wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Lịch Sử 11

Total questions: 88

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Để khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất triều đình nhà Nguyễn, vua Minh Mạng đã

a)

thành lập Cơ mặt viện.

b)

tiến hành cuộc cải cách.

c)

cải tổ Văn thư phòng.

d)

cải tổ Quốc tử giám.

2.

Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, cơ quan Cơ mật viện có nhiệm vụ hàng đầu là tư vấn cho nhà vua vấn đề chiến lược về

a)

kinh tề.

b)

quân sự.

c)

bang giao.

d)

tài chính.

3.

Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng,các cơ quan Nội các và Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về

a)

kinh tế.

b)

hành chính.

c)

giáo dục.

d)

tài chính.

4.

Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng,các cơ quan Nội các và Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về

a)

kinh tế.

b)

an ninh.

c)

giáo dục.

d)

tài chính.

5.

Trong cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), cơ quan nào sau đây có chức năng giám sát việc thi hành luật pháp cả nước ?

a)

Nội các.

b)

Quốc tử giám.

c)

Hàm lâm viện.

d)

Đô sát viện.

6.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) không mang lại kết quả nào sau đây?

a)

Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.

b)

Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.

c)

Quản lí chặt chẽ, tinh gọn tô chức cơ câu bộ máy nhà nước.

d)

Đặt nền móng cho sự phát triển đỉnh cao của chế độ phong kiến.

7.

Biển Đông là biên thuộc khu vực nào sau đây?

a)

Ấn Độ Dương.

b)

Thái Bình Dương.

c)

Đại Tây Dương.

d)

Địa Trung Hải.

8.

Eo biển nào sau đây không nằm trong khu vực Biển Đông?

a)

Eo Đài Loan.

b)

Eo Magenllan.

c)

Eo Ma- lắc-ca.

d)

Eo Ba-si.

9.

Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng ở khu vực châu Á- Thái Bình Dương về lĩnh vực nào sau đây?

a)

Văn hóa - Thể thao.

b)

Giáo dục - Y tế.

c)

Quốc phòng - an ninh.

d)

Văn hóa - giáo dục.

10.

Biển Đông có ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống của người dân ở một số nước thuộc khu vực nào sau đây?

a)

Châu Phi.

b)

Châu Mĩ.

c)

Châu Âu.

d)

Châu Á- Thái Bình Dương.

11.

Nước nào sau đây ở khu vực Biển Đông có sản lượng đánh bắt và nuôi trồng hải sản đứng hàng đầu thế giới?

a)

Thái Lan.

b)

Lào.

c)

Na Uy.

d)

Phần Lan.

12.

Các cảng biển lớn trên Biển Đông có vai trò như thế nào?

a)

Điểm trung chuyển của tàu thuyền.

b)

Nơi giao lưu kinh tế, văn hóa.

c)

Điểm tập trung phát triển du lịch.

d)

Nơi giải quyết các vấn đề xã hội.

13.

Theo Tổ chức Lương thực và nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO), Biển Đông là vùng biển có sản lượng nào sau đây lớn nhất thế giới?

a)

Nông nghiệp.

b)

Lương thực.

c)

Chăn nuôi.

d)

Đánh bắt hải sản.

14.

Các nước Đông Nam Á ven biển đang được hưởng lợi ích trực tiếp từ Biển Đông trong vấn đề phát triển nào sau đây?

a)

Chính trị.

b)

Quân sự.

c)

Kinh tế.

d)

Văn hóa.

15.

Nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng của Biển Đông có giá trị cao đối với hoạt động nào sau đây?

a)

Nghiên cứu khoa học.

b)

Nghiên cứu dân tộc học.

c)

Nghiên cứu văn hóa.

d)

Nghiên cứu ngôn ngữ học.

16.

Nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng của Biển Đông không có giá trị cao đối với hoạt động nào sau đây?

a)

Nguyên cứu khoa học.

b)

Phục vụ đời sống của người dân.

c)

Phát triển kinh tế - xã hội.

d)

Diễn tập quân sự ngoài biển.

