Worksheetslý cuối kì
Total questions: 88
Worksheet time: 1hrs 28mins
vật liệu nào sau đây không thể dùng làm nam châm
sắt và hợp chất của sắt
niken và hợp chất của niken
cô ban và hợp chất của cô ban
nhôm và hợp chất của nhôm
nhận định nào sau đây không đúng về nam châm
mọi nam châm khi nằm cân bằng thì trục đều trùng theo phương bắc nam
các cực cùng tên của nam châm thì đẩy nhau
mọi nam châm đều hút được sắt
mọi nam châm bao giờ cũng có hai cực
cho hai dây dẫn đặt gần nhau và song song với nhau. Khi có hai dòng điện cùng chiều chạy qua thì 2 dây dẫn
hút nhau
đẩy nhau
không tương tác
đều dao động
lực nào sau đây không phải lực từ
lực Trái Đất tác dụng lên vật nặng
lực Trái Đất tác dụng lên kim nam châm ở trạng thái tự do làm nó định hướng theo phương bắc nam
lực nam châm tác dụng lên dây dẫn bằng nhôm mang dòng điện
lực hai dây dẫn mang dòng điện tác dụng lên nhau
từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và
tác dụng lực hút lên các vật
tác dụng lực điện lên điện tích
tác dụng lực từ lên nam châm và dòng điện
tác dụng lực đẩy lên các vật đặt trong nó
các đường sức từ là các đường cong vẽ trong không gian có từ trường sao cho
pháp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó
tiếp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó
pháp tuyến tại mỗi điểm tạo với hướng của từ trường một góc không đổi
tiếp tuyến tại mọi điểm tạo với hướng của từ trường một góc không đổi
đặc điểm nào sau đây không phải của các đường sức từ biểu diễn từ trường sinh bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài
các đường sức là các đường tròn
mặt phẳng chứa các đường sức thì vuông góc với dây dẫn
chiều các đường sức được xác định bởi quy tắc bàn tay trái
chiều các đường sức không phụ thuộc chiều dòng điện
một kim nam châm ở trạng thái tự do, không đặt gần các nam châm và dòng điện. Nó có thể nằm cân bằng theo bất cứ phương nào. Kim nam châm này đang nằm tại
địa cực từ
xích đạo
chí tuyến bắc
chí tuyến nam
từ trường đều là từ trường mà các đường sức từ là các đường
thẳng
song song
thẳng song song
thẳng song song và cách đều nhau
nhận xét nào sau đây không đúng về cảm ứng từ
đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực từ
phụ thuộc vào chiều dài đoạn dây dẫn mang dòng điện
trùng với hướng của từ trường
có đơn vị là Tesla
lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn không phụ thuộc trực tiếp vào
độ lớn cảm ứng từ
cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn
chiều dài dây dẫn mang dòng điện
điện trở dây dẫn
phương của lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện không có đặc điểm nào sau đây
vuông góc với dây dẫn mang dòng điện
vuông góc với vecto cảm ứng từ
vuông góc với mặt phẳng chứa vecto cảm ứng từ và dòng điện
song song với các đường sức từ
một dây dẫn mang dòng điện được bố trí theo phương nằm ngang, có chiều từ trong ra ngoài. Nếu dây dẫn chịu lực từ tác dụng lên dây có chiều từ trên xuống dưới thì cảm ứng từ có chiều
từ phải sang trái
từ trái sang phải
từ trên xuống dưới
từ dưới lên trên
nếu lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện tăng 2 lần thì độ lớn cảm ứng từ tại vị trí đặt đoạn dây đó
