WorksheetsĐề cương ôn tập cuối kì I – Tin học 11
Total questions: 83
Worksheet time: 42mins
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hệ điều hành?
Mỗi hệ điều hành phải có thành phần để kết nối Internet, trao đổi thư điện tử.
Hệ điều hành cung cấp môi trường giao tiếp giữa người dùng và hệ thống.
Hệ điều hành thường được cài đặt sẵn từ khi sản xuất máy tính.
Hệ điều hành là nơi giúp các ứng dụng kết nối với nhau.
Đáp án nào sau đây thể hiện sự khác biệt của hệ điều hành dành cho thiết bị di động với hệ điều hành máy tính cá nhân?
Giao diện đa màu, khó sử dụng.
Ít tiện ích để hỗ trợ cá nhân.
Thao tác khó sử dụng, phải có mạng mới dùng được.
Dễ dàng kết nối mạng di động.
Trong Windows Explorer, nếu chọn menu File/New/Folder là sẽ thực hiện công việc nào sau đây?
Tạo tệp tin mới.
Tạo thư mục mới.
Tạo biểu tượng mới.
Tạo Shortcut mới.
Phát biểu nào sau đây là đúng về phần mềm thương mại?
Phần mềm miễn phí.
Phần mềm chạy trên internet.
Phần mềm nguồn mở.
Phần mềm sản xuất ra để bán.
Phương án nào sau đây là phát biểu đúng về phần mềm chạy trên Internet?
Phần mềm không cần cài đặt vào máy tính.
Phần mềm cần cài đặt trên máy tính.
Phần mềm không cần có kết nối internet.
Phần mềm sử dụng bản quyền.
Phương án nào sau đây là đúng khi nói về chi phí cho phần mềm nguồn mở?
Mất phí mua phần mềm và chuyển giao.
Chi phí chuyển giao (nếu có).
Chỉ mất phí mua phần mềm.
Được hỗ trợ miễn phí 100%.
Thiết bị nào sau đây là bộ nhớ trong của máy tính?
Đĩa cứng.
CPU.
RAM.
ROM.
Tốc độ truy cập của thiết bị bộ nhớ ngoài sau đây là nhanh nhất?
Đĩa cứng.
Đĩa quang.
Đĩa CD.
Đĩa DVD.
Ý nào sau đây đúng khi nói về bộ nhớ RAM?
Là bộ nhớ chỉ có thể đọc mà không thể ghi hay xóa.
Thường được dùng để lưu trữ các dữ liệu hệ thống cố định và các chương trình kiểm tra hay khởi động máy tính.
Là bộ nhớ có thể ghi được, dùng để ghi dữ liệu tạm thời trong khi chạy chương trình.
Lưu trữ dữ liệu lâu dài.
CPU được cấu tạo từ hai bộ phận chính nào sau đây?
Bộ số học và logic; bộ điều khiển.
Bộ điều khiển và bộ tính toán.
Bộ điều khiển và bộ nhớ.
Bộ thư mục và bộ giải nén.
Phép hợp loại trừ XOR cho kết quả bằng 1 khi?
Các đại lượng không có giá trị.
Các đại lượng có giá trị giống nhau.
Các đại lượng có giá trị khác nhau.
Cả 2 đại lượng có giá trị là 1.
Giá trị của số 12 trong hệ nhị phân?
0011
1100
1010
0101
Kết quả của phép cộng phần 1011 + 111 là:
10110
1000
10000
10010
Thiết bị nào sau đây vừa là thiết bị vào và thiết bị ra?
Máy in.
Bàn phím.
USB.
Máy chiếu.
Thiết bị vào cho phép nhập dữ liệu là?
Màn hình, bàn phím, máy fax.
Chuột, màn hình, máy in.
Bàn phím, chuột, màn hình.
Bàn phím, chuột, camera số.
Biết một màn hình có kích thước chiều dài và chiều rộng là 33.1 cm × 20.7 cm, hỏi màn hình đó có kích thước bao nhiêu inch? Biết 1 inch ≈ 2,54 cm.
15.4 inch
15 inch
16.2 inch
16 inch
Ưu điểm của việc lưu trữ thông tin trực tuyến là
cho phép chia sẻ thư mục, tệp cho người dùng khác.
không cho phép chia sẻ thư mục, tệp cho người dùng khác.
bán dữ thông tin cho nhiều cá nhân để kiếm tiền.
thích vào thư mục của ai cũng được.
Chủ sở hữu quyết định quyền của người dùng được chia sẻ với ba chế độ?
Xem, xóa, khôi phục.