17.

Một trong những loại khoáng sản ở Biển Đông có giá trị đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của một quốc gia là?

a)

Than.

b)

Dầu khí.

c)

Đồng.

d)

Sắt

18.

Eo Ma-lắc-ca là điểm điều tiết giao thông quan trọng bậc nhất ở châu lục nào sau đây?

a)

Châu Âu.

b)

Châu Mĩ.

c)

Châu Phi.

d)

Châu Á.

19.

Eo biển nào sau đây là điểm giao thông quan trong bậc nhất ở châu Á?

a)

Eo Magenlan.

b)

Eo Mackinac.

c)

Eo Ma-lăc-ca

d)

Eo Makassar.

20.

Quần đảo nào sau đây thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở trung tâm của Biển Đông?

a)

Borneo.

b)

Greenland.

c)

Trường Sa.

d)

New Guinea.

21.

Các đảo và quần đảo nào sau đây ở Biển Đông không thuộc chủ quyền của Việt Nam?

a)

Trường Sa.

b)

Hoàng Sa.

c)

Chàng Tây.

d)

Đông Sa.

22.

Nguồn tài nguyên, khoáng sản, du lịch đa dạng là điều kiện để các đảo trên biển Đông phát triển lĩnh vực nào?

a)

Kiểm soát, đảm bảo an ninh giao thông trên biển.

b)

Xây dựng cơ sở hậu cần, kỹ thuật, phục vụ quân sự.

c)

Phát triển hoạt động kinh tế có tầm chiến lược.

d)

Thuận lợi xây dựng các trạm thông tin,dừng chân.

23.

Hiện nay Hoàng Sa trực thuộc quyền quản lý hành chính của tỉnh, thành phố nào ở Việt Nam?

a)

Thành phố Đà Nẵng.

b)

Bà Rịa - Vũng Tàu.

c)

Cà Mau.

d)

Kiên Giang

24.

Hiện nay Trường Sa trực thuộc quyền quản lí hành chính của tỉnh nào ở Việt Nam?

a)

Đà Nẵng

b)

Kiên Giang

c)

Khánh Hòa

d)

Cà Mau

25.

Quần đảo Hoàng Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở vị trí nào trên biển Đông?

a)

Bắc biển Đông

b)

Nam biển Đông

c)

Tây biển Đông

d)

Đông biển Đông

26.

Quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở vị trí nào của Biển Đông?

a)

Đông Nam

b)

Tây Bắc

c)

Phía Tây Nam

d)

Phía Nam

27.

Eo biển nào sau đây nằm trong khu vực Biến Đông?

a)

Eo Makassar

b)

Eo Magenllan

c)

Eo Ma-lắc-ca

d)

Eo Mackinac

28.

Biển Đông có vị trí quan trọng trong lĩnh vực nào của ngành hàng hải quốc tế?

a)

Giao thông

b)

Kinh tế

c)

Chính trị

d)

Văn hóa

29.

Biển Đông là "cầu nối" giữa Thái Bình Dương và đại dương nào sau đây?

a)

Bắc Băng Dương

b)

Ấn Độ Dương

c)

Đại Tây Dương

d)

Địa Trung Hải

30.

Tuyến đường vận tải quốc tế qua Biển Đông được coi là nhộn nhịp thứ 2 trên thế giới chỉ sau

a)

Địa Trung Hải

b)

A Rập

c)

Caribê

d)

Tây Ban Nha

31.

Biển Đông là cửa ngõ giao thương quốc tế của nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp giáp, giữ vai trò là

a)

địa bàn chiên lược quan trọng

b)

nơi trao đổi buôn bán hàng hóa

c)

nơi giao thoa các nên văn hóa

d)

địa bàn khai thác khoáng sản

32.

Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở trung tâm của Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng như thế nào?

a)

Nằm trên những tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng

b)

Điểm trung chuyển, trao đổi và bốc dỡ hàng hóa nội địa

c)

Điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất châu Âu

d)

Tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Đại Tây Dương

33.