vẫn không đổi
tăng 2 lần
tăng 3 lần
giảm 2 lần
khi độ lớn cảm ứng từ và cường độ dòng điện qua dây dẫn tăng 2 lần thì độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn
tăng 2 lần
tăng 4 lần
không đổi
giảm 2 lần
cảm ứng từ sinh bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài không có đặc điểm nào sau đây
vuông góc với dây dẫn
tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện
tỉ lệ nghịch với khoảng cách từ điểm đang xét đến dây dẫn
tỉ lệ thuận với chiều dài dây dẫn
cho dây dẫn thẳng dài mang dòng điện. Khi điểm ta xét gần dây hơn 2 lần và cường độ dòng điện tăng 2 lần thì độ lớn cảm ứng từ
tăng 4 lần
không đổi
tăng 2 lần
giảm 4 lần
độ lớn cảm ứng từ tại tâm vòng dây dẫn tròn mang dòng điện không phụ thuộc
bán kính dây
bán kính vòng dây
cường độ dòng điện chạy trong vòng dây
môi trường xung quanh
nếu cường độ dòng điện trong dây tròn tăng 2 lần và đường kính dây tăng 2 lần thì cảm ứng từ tại tâm vòng dây
không đổi
tăng 2 lần
tăng 4 lần
giảm 2 lần
cường độ dòng điện giảm 2 lần và đường kính ống dây tăng 2 lần nhưng số vòng dây và chiều dài ống không đổi thì cảm ứng từ sinh bởi dòng điện trong ống dây
giảm 2 lần
tăng 2 lần
không đổi
tăng 4 lầm
lực Lo-ren-xơ là
lực trái đất tác dụng lên vật
lực điện tác dụng lên điện tích
lực từ tác dụng lên dòng điện
lực từ tác dụng lên điện tích chuyển động trong từ trường
độ lớn của lực Lo-ren-xơ không phụ thuộc vào
giá trị của điện tích
độ lớn vận tốc của điện tích
độ lớn cảm ứng từ
khối lượng của điện tích
trong một từ trường có chiều từ trong ra ngoài, một điện tích âm chuyển động theo phương ngang chiều từ trái sang phải. Nó chịu lực Lo-ren-xơ có chiều
từ dưới lên trên
từ trên xuống dưới
từ trong ra ngoài
từ trái sang phải
khi vận độ lớn của cảm ứng từ và độ lớn của vận tốc điện tích cùng tăng 2 lần thì độ lớn lực Lo-ren-xơ là
tăng 4 lần
tăng 2 lần
không đổi
giảm 2 lần
một điện tích chuyển động tròn đều dưới tác dụng của lực Lo-ren-xơ, bán kính quỹ đạo của điện tích không phụ thuộc vào
khối lượng của điện tích
vận tốc của điện tích
giá trị độ lớn của điện tích
kích thước của điện tích
một điện tích chuyển động tròn đều dưới tác dụng của lực Lo-ren-xơ, khi vận tốc của điện tích và độ lớn cảm ứng từ cùng tăng 2 lần thì bán kính quỹ đạo của điện tích
tăng 4 lần
tăng 2 lần
không đổi
giảm 2 lần
từ thông qua một diện tích S không phụ thuộc yếu tố nào sau đây
độ lớn cảm ứng từ
diện tích đang xét
góc tạo bởi pháp tuyến và vecto cảm ứng từ
nhiệt độ môi trường
cho vecto pháp tuyến của diện tích vuông góc với các đường sức từ thì khi độ lớn cảm ứng từ tăng 2 lần, từ thông
bằng 0
tăng 2 lần
tăng 4 lần
giảm 2 lần
điều nào sau đây không đúng khi nói về hiện tượng cảm ứng điện từ
trong hiện tượng cảm ứng điện từ, từ trường có thể sinh ra dòng điện
dòng điện cảm ứng có thể tạo ra từ từ trường của dòng điện hoặc từ trường của nam châm vĩnh cữu
dòng điện cảm ứng trong mạch chỉ tồn tại khi có từ thông biến thiên qua mạch
dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín nằm yên trong từ trường không đổi
dòng điện cảm ứng trong mạch kín có chiều
sao cho từ trường cảm ứng có chiều chống lại sự biến thiên từ thông qua mạch