Xem, nhận xét, chỉnh sửa.
Xem, mua, bán.
Xem, tải về, lấy tài khoản.
Để thực hiện tìm kiếm bằng tiếng nói thì cần có công cụ nào dưới đây?
Bàn phím.
Con chuột.
Micro.
Loa.
Để thu hẹp phạm vi tìm kiếm thì em cần làm gì dưới đây?
Đặt từ khóa cần tìm trong dấu nháy kép.
Đặt từ khóa trong dấu ngoặc đơn.
Đặt từ khóa trong dấu ngoặc vuông.
Rút gọn từ khóa.
Gmail hỗ trợ tự động việc nào dưới đây?
Phân loại thư quan trọng.
Tự động đánh dấu thư rác.
Tự động xác định và đánh dấu thư thuộc loại quan trọng.
Chia sẻ tệp.
Theo quy định của google, trẻ vị thành niên muốn đăng kí tài khoản thư điện tử thì
Không được phép sử dụng gmail.
Chỉ được sử dụng tài khoản của người thân.
Cần có sự đồng ý, trợ giúp và quản lí của bố mẹ.
Cần phải cung cấp đầy đủ các thông tin về gia đình, trường học.
Em nên làm gì dưới đây để các mật khẩu dùng trên mạng của mình?
Đặt mật khẩu đơn giản, dễ nhớ.
Thay mật khẩu thường xuyên và không cho bất cứ ai biết.
Sử dụng cùng một mật khẩu cho mọi thứ.
Đặt mật khẩu dễ đoán cho khỏi quên.
Điều nào sau đây cho chúng ta dễ dàng nhận biết nhất là đang bị lừa đảo?
Nhận tin hỏi thăm sức khỏe.
Người thân gọi điện hỏi thăm sức khỏe.
Gửi Email đi phỏng vấn công việc.
Tin nhắn lạ hỏi vay tiền, vay thẻ nạp điện thoại.
Phương án nào sau đây cho biết lý do khi ta tìm kiếm một nhóm trên facebook, mặc dù ta đã biết nhóm đó có tồn tại và đã thử tìm kiếm nhiều lần nhưng ta lại không thể tìm thấy nhóm?
Nhóm được người tạo cài đặt chế độ riêng tư là ẩn.
Nhóm chưa được tạo.
Do facebook bị lỗi.
Do em tìm kiếm chưa kỹ.
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
Bài toán quản lí là bài toán ít phổ biến trong thực tế. Cần phải tổ chức lưu trữ dữ liệu để phục vụ các yêu cầu quản lí đa dạng.
Bài toán quản lí là bài toán phổ biến trong thực tế. Không cần phải tổ chức lưu trữ dữ liệu để phục vụ các yêu cầu quản lí đa dạng.
Bài toán quản lí là bài toán ít phổ biến trong thực tế. Không cần phải tổ chức lưu trữ dữ liệu để phục vụ các yêu cầu quản lí đa dạng.
Bài toán quản lí là bài toán phổ biến trong thực tế. Cần phải tổ chức lưu trữ dữ liệu để phục vụ các yêu cầu quản lí đa dạng.
Việc thêm, xóa và chỉnh sửa dữ liệu là những công việc thường được thực hiện với dữ liệu của tất cả các bài toán quản lí và chúng được gọi chung là
tạo lập dữ liệu.
khai thác dữ liệu.
thêm và xóa dữ liệu.
cập nhật dữ liệu.
Cách làm nào sau đây gọi là thu thập dữ liệu tự động?
Nhập dữ liệu vào máy tính từ bàn phím.
Viết vào một quyển sổ.
Quét mã vạch.
Ghi dữ liệu ra giấy rồi nhập vào máy tính.
Việc tìm kiếm, sắp xếp hay lọc ra các dữ liệu theo những tiêu chí nào đó từ dữ liệu đã có thường được gọi là
cập nhật dữ liệu.
lưu trữ dữ liệu.
truy xuất dữ liệu.
sắp xếp dữ liệu.
Một thư viện muốn lập danh sách các cuốn sách được mượn nhiều nhất trong năm để lên kế hoạch mua sắm. Hoạt động này thuộc công việc nào sau đây?
Khai thác thông tin.
Cập nhật dữ liệu.
Bảo mật dữ liệu.
Thu thập dữ liệu thủ công.
Tại sao dữ liệu cần được cập nhật thường xuyên trong các bài toán quản lí?
Để dữ liệu phản ánh đúng thực tế, sửa lỗi và ghi nhận thay đổi.
Để đảm bảo cơ sở dữ liệu có kích thước lớn hơn.