Căn cứ vào điều kiện nào để quần đảo Hoàng Sa và Trường Sabcos thể kiểm soát, đảm bảo an ninh các tuyến đường giao thông trên biển?

a)

Vị trí trung tâm của biển Đông

b)

Giàu tài nguyên khoáng sản biên.

c)

Có nhiều hải sản quý, giá trị cao.

d)

Có trữ lượng lớn sinh vật biển.

34.

Với vị trí trung tâm của biển Đông, quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa có vai trò gì đối với giao thông trên biên?

a)

Giúp cư dân các nước trong khu vực thoải mái đi lại và giao lưu kinh tế

b)

Kiểm soát, đảm bảo an ninh các tuyến đường giao thông trên biển Đông.

c)

Giúp cư dân trong khu vực khai thác các nguôn năng lượng mới.

d)

Góp phần thúc đầy kinh tế du lịch biên ngày càng phát triên.

35.

Yếu tố nào không tạo nên vị thế chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa trên biển Đông?

a)

Vị trí án ngữ đường hàng hải quốc tế.

b)

Nhiều hải sản quý, giá trị kinh tế cao.

c)

Kiểm soát đường hàng hải trên biên Đông.

d)

Trung Quốc luôn có âm mưu chiếm giữ trái phép.

36.

Eo Ma- lắc-ca là điểm điều tiết giao thông quan trọng bậc nhất châu Á vì sao?

a)

Tất cả hàng hóa của các nước Động Nam Á và Bắc Á phải đi qua.

b)

Tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.

c)

Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú với trữ lượng lớn khoáng sản.

d)

Điêm trung chuyên, trao đôi bôc dỡ hàng hóa nội địa quan trong.

37.

Các đảo và quần đảo đóng vai trò quan trọng như thế nào đối với Biển Đông?

a)

Nơi tập trung các mô hình chính trị, kinh tê xã hội và văn hóa đa dạng.

b)

Vị trí phòng thủ chiến lược trọng yêu đôi với nhiêu quôc gia trong khu vực.

c)

Điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất châu Âu.

d)

Cung cấp nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và trữ lượng

38.

Về mặt an ninh, quốc phòng, Biên Đông có vai trò quan trọng như thế nào đối với Việt Nam?

a)

Tuyến phòng thủ chiến lược quan trọng.

b)

Cung câp nguồn thức ăn cho cư dân ven biển

c)

Tuyến phống dhể phất triên quan ngành kinh tế biền.

d)

Nơi trao đội hội nhập của nhiêu nên văn hóa

39.

Về mặt văn hóa, Biển Đông có vai trò quan trọng như thể nào đối với các nước trong khu vực?

a)

Tuyến phòng thủ chiến lược quan trọng.

b)

Cung câp nguồn thức ăn cho cư dân ven biển.

c)

Tạo điều kiện đề phát triển những ngành kinh tế biên.

d)

Nơi trao đội hội nhập của nhiêu nên văn hóa

40.

Về mặt kinh tế, Biển Đông có vai trò quan trọng như thế nào đối với Việt Nam?

a)

Đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

b)

Cửa ngõ để Việt Nam có quan hệ trực tiếp với các vùng miền.

c)

Tạo điều kiện để phát triển những ngành kinh tế mũi nhọn.

d)

Cung cấp nguồn lương thực chính cho cư dân ven biển.

41.

Điều kiện nào khiến cho quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là không gian hoạt động kinh tế có tầm chiến lược trên Biển Đông?

a)

Có hàng nghìn đảo lớn nhỏ, bãi ngầm, đảo san hô.

b)

Có một số đảo rất gần với lục địa của Việt Nam.

c)

Cố ngư dân thuộc nhiêu nước đến sinh sống.

d)

nguồn tài nguyên sinh vật, khoáng sản, du lịch đa dạng.

42.