hoàn toàn ngẫu nhiên
sao cho từ trường cảm ứng luôn cùng chiều với từ trường ngoài
sao cho từ trường cảm ứng luôn ngược chiều với từ trường ngoài
dòng điện Foucault không xuất hiện trong trường hợp nào sau đây
khối đồng chuyển động trong từ trường đều cắt các đường sức từ
lá nhôm dao động trong từ trường
khối thủy ngân nằm trong từ trường biến thiên
khối lưu huỳnh nằm trong từ trường biến thiên
ứng dụng nào sau đây không phải liên quan đến dòng Foucault
phanh điện từ
nấu chảy kim loại bằng cách để nó trong từ trường biến thiên
lõi máy biến thế được ghép từ các lá thép mỏng cách điện với nhau
đèn hình TV
suất điện động cảm ứng là suất điện động
sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín
sinh ra dòng điện trong mạch kín
được sinh bởi nguồn điện hóa học
được sinh bởi dòng điện cảm ứng
độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ với
tốc độ biến thiên từ thông qua mạch ấy
độ lớn từ thông qua mạch
điện trở của mạch
điện tích của mạch
khi cho nam châm chuyển động qua một mạch kín, trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng. Điện năng của dòng điện được chuyển hóa từ
hóa năng
cơ năng
quang năng
nhiệt năng
từ thông riêng qua một mạch kín phụ thuộc vào
cường độ dòng điện qua mạch
điện trở của mạch
chiều dài dây dẫn
tiết diện dây dẫn
điều nào sau đây không đúng khi nói về hệ số tự cảm của ống dây
phụ thuộc vào số vòng của ống dây
phụ thuộc tiết diện ống dây
không phụ thuộc vào môi trường xung quanh
có đơn vị là H (henry)
hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thông qua mạch gây ra bởi
sự biến thiên của chính cường độ điện trường trong mạch
sự chuyển động của nam châm với mạch
sự chuyển động của mạch với nam châm
sự biến thiên từ trường Trái Đất
suất điện động tự cảm của mạch điện tỉ lệ với
điện trở của mạch
từ thông cực đại qua mạch
từ thông cực tiểu qua mạch
tốc độ biến thiên cường độ dòng điện qua mạch
năng lượng của ống dây tự cảm tỉ lệ với
cường độ dòng điện qua ống dây
bình phương cường độ dòng điện trong ống dây
căn bậc hai lần cường độ dòng điện trong ống dây
một trên bình phương cường độ dòng điện trong ống dây
hiện tượng khúc xạ là hiện tượng
ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai mội trường trong suốt
ánh sáng bị giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
ánh sáng bị hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
ánh sáng bị thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
khi góc tới tăng 2 lần thì góc khúc xạ
tăng 2 lần
tăng 4 lần
tăng 3 lần
chưa đủ dữ kiện để xác định
nếu chiết xuất của môi trường chứa tia tới nhỏ hơn chiết xuất của môi trường chứa tia khúc xạ thì góc khúc xạ
luôn nhỏ hơn góc tới
luôn lớn hơn góc tới
luôn bằng góc tới
có thê lớn hơn hoặc nhỏ hơn góc tới
chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với
chính nó
không khí
chân không
nước
trong trường hợp sau đây, tia sáng không truyền thẳng khi
truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt có cùng chiết suất
tới vuông góc với hai mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
có hướng đi qua tâm của một qua cầu trong suốt
truyền xiên góc từ không khí vào kim cương
hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng
ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi gặp bề mặt nhẵn
ánh sáng bị đổi hướng đột ngột khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
cường độ sáng bị giảm khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với 2 điều kiện là
ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quan kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần
ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quan hơn và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần
ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quan hơn và góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần
ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quan kém và góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần
trong các ứng dụng sau đây, ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phân là
gương phẳng
gương cầu
cáp dẫn sáng trong nội soi
thấu kính
lăng kính là một khối chất trong suốt
có dạng trụ tam giác
có dạng hình trụ tròn
giới hạn bởi hai mặt cầu
hình lục lăng
qua lăng kính có chiết suất lớn hơn chiết suất môi trường, ánh sáng đơn sắc bị lệch về phía
trên của lăng kính
dưới của lăng kính
cạnh của lăng kính
đáy của lăng kính
góc lệch của tia sáng khi truyền qua lăng kính là góc tạo bởi
hai mặt bên của lăng kính
tia tới và pháp tuyến
tia tới lăng kính và tia ló ra khỏi lăng kính
tia ló và pháp tuyến
công thức định góc lệch của tia sáng đơn sắc qua lăng kính là
D = i1 + i2 - A
D = i1 - A
D = r1 + r2 - A
D = n (1 - A)
trong máy quang phổ, lăng kính thực hiện chức năng
phân tích ánh sáng từ nguồn sáng thành những thành phần đơn sắc
làm cho ánh sáng qua máy quang phổ đều bị lệch
làm cho ánh sáng qua máy quang phổ hội tụ tại một điểm
làm cho ánh sáng qua máy quang phổ được nhuộm màu
lăng kính phản xạ toàn phần có tiết diện là
tam giác đều
tam giác cân
tam giác vuông
tam giác vuông cân
thấu kính là một khối chất trong suốt được giới hạn bởi
hai mặt cầu lồi
hai mặt phẳng
hai mặt cầu lõm
hai mặt cầu hoặc một mặt cầu, một mặt phẳng
trong không khí, trong số các thấu kính sau, thấu kính có thể hội tụ được chùm sáng tới song song là
thấu kính hai mặt lõm
thấu kính phẳng lõm
thấu kính mặt lồi có bán kính lớn hơn mặt lõm
thấu kính phẳng lồi
trong các nhận định sau, nhận định không đúng về ánh sáng truyền qua thấu kính hội tụ là
tia sáng tới song song với trục chính của gương, tia ló đi qua tiêu điểm vật chính
tia sáng đi qua tiêu điểm vật chính thì tia ló ra song song với trục chính
tia sáng đi qua quang tâm của thấu kính đều đi thẳng
tia sáng tới trùng với trục chính thì tia ló cũng trùng với trục chính
trong các nhận định sau, nhận định không đúng về chùm sáng qua thấu kính hội tụ khi đặt trong không khí là
chùm sáng tới song song, chùm sáng ló hội tụ
chùm sáng tới hội tụ, chùm sáng ló hội tụ
chùm sáng tới qua tiêu điểm vật, chùm sáng ló song song với nhau
chùm sáng tới thấu kính không thể cho chùm sáng phân kì
trong các nhận định sau, nhận định đúng về đường truyền ánh sáng qua thấu kính hội tụ là
tia sáng tới kéo dài đi qua tiêu điểm ảnh chính thì ló ra song song với trục chính