Do nhu cầu hoặc sở thích của người quản lí hệ thống thay đổi.
Để giúp cho máy tính có thể hoạt động được nhanh hơn và ổn định.
Một số thuộc tính cơ bản của CSDL bao gồm:
Tính cấu trúc; tính dư thừa; tính độc lập; tính toàn vẹn; tính nhất quán; tính bảo mật và an toàn.
Tính không dư thừa; tính độc lập; tính toàn vẹn; tính nhất quán; tính bảo mật và an toàn.
Tính cấu trúc; tính không dư thừa; tính độc lập; tính toàn vẹn; tính nhất quán; tính bảo mật và an toàn.
Tính cấu trúc; tính không dư thừa; tính độc lập; tính toàn phán; tính nhất quán; tính bảo mật và an toàn.
Phát biểu sau đây nằm trong thuộc tính cơ bản nào của CSDL “CSDL cần được tổ chức có cấu trúc sao cho người quản lí cũng có quyền giám sát việc cập nhật dữ liệu”?
Tính toàn vẹn.
Tính nhất quán.
Tính không dư thừa.
Tính bảo mật và an toàn.
Trong giao dịch chuyển tiền, số tiền đã bị trừ bớt trong tài khoản của người gửi nhưng lại chưa xuất hiện trong tài khoản nhận về. Trường hợp này vi phạm thuộc tính cơ bản nào của CSDL?
Tính nhất quán.
Tính độc lập.
Tính toàn vẹn.
Tính an toàn và bảo mật thông tin.
Khái niệm về cơ sở dữ liệu nào sau đây là đúng?
Cơ sở dữ liệu là một tập hợp các thông tin có liên quan với nhau, được lưu trữ một cách có tổ chức trên hệ thống máy tính.
Cơ sở dữ liệu là một tập hợp các dữ liệu không liên quan với nhau, được lưu trữ một cách có tổ chức trên hệ thống máy tính.
Cơ sở dữ liệu là một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, được lưu trữ một cách có tổ chức trên hệ thống máy tính.
Cơ sở dữ liệu là một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, được lưu trữ trên một hệ thống máy tính có tổ chức.
Khi lưu trữ dữ liệu trên máy tính, cần phải tổ chức việc lưu trữ sao cho để hạn chế
trùng lặp làm dư thừa dữ liệu, khắc phục những lỗi không nhất quán về dữ liệu.
trùng lặp làm thiếu dữ liệu, khắc phục những lỗi không nhất quán về dữ liệu.
trùng lặp làm dư thừa dữ liệu, khắc phục những lỗi không nhất quán về thông tin.
trùng lặp làm dư thừa thông tin, khắc phục những lỗi không nhất quán về dữ liệu.
Thuộc tính nào của CSDL đảm bảo rằng dữ liệu phải thỏa mãn các ràng buộc cụ thể, ví dụ điểm đánh giá phải là số không âm và nhỏ hơn hoặc bằng 10?
Tính toàn vẹn (Integrity)
Tính không dư thừa (Non-redundancy)
Tính nhất quán (Consistency)
Tính bảo mật (Security)
Phát biểu nào đúng về hệ CSDL tập trung?
Hệ CSDL tập trung là hệ CSDL mà CSDL được lưu trữ tập trung trên mạng cục bộ.
Hệ CSDL tập trung là hệ CSDL mà CSDL được lưu trữ tập trung trên một máy tính.
Hệ CSDL tập trung là hệ CSDL mà CSDL được lưu trữ tập trung trên nhiều máy tính.
Hệ CSDL tập trung là hệ CSDL mà CSDL được lưu trữ tập trung trên Google Drive.
Phát biểu nào mô tả đúng về ưu điểm của hệ CSDL phân tán so với hệ CSDL tập trung?
Chi phí duy trì thấp hơn và dễ bảo đảm tính nhất quán hơn.
Đơn giản hơn trong thiết kế, triển khai và bảo mật dữ liệu.
Phù hợp cho CSDL một người dùng trên một máy tính cá nhân.
Dễ dàng mở rộng và nâng cao tính sẵn sàng, độ tin cậy khi có sự cố.
Đâu là điểm khác biệt cơ bản giữa Hệ QTCSDL và Hệ CSDL?
Hệ QTCSDL luôn phân tán; Hệ CSDL là hệ thống lớn dùng để triển khai tập trung.
Hệ QTCSDL dùng để lưu trữ; Hệ CSDL dùng để truy xuất thông tin.
Hệ QTCSDL chỉ dùng cho cá nhân; Hệ CSDL dùng cho các tổ chức lớn.