Đối với lĩnh vực giao thông trên biển, vị trí của quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa có thuận lợi gì?

a)

Xây dựng các trạm thông tin, dừng chân, tiếp nhiên liệu cho các tàu.

b)

Xây dựng các tuyến phòng thủ nhiều tầng bảo vệ đất liền.

c)

Nuôi trồng, chế biên thủy sản, khai thác dược liệu biên và khoảng sản.

d)

Xây dựng các khu bảo tôn, trung tâm nghiên cứu sinh vật biển.

43.

Vì sao các quốc gia trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương đặc biệt quan tâm tới Biển Đông và các đảo, quần đảo trên Biển Đông?

a)

Nó có vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

b)

Đây là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng nhất châu Âu.

c)

Có nguôn tài nguyên thiên nhiên phong phú với trữ lượng lớn sinh vật biên.

d)

Đây là tuyển đường di chuyên ngăn nhật nồi Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.

44.

Ý nào sau đây không thê hiện Biên Đông là địa bàn chiên lược quan trọng ở khu vực châu Á - Thá Bình Dương?

a)

Tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.

b)

Các hoạt động thương mại hàng hải, khai thác hải sản và dầu khí rất sôi động.

c)

Điểm trung chuyển của tàu thuyền, trao đổi và bốc dỡ hàng hóa quan trọng.

d)

"Cửa ngõ" để Việt Nam giao lưu kinh tế và hợp tác với các nước trên thế giới.

45.

Theo Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982 "vùng đặc quyền kinh tế" được quy định là?

a)

Vùng biển tiếp liền tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.

b)

Một vùng nằm ở phía ngoài lãnh hải và tiếp liền với lãnh hải.

c)

Vùng hợp với lãnh hải và có chiều rộng tối đa là 24 hải lý.

d)

Vùng biến tiếp liền nằm ở phía ngoài lãnh hải.

46.

Những loại hình tranh chấp nào sau đây hiện đang tồn tại ở quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa của Việt Nam?

a)

Tranh chấp chủ quyền lãnh thổ và vị trí chiếm đóng.

b)

Tranh chấp trong việc xác định ranh giới các vùng miền.

c)

Tranh chấp về vùng lãnh thổ đối với các quốc gia

d)

Tranh chấp về khai thsc thủy sản trên Biển

47.

Khu vực nào của Việt Nam không giáp với Biển Đông?

a)

Tây Bắc.

b)

Đông Bắc.

c)

Tây Nam.

d)

Đông Nam.

48.

Bờ biển nước ta kéo dài từ tỉnh nào đến tỉnh nào?

a)

Quảng Ninh đến Kiên Giang.

b)

Hải Phòng đến Cần Thơ.

c)

Thái Bình đến Cà Mau.

d)

Nam định đến Bình Thuận.

49.

Việt Nam nằm ở phía nào của Biển Đông?

a)

Phía Đông Nam.

b)

Phía Tây.

c)

Phía Nam.

d)

Phía Tây Bắc.

50.

Biển Đông nước ta góp phần quan trọng vào việc phát triển các ngành kinh tế trọng điểm ngoại trừ

a)

nông nghiệp trồng lúa nước.

b)

thương mại hàng hải.

c)

nuôi trồng thủy sản.

d)

du lịch - dịch vụ.

51.

Hệ thống các cảng nước sâu và cảng trung bình được xây dựng dọc bờ Biển Đông là điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển ngành kinh tế chủ yếu nào sau đây?

a)

ông nghiệp trồng lúa nước

b)

thương mại hàng hải

c)

nuôi trồng thuỳ sản

d)

khai thác tài nguyên sinh vật biển

52.

Quốc gia đầu tiên khai phá, xác lập chủ quyền và quản lý liên tục đổi với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là

a)

Việt Nam.

b)

Trung Quốc.

c)

Thái Lan.

d)

Campuchia.

53.

Dưới thời chúa Nguyễn thế kí XVII, tổ chức nào sau đây có nhiệm vụ đến khai thác sản vật, thực thi chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?

a)

Đội Hoàng Sa.

b)

Đội Trường Sa

c)

Đội Bắc Hải.

d)

Cảnh sát biển.