tia sáng song song với trục chính thì ló ra đi qua tiêu điểm vật chính
tia tới qua tiêu điểm vậtt chính thì tia ló đi thẳng
tia sáng qua thấu kính bị lệch về phía trục chính
trong các nhận định sau, nhận định không đúng về đường truyền ánh sáng qua thấu kính phân kì đặt trong không khí là
tia sáng tới qua quang tâm thì tia ló đi thẳng
tia sáng tới kéo dài qua tiêu điểm vật chính, tia ló song song với trục chính
tia sáng tới song song với trục chính, tia sáng ló kéo dài qua tiêu điểm ảnh chính
tia sáng qua thấu kính luôn bị lệch về phía trục chính
trong các nhận định sau về chùm tia sáng qua thấu kính phân kì đặt trong không khí, nhận định không đúng là
chùm tia tới song song thì chùm tia ló phân kì
chùm tia tới phân kì thì chùm tia ló phân kì
chùm tia tới kéo dài đi qua tiêu điểm vật thì chùm tia ló song song với nhau
chùm tới qua thấu kính không thể cho chùm tia ló hội tụ
nhận định nào sau đây là đúng về tiêu điểm vật chính của thấu kính
tiêu điểm ảnh chính của thấu kính hội tụ nằm trước kính
tiêu điểm vật chính của thấu kính hội tụ nằm sau thấu kính
tiêu điểm ảnh chính của thấu kính phân kì nằm trước thấu kính
tiêu điểm vật chính của thấu kính phân kì nằm trước thấu kính
nhận định không đúng về độ tụ và tiêu cự của thấu kính hội tụ
tiêu cự của thấu kính hội tụ có giá trị tương đương
tiêu cự của thấu kính càng lớn thì độ tụ của kính càng lớn
độ tụ của thấu kính đặc trưng cho khả năng hội tụ ánh sáng mạnh hay yếu
đơn vị của độ tụ là đi ốp (dp)
qua thấu kính hội tụ, nếu vật thật cho ảnh ảo thì vật phải nằm trước kính một khoảng
lớn hơn 2f
bằng 2f
từ f đến 2f
từ 0 đến f
qua thấu kính hội tụ, nếu vật cho ảnh ảo thì ảnh này
nằm trước kính và lớn hơn vật
nằm sau kính và lớn hơn vật
nằm trước kính và nhỏ hơn vật
nằm sau kính và nhỏ hơn vật
qua thấu kính hội tụ nếu vật thật muốn cho ảnh ngược chiều lớn hơn vật thì vật phải đặt cách kính một khoảng
lớn hơn 2f
bằng 2f
từ f đến 2f
từ 0 đến f
qua thấu kính phân kì, vật thật thì ảnh không có đặc điểm
sau kính
nhỏ hơn vật
cùng chiều vật
ảo
qua thấu kính, nếu vật thật cho ảnh cùng chiều thì thấu kính
chỉ là thấu kính phân kì
chỉ là thấu kính hội tụ
không tồn tại
có thể là thấu kính hội tụ hoặc phân kì đều được
một vật phẳng nhỏ đặt vuông góc với trục chính trước một thấu kính hội tụ tiêu cự 30cm một khoảng 60cm. Ảnh của vật nằm
sau kính 60cm
trước kính 60cm
sau kính 20cm
trước kính 20cm
đặt một vật phẳng nhỏ vuông góc trước một thấu kính phân kì tiêu cự 20cm một khoảng 60cm ảnh của vật nằm
trước kính 15cm
sau kính 15cm
trước kính 30cm
sau kính 30cm
một vật đặt trước một thấu kính 40cm cho một ảnh trước thấu kính 20cm. Đây là
thấu kính hội tụ có tiêu cự 40cm
thấu kính phân kì có tiêu cự 40cm
thấu kính phân kì có tiêu cự 20cm
thấu kính hội tụ có tiêu cự 40cm
qua một thấu kính phân kì có tiêu cự 20cm một vật thất thu được một ảnh cùng chiều, bé hơn vật cách kính 15cm. Vật phải đặt
trước kính 90cm
trước kính 60cm
trước 45cm
trước kính 30cm
qua một thấu kính hội tụ tiêu cự 20cm, một vật đặt trước kính 60cm sẽ cho ảnh cách vật
90cm
30cm
60cm
80cm
đặt một vật phẳng nhỏ vuông góc với trục chính của thấu kính hội yụ tiêu cự 20cm cách kính 100cm. Ảnh của vật