Hệ QTCSDL là phần mềm; Hệ CSDL là hệ thống gồm CSDL, Hệ QTCSDL và ứng dụng.
Một hệ cơ sở dữ liệu (Hệ CSDL) bao gồm ba thành phần nào?
CSDL, Hệ QTCSDL và các phần mềm ứng dụng CSDL.
Hệ thống, máy tính và người dùng cuối.
CSDL, phần mềm khách và máy tính CSDL.
Hệ điều hành và hệ thống thông tin chức năng cụ thể.
Chức năng nào sau đây KHÔNG thuộc các nhóm chức năng chính của Hệ QTCSDL?
Chức năng thiết kế giao diện đồ họa cho hệ điều hành.
Nhóm chức năng định nghĩa dữ liệu (khai báo, tạo lập).
Nhóm chức năng bảo mật và an toàn CSDL (kiểm soát, sao lưu).
Nhóm chức năng cập nhật và truy xuất dữ liệu.
Một thư viện xây dựng website cho phép sinh viên tìm kiếm sách trực tuyến. Website này được xem là thành phần nào trong hệ CSDL của thư viện?
Là CSDL cục bộ của một trạm.
Là Hệ quản trị CSDL (Hệ QTCSDL).
Là cơ sở dữ liệu (CSDL).
Là phần mềm ứng dụng CSDL.
Cơ sở dữ liệu (CSDL) quan hệ là gì?
Là CSDL lưu trữ dưới dạng các bảng không quan hệ với nhau.
Là CSDL lưu trữ dưới dạng các bảng có quan hệ với nhau.
Giống hệt với CSDL phân tán.
Là CSDL phân tách dưới dạng các bảng có quan hệ với nhau.
Một bảng có thể có bao nhiêu khóa?
4
2
1
Nhiều khóa
CSDL quan hệ có hai loại khóa là loại nào?
Khóa chính, khóa phụ
Khóa chính, khóa ngoài
Khóa trong, khóa ngoài
Khóa trong, khóa phụ
Việc xác định kiểu dữ liệu của các trường trong bảng có mục đích nào sau đây?
Biết tiến độ của dữ liệu.
Biết người dùng là ai.
Hạn chế lãng phí dung lượng dữ liệu, kiểm soát tính đúng đắn và logic của dữ liệu nhập vào bảng.
Biết rõ nguồn gốc dữ liệu và kiểm soát nội dung.
Trong cấu trúc của một bảng dữ liệu quan hệ, thuật ngữ nào dùng để chỉ một hàng (row) của bảng, đại diện cho một đối tượng cụ thể?
Bản ghi
Khóa chính
Trường
Thuộc tính
Trong CSDL quan hệ, thuật ngữ nào dùng để mô tả một trường hoặc một nhóm trường có giá trị không trùng nhau và xác định duy nhất một bản ghi?
Khóa của bảng
Bản ghi
Liên kết dữ liệu
Trường
Trong bảng sau, mỗi học sinh chỉ có một mã số (Mahs). Khóa chính của bảng là gì? Bảng gồm các cột: Mahs, Hoten, Ngaysinh, Lop, Toan, Ly, Hoa; dữ liệu minh họa: 0001 Trần Văn An 12/2/2009 11A8 10 9 8; 0002 Nguyễn Thị Thi 4/7/2009 11A9 9 10 5; 0003 Phan Trung Hiếu 3/2/2009 11A9 7 7 7.
Khóa chính = {Mahs}
Khóa chính = {HoTen, Ngaysinh, Lop, Toan}
Khóa chính = {HoTen}
Khóa chính = {Ngaysinh}
SQL được xây dựng từ những năm nào?
Những năm 1960
Những năm 1970
Những năm 1980
Những năm 1990
SQL có bao nhiêu thành phần?
2 thành phần
3 thành phần
4 thành phần
5 thành phần
Câu truy vấn CREATE TABLE có ý nghĩa gì?
Khởi tạo CSDL.
Khởi tạo bảng.
Khai báo khóa chính.
Khai báo khóa ngoài.
Thành phần DDL (Data Definition Language) của SQL cung cấp các câu truy vấn nào?
Cập nhật và truy xuất dữ liệu.
Kiểm soát quyền người dùng đối với CSDL.
Khai thác dữ liệu.
Khởi tạo CSDL, khởi tạo bảng, thiết lập các khóa.
Ý nghĩa của kiểu dữ liệu VARCHAR(n) là gì?
Xâu kí tự có độ dài cố định n kí tự.
Xâu kí tự có độ dài thay đổi, không vượt quá n kí tự.