54.

Dưới thời chúa Nguyễn Phúc Chu, đâu thê kỉ XVIII, tô chức nào sau đây có nhiệm vụ đến khai tháo sản vật, kiểm tra, kiểm soát, thực thi chủ quyền của Việt Nam ở khu vực Bắc Hải, đảo Côn Lồn và các đảo ở Hà Tiên?

a)

Đội Hoàng Sa

b)

Đội Trường Sa

c)

Đội Bắc Hải

d)

Cảnh sát biển

55.

Nhằm bảo vệ và thực thi chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông, hình thức đấu tranh nào sau đây không được nhà nước Việt Nam áp dụng?

a)

Chủ động tấn công vũ trang

b)

Vũ trang tự vệ

c)

Đàm phán ngoại giao

d)

Hỗ trợ ngư dân bám biển

56.

Lực lượng chính quy chủ chốt thực hiện nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền biển đảo ở Việt Nam hiện nay là

a)

Hải quân

b)

Không quân

c)

Phòng không

d)

Công binh

57.

Chủ trương nhất quán của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong việc hợp tác giải quyết các tranh chấp, bất đồng trên Biển Đông hiện nay là sử dụng biện pháp đấu tranh nào?

a)

Đấu tranh hòa bình

b)

Bạo lực cách mạng

c)

Khởi nghĩa vũ trang

d)

Kết hợp hòa bình với bạo lực

58.

DOC là cụm từ viết tắt theo tiếng Anh của văn bản pháp luật nào sau đây liên quan đến vấn đề biển đảo, được kí kết giữa 10 nước ASEAN và Trung Quốc?

a)

Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông

b)

Luật Biển Việt Nam

c)

Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển

d)

Bộ quy tắc ứng xử tại biển Đông

59.

Các nước ASEAN dùng COC để giữ gìn hòa bình, ổn định Biển Đông, đó là cụm từ viết tắt tiếng Anh về văn bản nào?

a)

Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.

b)

Qui chế ứng xử ghi trong luật Biển Việt Nam.

c)

Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển.

d)

Bộ quy tắc ứng xử dùng chung tại biển Đông.

60.

UNCLOS là cụm từ viết tắt theo tiếng Anh của văn bản pháp luật nào sau đây liên quan đến vấn đề biển đảo?

a)

Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.

b)

Luật Biển Việt Nam.

c)

Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển.

d)

Bộ quy tắc ứng xử tại biển Đông.

61.

Để khẳng định chủ quyền biển, đảo Việt Nam, văn bản pháp luật nào sau đây có vai trò đặc biệt quan trọng?

a)

Hiến pháp.

b)

Luật Biển Việt Nam.

c)

Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển.

d)

Luật Dân quân tự vệ.

62.

Bộ các quy định về sử dụng các đại dương của thế giới được thể hiện trong văn kiện nào sau đây?

a)

Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.

b)

Luật Biển Việt Nam.

c)

Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển.

d)

Bộ quy tắc ứng xử tại biển Đông.

63.

Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC) được kí kết bởi

a)

ASEAN và Hàn Quốc.

b)

ASEAN và Mĩ.

c)

ASEAN và Trung Quốc.

d)

ASEAN và Nhật Bản.

64.

Dưới triều Nguyễn, các đội Hoàng Sa, Bắc Hải được tái lập và đặt trong một tổ chức chung có tên gọi là gì?

a)

Đội Trường Đà.

b)

Đội Việt Nam tuyên truyên giải phóng quân.

c)

Hải quân nhân dân Việt Nam.

d)

Tổng cục Biên và Hải đảo Việt Nam.

65.

"Cát vàng" là một cách gọi khác của quần đảo nào ở nước ta?

a)

Trường Sa.

b)

Hoàng Sa.

c)

Phú Quốc.

d)

Cô Tô.

66.