ngược chiều và bằng 1/4 vật
cùng chiều và bằng 1/4 vật
ngược chiều và bằng 1/3 vật
cùng chiều và bằng 1/3 vật
đặt một vật phẳng nhỏ vuông góc với trục chính trước một thấu kính một khoảng 40cm, ảnh của vật hứng được trên một chắn và cao bằng 3 vật. Thấu kính này là
thấu kính hội tụ tiêu cự 30cm
thấu kính hội tụ tiêu cự 40cm
thấu kính hội tụ tiêu cự 40cm
thấu kính phân kì tiêu cự 30cm
ảnh của một vật thật qua một thấu kính ngược chiều với vật cách vật 100cm và cách kính 25cm. Đây là một thấu kính
hội tụ có tiêu cự 100/3 cm
phân kì có tiêu cự 100/3 cm
hội tụ có tiêu cự 18,75 cm
phân kì có tiêu cự 18,75 cm
ảnh và vật thật bằng nó của nó cách nhau 100cm. Thấu kính này
là thấu kính hội tụ có tiêu cự 25cm
là thấu kính hội tụ có tiêu cự 50cm
là thấu kính phân kì có tiêu cự 25 cm
là thấu kính phân kì có tiêu cự 50cm
qua một thấu kính, ảnh thật của một vật thật cao hơn vật 2 lần và cách vật 36cm. Đây là thấu kính
hội tụ có tiêu cự 8cm
hội tụ có tiêu cự 24cm
phân kì có tiêu cự 8cm
phân kì có tiêu cự 24cm
đặt một điểm sáng nằm trên trục chính của một thấu kính cách kính 0,2m thì chùm tia ló ra khỏi thấu kính là chùm song song. Đây là
thấu kính hội tụ có tiêu cự 20cm
thấu kính phân kì có tiêu cự 20cm
thấu kính hội tụ có tiêu cự 200cm
thấu kính phân kì có tiêu cự 200cm
bộ phận của mắt giống như thấu kính là
thủy dịch
dịch thủy tinh
thủy tinh thể
giác mạc
con ngươi của mắt có tác dụng
điều chỉnh cường độ sáng vào mắt
để bảo vệ các bộ phận phía trong mắt
tạo ra ảnh của vật cần quan sát
để thu nhận tín hiệu ánh sáng và truyền tới não
sự điều tiết của mắt là
thay đổi độ cong của thủy tính thể để ảnh của vật quan sát hiện rõ nét trên màng lưới
thay đổi đường kính của con người để thay đổi cường độ sáng chiếu vào mắt
thay đổi vị trí của vật để ảnh của vật hiện rõ nét trên màng lưới
thay đổi lhoảng cách từ thủy tinh thể đến màng lưới để ảnh của vật hiện rõ nét trên võng mạc
mắt nhìn được xa nhất khi
thủy tinh thể điều tiết cực đại
thủy tinh thể không điều tiết
đường kính con ngươi lớn nhất
đường kính con ngươi nhỏ nhất
điều nào sau đây không đúng khi nói về tật cận thị
khi không điều tiết thì chùm sáng song song tới sẽ hội tụ trước võng mạc
điểm cực cận xa mắt hơn so với mắt không tật
phải đeo kính phân kì để sửa tật
khoảng cách từ mắt tới điểm cực viễn là hữu hạn
đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về mắt viễn thị
không điều tiết khi chùm sáng tới song song sẽ hội tụ sau võng mạc
điểm cực cận rất xa mắt
không nhìn xa được vô cực
phải đeo kính hội tụ để sửa tật
mắt lão thị không có đặc điểm nào sau đây
điểm cực cận xa mắt
cơ mắt yếu
thủy tinh thể quá mềm
phải đeo kính hội tụ để sửa tật
một người có điểm cực viễn cách mắt 50cm. Để nhìn xa vô cùng mà không phải điều tiết thì người này đeo sát mắt kính
hội tụ có tiêu cự 50cm
hội tụ có tiêu cự 25cm
phân kì có tiêu cự 50cm
phân kì có tiêu cự 25cm
một người đeo kính có độ tụ -1,5 dp thì nhìn xa vô cùng mà không phải điều tiết. Người này
mắt tật cận thị và có điểm cực viễn cách mắt 2/3 m
mắt tật viễn thị và có điểm cực cận cách mắt 2/3 m
mắt tật cận thị và có điểm cực cận cách mắt 2/3 cm
mắt tật viễn thị và có điểm cực cận cách mắt 2/3 cm