Kiểu logic.
Số nguyên.
Muốn cập nhật giá trị cho trường có tên là
UPDATE SET <tên bảng> SET <tên trường>.
ORDER BY <tên trường>.
INNER JOIN.
DELETE FROM <tên bảng> WHERE <điều kiện>.
Thành phần nào của SQL cung cấp các câu truy vấn kiểm soát quyền người dùng với CSDL?
DCL
DDL
DML
DSL
Muốn xóa các dòng trong bảng
WHERE <điều kiện chọn>.
ORDER BY <tên trường>
INNER JOIN.
DELETE FROM <tên bảng> WHERE <điều kiện>.
Nêu tóm tắt quyền của tài khoản moderator.
Có quyền thêm vào CSDL nhưng không có quyền xóa, sửa.
Chỉ có quyền tìm kiếm, xem, không có quyền cập nhật.
Có quyền xóa, sửa dữ liệu trong bảng nhưng không có quyền thay đổi cấu trúc bảng, không có quyền xóa bảng.
Có toàn quyền đối với các bảng trong CSDL.
Trong website âm nhạc, nhóm người dùng có quyền xóa, sửa dữ liệu trong các bảng của CSDL nhưng không có quyền thay đổi cấu trúc bảng, không có quyền xóa bảng. Đây là nhóm người dùng nào?
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 4
Nêu tóm tắt quyền của tài khoản admin.
Có quyền thêm vào CSDL nhưng không có quyền xóa, sửa.
Chỉ có quyền tìm kiếm, xem, không có quyền cập nhật.
Có toàn quyền đối với các bảng trong CSDL.
Có quyền xóa, sửa dữ liệu trong bảng nhưng không có quyền thay đổi cấu trúc bảng, không có quyền xóa bảng.
Khi hệ thống cấp điện bị quá tải do nhu cầu sử dụng điện tăng đột biến, giải pháp phù hợp là gì?
Xây dựng hệ thống cấp điện đủ công suất.
Dùng bộ lưu điện để cấp điện ngay cho hệ thống máy tính quản trị CSDL khi mất điện đột ngột.
Thường xuyên kiểm tra hệ thống cấp điện, đặc biệt trong những thời gian nhu cầu sử dụng điện giảm.
Thường xuyên kiểm tra hệ thống cấp điện, đặc biệt trong những thời gian nhu cầu sử dụng điện tăng vọt.
Sự cố hư hỏng thiết bị lưu trữ có hai dạng thường gặp là gì?
Thiết bị lưu trữ bị hư hỏng vì quá tuổi thọ; Thiết bị lưu trữ bị hư hỏng vì do không sử dụng.
Thiết bị lưu trữ bị hư hỏng vì quá tuổi thọ; Thiết bị lưu trữ bị hư hỏng vì các lí do khác.
Thiết bị lưu trữ bị hư hỏng vì ít sử dụng; Thiết bị lưu trữ bị hư hỏng vì các lí do khác.
Thiết bị lưu trữ bị hư hỏng vì ít sử dụng; Thiết bị lưu trữ bị hư hỏng vì sử dụng quá nhiều.
Những chuyên ngành nào sau đây ở bậc đại học có liên quan nhiều đến nghề quản trị CSDL?
Kĩ thuật ô tô, phần cứng máy tính và Điện tử.
Kiến trúc, thiết kế đồ họa và Xây dựng dân dụng.
Luật học, kinh tế học và Ngoại ngữ.
Các hệ thống thông tin và Công nghệ phần mềm.
Trong danh mục nghề nghiệp Việt Nam, những người chuyên trách thực hiện công việc quản trị CSDL được gọi chung là gì?
Nhà quản trị CSDL
Chuyên viên bảo trì dữ liệu
Kĩ sư hệ thống thông tin
Lập trình viên CSDL
Phẩm chất nào quan trọng nhất giúp người quản trị CSDL phát hiện và xử lí sự cố hiệu quả?
Tính cẩn thận, tỉ mỉ, kiên trì cùng với khả năng phân tích.
Kĩ năng giao tiếp và thuyết trình trước đám đông.
Tinh thần nhiệt huyết và khả năng lãnh đạo dự án tốt.
Khả năng làm việc độc lập mà không cần hỗ trợ.
Trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 và chuyển đổi số, điều gì sau đây là nguyên nhân cốt lõi dẫn đến nhu cầu tuyển dụng người quản trị CSDL tăng nhanh?
Toàn bộ quy trình nghiệp vụ được tin học hóa trên nền tảng CSDL tích hợp.