Để bảo vệ và thực thi chủ quyền ở Biên Đông, nhà nước Việt Nam đã có hoạt động nào?

a)

ban hành các chính sách, biện pháp và hành động cụ thể.

b)

Thỏa hiệp với các quốc gia cùng chung Biên Đông

c)

Sử dụng bạo lực đề khăng định chủ quyền trên Biên Đông.

d)

Giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông bằng biện pháp phi hòa bình.

67.

Biển Đông có tầm quan trọng như thê nào vê quôc phòng, an ninh đối với Việt Nam?

a)

Địa bàn chiến lược quan trọng về kinh tê ở khu vực Châu Á

b)

Điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất Châu Á

c)

Giữ vai trò bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ nước ta.

d)

Tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp lớn thứ hại trên thế giới.

68.

Ý nào sau đây phản ánh không đúng tầm quan trọng của Biển Đông về quốc phòng, an ninh đổi với Việt Nam?

a)

Cửa ngõ, tuyến phòng thủ bảo vệ đất liền từ xa.

b)

Bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ.

c)

Con đường giao thương giữa các vùng trong nước.

d)

Góp phần phát triên các nghành kinh tế trọng

69.

Đối với Việt Nam, Biển Đông có tầm quan trọng chiến lược như thế nào trong phát triển các ngành kinh tế trọng điểm?

a)

Tao điều kiện để nước ta giao lưu, hội nhập với các nền văn hóa khác.

b)

Điêm điêu tiêt giao thông đường biên quan trọng bậc nhất ở Châu Á

c)

Góp phân quan trọng vào việc phát triên các ngành kinh tế trọng điểm.

d)

Tuyên hàng hải nhộn nhịp lớn thứ hai trên thê giới với lượng hàng hóa lớn.

70.

Biền Đông có vai trò quan trọng như thế nào đối với Việt Nam về lĩnh vực giao thông hàng hải?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển thương mại hàng hải.

b)

Góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế trọng điểm của Việt Nam.

c)

Giữ vai trò trong bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ nước ta.

d)

Tạo điều kiện đề nước ta giao lưu, hội nhập với các nền văn hóa khác.

71.

Đầu thế kỉ XX, quần đảo Hoàng Sa được sáp nhập vào tinh nào sau đây?

a)

Bà Rịa.

b)

Thừa Thiên Huê.

c)

Quảng Ngãi.

d)

Bình Định

72.

Vị trí đại lí và tài nguyên của Biển Đông tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam Phát triển nhiều ngành kinh tế, ngoại trừ ngành

a)

công nghiệp khai khoáng

b)

đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.

c)

giao thông hàng hải.

d)

giao thông đường hàng không.

73.

Dưới thời vua Minh Mạng (1820-1841) thuộc triều Nguyễn ở nước ta, Quần đảo Trường Sa có tên gọi là gì?

a)

Bãi cát vàng.

b)

Vạn lí Trường Sa.

c)

Đại Trường Sa đảo.

d)

Thiên Lý Sa Hoàng

74.

Việt Nam có thể dựa vào điều kiện tự nhiên nào của Biển Đông để phát triển nghành công nghiệp khai khoáng?

a)

Đường bờ biển dài, ven biển có nhiều vũng vịnh nước sâu và kín gió.

b)

Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản (titan, thiếc...), đặc biệt là dầu khí.

c)

Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều vũng, vịnh, bãi cát trắng, hang động...

d)

Nguồn tài nguyên sinh vật ở Biển Đông phong phú và đa dạng, có giá trị kinh tế.

75.

Năm 1816, vua Gia Long lệnh cho thủy quân và đội Hoàng Sa đị thuyền ra Hoàng Sa để

a)

khai thác sản vật (tôm, cá...).

b)

cứu hộ tàu thuyền gặp nạn.

c)

xem xét, đo đạc thủy trình.

d)

dựng miếu thờ và vẽ bản đồ.

76.