Sự suy giảm nhu cầu dữ liệu của các doanh nghiệp.
Việc thay thế hoàn toàn CSDL bằng các tệp văn bản rời rạc.
Giảm đầu tư cho hạ tầng công nghệ thông tin.
Phương án nào dưới đây là một trong những nhiệm vụ hằng đầu và quan trọng nhất của công việc quản trị CSDL, đặc biệt trong các tổ chức đã tin học hóa?
Xây dựng các thuật toán nén dữ liệu tiên tiến.
Đảm bảo an toàn, an ninh và bảo mật cho dữ liệu.
Thường xuyên huấn luyện người dùng cuối.
Lập kế hoạch mua sắm các phần mềm ứng dụng nghiệp vụ.
Nhà quản trị CSDL có bao nhiêu nhiệm vụ chính?
2
3
4
5
Để có thể làm việc tại những nơi có điều kiện làm việc tốt và thu nhập cao, ngoài bằng đại học đúng chuyên ngành, người quản trị CSDL cần có thêm yếu tố quan trọng nào khác?
Chỉ cần có kĩ năng làm việc nhóm tốt và kĩ năng thuyết trình, không cần có kinh nghiệm thực tế.
Có chứng chỉ ngoại ngữ không chuyên ngành và có kinh nghiệm thực tế về giao tiếp trong môi trường chuyên nghiệp.
Có các chứng chỉ chuyên nghiệp về quản trị CSDL của các hãng danh tiếng, có kinh nghiệm thực tế sử dụng hệ QTCSDL.
Chỉ cần sơ yếu bằng đại học đúng chuyên ngành là đã đủ điều kiện để có thu nhập cao.
Cập nhật dữ liệu là quá trình bổ sung, chỉnh sửa hoặc xóa các dữ liệu đã có, nhằm đảm bảo tính toàn vẹn và tính cập nhật cho hệ thống thông tin cần thiết. Chọn tất cả phát biểu đúng.
Cập nhật dữ liệu chỉ bao gồm việc chỉnh sửa dữ liệu mới, không bao gồm việc chỉnh sửa hoặc xóa dữ liệu đã có.
Dữ liệu cần được cập nhật chính xác, kịp thời và thường xuyên để đảm bảo thông tin khai thác được đầy đủ và chính xác.
Việc cập nhật dữ liệu thường xuyên giúp sửa chữa những sai sót và nhầm lẫn trong việc ghi chép dữ liệu.
Cập nhật dữ liệu không có ảnh hưởng đáng kể đến tính chính xác của các thông tin khai thác từ dữ liệu.
Trong môi trường học, giáo viên chịu nhiệm quản lí hồ sơ học sinh của lớp mình. Khi có học sinh mới chuyển đến, cô giáo đã thêm hồ sơ của em vào danh sách lớp. Khi một học sinh thay đổi địa chỉ nhà, cô đã sửa lại thông tin này. Cuối năm, cô lập danh sách những học sinh có điểm tổng kết trên 8.0 để đề nghị khen thưởng. Chọn tất cả phát biểu đúng.
Việc thêm hồ sơ học sinh mới chuyển đến là một hoạt động thuộc về cập nhật dữ liệu.
Việc sửa lại địa chỉ nhà cho học sinh cũng được gọi là cập nhật dữ liệu.
Danh sách học sinh có điểm tổng kết trên 8.0 là kết quả của việc khai thác thông tin từ bảng điểm có sẵn.
Nếu cô giáo muốn tìm thông tin về ngày sinh của một học sinh cụ thể trong danh sách lớp, cô đang thực hiện thao tác "truy xuất dữ liệu".
Cơ sở dữ liệu (CSDL) là một tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau và được lưu trữ một cách có tổ chức trên hệ thống máy tính để phục vụ cho việc quản lý và khai thác thông tin. Chọn tất cả phát biểu đúng.
CSDL chỉ bao gồm các dữ liệu văn bản, không bao gồm dữ liệu số hoặc hình ảnh.
CSDL tài khoản ngân hàng là một ví dụ về tập hợp dữ liệu liên quan được tổ chức lưu trữ có cấu trúc.
Dữ liệu trong CSDL luôn phải được lưu trữ ở định dạng văn bản thuần túy.
Một CSDL bán hàng có thể bao gồm các thông tin như mặt hàng, số lượng, đơn giá, và ngày giao dịch.
CSDL là một tập hợp các dữ liệu liên quan và được lưu trữ một cách có tổ chức.
Một thư viện xây dựng CSDL để quản lí sách và lượt mượn (nhu cầu hỏi Vận dụng). CSDL này lưu thông tin về sách (ID sách, Tên sách, Trạng thái) và thống tin độc giả. Khi một độc giả mượn sách, hệ thống tạo một bản ghi mượn và cập nhật trạng thái của sách từ "Có sẵn" sang "Đã mượn". Chọn tất cả phát biểu đúng.
Việc CSDL được tổ chức lưu trữ dưới dạng bảng gồm các hàng và các cột thể hiện "tính cấu trúc" của CSDL.
Yêu cầu "trạng thái" của sách chỉ có thể là một trong các giá trị "Có sẵn", "Đã mượn", "Đã mất" là một ví dụ về "tính toàn vẹn".
Nếu thư viện thay đổi cách lưu trữ dữ liệu mà phần mềm tra cứu sách của độc giả không cần viết lại, điều này thể hiện "tính độc lập dữ liệu".
Việc lưu tên tác giả trong bảng "Sách" và cũng lưu lại tên tác giả trong mỗi bản ghi "Lượt mượn" là một ví dụ tốt về "tính thống dư thừa".
So sánh giữa Hệ CSDL tập trung và Hệ CSDL phân tán cho thấy sự khác biệt rõ rệt về cách thức lưu trữ dữ liệu và các ưu, nhược điểm của mỗi loại. Chọn tất cả phát biểu đúng.
CSDL trong Hệ CSDL tập trung được lưu trữ tại nhiều máy tính trong hệ thống mạng.
CSDL trong Hệ CSDL phân tán được lưu trữ trên nhiều máy tính khác nhau trong mạng, không chỉ trên một máy tính duy nhất.
Hệ CSDL tập trung có độ tin cậy và an ninh cao hơn Hệ CSDL phân tán do dữ liệu được lưu trữ tại một nơi duy nhất.
Hệ CSDL phân tán có tính sẵn sàng cao hơn so với Hệ CSDL tập trung do dữ liệu được phân bổ trên nhiều trạm cục bộ.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu và các thành phần của Hệ CSDL là các yếu tố quan trọng trong việc quản lý và khai thác dữ liệu một cách hiệu quả. Chọn tất cả phát biểu đúng.
Hệ QTCSDL chỉ là một phần mềm nhỏ trong Hệ CSDL, không có vai trò quan trọng trong quản lý dữ liệu.
Phần mềm ứng dụng CSDL có nhiệm vụ tương tác với Hệ QTCSDL để hỗ trợ người dùng khai thác thông tin từ CSDL
Một Hệ CSDL có thể có nhiều phần mềm ứng dụng CSDL làm việc với cùng một Hệ QTCSDL.
Hệ QTCSDL không cần thiết nếu người dùng chỉ cần lưu trữ và quản lý dữ liệu một cách thủ công.
Khóa chính và khóa ngoại là các khái niệm quan trọng trong việc xác định và liên kết dữ liệu trong CSDL quan hệ. Phát biểu nào đúng?
Mỗi trường trong bảng CSDL có thể chứa các giá trị thuộc nhiều kiểu dữ liệu khác nhau.
Một bảng trong CSDL quan hệ có thể có nhiều khóa chính để xác định các bản ghi khác nhau.
Khóa ngoại của một bảng có thể được sử dụng để liên kết dữ liệu giữa các bảng khác nhau trong CSDL.
Sử dụng khóa ngoại để liên kết bảng giúp tạo ra các bảng mới với thông tin tổng hợp từ nhiều bảng khác nhau.
Trong một hệ thống quản lý hồ sơ nhân viên của công ty, dữ liệu được tổ chức dưới dạng các bảng với các hàng và cột có quan hệ với nhau thông qua các trường chung. Sự tổ chức này là đặc trưng của mô hình CSDL quan hệ, vốn là mô hình được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới từ những năm 1970. Hãy phân tích các khái niệm liên quan đến mô hình này:
Mỗi hàng trong bảng dữ liệu về nhân viên được gọi là một bản ghi.
Mỗi cột trong bảng nhân viên, ví dụ như "Họ và tên" hoặc "Ngày sinh", được gọi là một trường.
Một trường có thể được chọn làm khóa chính nếu giá trị của nó tại mọi bản ghi là không trùng nhau và duy nhất.
Việc tổ chức CSDL thành nhiều bảng (Nhân viên, Phòng ban, Dự án) thay vì một bảng lớn sẽ dẫn đến sự dư thừa dữ liệu và dễ mắc lỗi hơn.
Trong CSDL quan hệ, việc sử dụng câu truy vấn SELECT trong SQL cho phép truy xuất dữ liệu từ các bảng với các điều kiện và yêu cầu sắp xếp khác nhau. Chọn tất cả phát biểu đúng.