Tháng 6 - 2012, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII đã thông qua văn bản pháp luật nào sau đây?

a)

Luật An ninh quốc gia.

b)

Luật Biên giới quốc gia

c)

Sách trăng quốc phòng.

d)

Luật Biển Việt Nam

77.

Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động của Việt Nam để bảo vệ chủ quyền biển đảo?

a)

Giải quyết các tranh chấp, bất đồng trên Biển Đông bằng biện pháp hòa bình.

b)

Ban hành các văn bản pháp luật khẳng định chủ quyền, thông qua Luật Biển Việt Nam.

c)

Nghiên cứu, chế tạo vũ khí hạt nhân nhằm đe dọa các nước có ý đồ muốn xâm phạm.

d)

Thúc đầy và thực hiện đầy đủ Tuyên bổ về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC).

78.

Việc xác định chủ quyền của nước ta đổi với các đảo và quần đảo trên biển lại có ý nghĩa rất lớn vì?

a)

Các đảo và quận đảo có nguôn tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng

b)

Đây là cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta với vùng biển và thềm lục địa.

c)

Các đảo và quần đảo có cảnh quan đa dạng với nhiều vùng vịnh, bãi cát, hang động...

d)

Các đảo và quần đảo là điểm trung chuyển của tàu thuyền, trao đổi và bốc dỡ hàng hóa.

79.

Ý nào sau đây không phải là chủ trương của Đảng và Nhà nước ta trong vấn đề bảo vệ chủ quyền biên đảo hiện nay?

a)

Giải quyết các tranh chấp, bât đồng trên Biên Đông bằng biện pháp hòa bình.

b)

Thực hiện các biện pháp toàn diện nhằm bảo vệ quyền, chủ quyền ở Biển Đông

c)

Tăng cường phát triển kinh tế biển gắn với tăng cường quốc phòng an ninh trên biển.

d)

Kiên quyết dùng vũ lực để đánh trả lại bất cứ hoạt động tranh chấp trên Biển Đông

80.

Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của Quần đảo Trường Sa đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?

a)

Góp phần phát triển kinh tế của đất nước, đặc biệt kinh tế biển.

b)

Có tiềm năng góp phần đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về biển.

c)

Có vị trí quan trọng về mặt quôc phòng, an ninh và chủ quyền biển đảo.

d)

Ảnh hưởng trực tiêp đên an ninh, chính trị và kinh tế của khu

81.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nhiệm vụ của hải đội Hoàng Sa dưới thời các chúa NGUYễn ?

a)

Khai thác các sản vật quý ở Biển Đông

b)

Canh giữ, bảo vệ các đảo ở Biên Đông.

c)

Cắm mốc chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa.

d)

Thu gom hàng hóa của tàu nước ngoài bị đắm.

82.

Theo luật Biển Việt Nam (năm 2012), khi tiến hành bắt giữ, tạm giữ tàu thuyền nước ngoài vi phạm pháp luật, lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo ngay cho Bộ nào?

a)

Bộ công an.

b)

Bộ tư pháp.

c)

Tòa án nhân dân.

d)

Bộ ngoại giao.

83.

Hiện nay, Việt Nam vận dụng nguyên tắc cơ bản nào của Liên hợp quốc để đấu tranh bảo vệ chủ quyền biên đảo?

a)

Bình đăng chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc.

b)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.

c)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

d)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thô và độc lập chính trị của các nước.

84.

Từ năm 1884 đến năm 1945, thông qua nhiều hoạt động, chính quyền thuộc địa Pháp đại diện quyền lợi của Việt Nam trong quan hệ đối ngoại, luôn khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, ngoại trừ việc

a)

Dựng cột mốc chư quyền

b)

Công bố sách trắng quốc phòng

c)

Xây dựng hải đăng, trạm khí tượng...

d)

Thực hiện các cuộc khảo sát khoa học.

85.