Mệnh đề WHERE trong câu truy vấn SELECT được sử dụng để lọc các bản ghi dựa trên điều kiện cụ thể.
Tên cơ sở dữ liệu và tên bảng trong SQL có thể chứa ký tự tiếng Việt có dấu và các ký tự đặc biệt.
Mệnh đề ORDER BY trong câu truy vấn SELECT được sử dụng để sắp xếp các bản ghi theo yêu cầu của người dùng
Mệnh đề JOIN chỉ có thể sử dụng trong câu truy vấn SELECT khi có ít nhất ba bảng tham gia
Một lập trình viên cần tạo một cơ sở dữ liệu tên “QL_Sach” và một bảng tên “sach” với các trường MaSach (CHAR(5)), TenSach (VARCHAR(200)), và Gia (INT). Sau khi tạo xong, lập trình viên muốn đặt MaSach làm khóa chính. Dựa trên kiến thức về DDL và DML, xác định các phát biểu đúng
Câu lệnh CREATE DATABASE QL_Sach; thuộc DML của SQL
Kiểu dữ liệu CHAR(5) cho MaSach lưu chuỗi độ dài cố định 5 kí tự
Lệnh INSERT INTO sach VALUES ('SH123', 'Sách Tin học', 120000); thuộc thành phần DML và thêm một dòng dữ liệu hợp lệ vào bảng ''sach''
Câu lệnh sau đây sẽ thực hiện việc thiết lập khóa chính cho bảng "' sach '': ALTER TABLE sach ADD PRIMARY KEY (MaSach)
Bảo mật cơ sở dữ liệu (CSDL) yêu cầu một chính sách bảo mật toàn diện để bảo vệ dữ liệu và đảm bảo an ninh hệ thống.
Bảo mật CSDL chỉ cần tập trung vào việc giám sát trạng thái hoạt động của hệ thống và người dùng
Quy định về ý thức và trách nhiệm của nguwowif dùng đối với tài khoản và dữ liệu trong CSDL là một phần quan trọng trong công tác bảo mật
Một chính sách bảo mật toàn diện cần bao gồm danh sách các nhóm người dùng và quyền hạn truy xuất CSDL tương ứng
Chính sách bảo mật không cần đề cập đến việc xử lý những tình huống có thể xảy ra trong quá trình hoạt động của hệ thống
Một công ty thương mại điện tử vận hành ứng dụng trực tuyến quy mô lớn có CSDL phức tạp. Để đảm bảo hệ thống hoạt động tin cậy, công ty cần người quản trị CSDL có năng lực và kinh nghiệm. Chọn các phát biểu đúng. - Công ty cần người quản trị CSDL vì ứng dụng trực tuyến quy mô lớn có CSDL phức tạp và yêu cầu tính liên tục. - Người quản trị CSDL cần có khả năng phân tích để phát hiện và xử lí sự cố dữ liệu kịp thời. - Mất dữ liệu có thể gây hậu quả nghiêm trọng hơn hỏng một máy chủ, vì máy chủ có thể thay thế hoặc sửa chữa được. - Người quản trị CSDL cần thường xuyên theo dõi số liệu thống kê về sử dụng CSDL để hoạch định chính xác công suất máy tính cần bổ sung.
Cần DBA vì hệ thống lớn, CSDL phức tạp, đòi hỏi liên tục
DBA cần năng lực phân tích để phát hiện, xử lí sự cố dữ liệu kịp thời
Mất dữ liệu nghiêm trọng hơn hỏng một máy chủ đơn lẻ
DBA cần theo dõi thống kê sử dụng để hoạch định công suất bổ sung
Trong dự án xây dựng ứng dụng quản lí nhân sự có ba vai trò: Người làm phần mềm (P), Người sử dụng phần mềm quản lí (U), và Người quản trị CSDL (DBA). Công ty cần phân rõ trách nhiệm cho các công việc liên quan đến dữ liệu.
Người làm phần mềm (P) chịu trách nhiệm thiết kế dữ liệu ban đầu
Người quản trị CSDL (DBA ) chịu trách nhiệm sao lưu dữ liệu dự phòng định kì
Người sử dụng phần mềm quản lí (U) phải chịu trách nhiệm cập nhật dữ liệu nghiệp vụ khi sử dụng
Nếu có biến động về nghiệp vụ ( vi dụ: bổ sung phòng ban mới), Người quản trị cơ sở dữ liệu dựa trên sự phân quyền từ Người sử dụng (U)