Trong những năm 1954-1975, Chính quyền Việt Nam Cộng hòa đã tiến hành nhiều hoạt động thực thi chủ quyền của Việt Nam ở quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, ngoại trừ việc

a)

Cư quân đồn trú, dựng bia chủ quyên, treo cờ trên các đảo chính.

b)

Công bộ Sách trăng về chủ quyền của Việt Nam đối với 2 quần đảo này.

c)

Phản đôi các hành động chiềm đóng trái phép đảo Ba Đình của Đài Loan.

d)

Sáp nhập quần đảo Hoàng Sa vào tỉnh Tuy Phước (Bà Rịa - Vũng Tàu hiện nay).

86.

Việt Nam thực thi chủ quyền đối với 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa dưới thời các chúa Nguyễn có ý nghĩa ntn?

a)

Tạo cơ sở lịch sử cho cuộc đầu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay.

b)

Khẳng định và bảo vệ chủ quyền của các đảo, quần đảo thuộc Vịnh Bắc Bộ.

c)

Đảm bảo cho hoạt động khai thác lâu dài của người Việt ở Vịnh Bắc Bộ.

d)

Khắng định chủ quyền và hoạt động khai thác lâu dài tại vùng vịnh Thái Lan.

87.

Đọc tư liệu sau

"Ở nhiều nơi, núi chạy lạn ra sát biên, tạo thành những địa hình hiêm trở, những vũng vịnh kín, xen lần với những bở biên băng phăng thuận tiện cho việc trú đậu của tàu thuyền và chuyên quân băng đường biển. Hệ thống quần đảo và đảo trên vùng biên nước ta cùng với dải đât liên ven biển thuận lợi cho việc xây dựng các căn cứ quân sự, điêm tựa, pháo đài, trạm gác tiên tiêu, hình thành tuyên phòng thủ nhiều tầng, nhiều lớp, với thế bố trí chiến lược hợp thế trên bờ, dưới nước, tạo điều kiện thuận lợi để bảo vệ, kiểm soát và làm chủ vùng biển của nước ta." (Những kí ức không thể lãng quên, Hoàng Sa, Trường Sa trong trái tim Tổ quốc - Nguyễn Thái Anh chủ biên, NXB Văn hóá - thông tin, Hà Nội năm 2013)

a)

Biển Đông đóng vai trò quan trọng rất lớn trong việc phát triển các ngành kinh tế trọng điểm của nước ta.

b)

Các đảo và quần đảo Việt Nam tạo ra cơ sở để xây dựng thành cơ sở hậu cần - kĩ thuật phục vụ hoạt động quân sự.

c)

Biển Đông là tuyến phòng thủ liên hoàn biển - đảo - bờ để bảo vệ Tổ quốc.

d)

Hệ thống các đảo và quần đảo Việt Nam thường được chia thành: hệ thống đảo tiền tiêu, đảo du lịch, đảo ven bờ và hai quân đảo xa bờ.

88.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Biên Việt Nam có tiêm năng tài nguyên phong phú, đặc biệt là dâu mỏ, khí đôt và các nguôn tài nguyn chiên lược, đảm bo cho annih ng lượng quốc gia, cho đất nc tự chủ hơn trong phát triển kinh tế trong bối cảnh hiện nay. Cùng với đất liền, vùng biển nước ta nằm ở nơi tiếp giáp giữa Đồng Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo, một khu vực giàu tài nguyên thiên nhiên, một thị trường có sức mua khá lớn, một vùng kinh tế nhiều thập kỷ phát triển năng động. 

a)

Biển Đông có nhiêu loại tài nguyên khoáng sản đặc biệt là dầu mỏ và có trữ lượng vàng rất lớn.

b)

Việt Nam được đánh giá là quốc gia có lợi thế và tiềm năng to lớn để phát triển kinh tế biển đa dạng với nhiều ngành.

c)

Các loại hàng hóa xuất - nhập khẩu quan trọng của Việt Nam được vận chuyển đường biển đều đi qua biển Đông.

d)

Những ngành kinh tế trọng điểm của Việt Nam ở Biển Đông bao gồm: giao thông hàng hải, công nghiệp chế biến, tài nguyên sinh vật biển, du lịch.