Font size
WorksheetsKiến thức về chuồng nuôi gia cầm
Total questions: 87
Worksheet time: 1hrs 1mins
Câu nào sau đây không đúng về kiểu chuồng hở?
Chuồng được thiết kế thông thoáng tự nhiên, có bạt hoặc rèm che linh hoạt
Kiểu chuồng này phù hợp với quy mô nuôi công nghiệp, chăn thả có quy củ, thân thiện với môi trường
Kiểu chuồng này có chi phí đầu tư thấp hơn chuồng kín
Kiểu chuồng này khó kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi và dịch bệnh
Câu nào sau đây không đúng về kiểu chuồng kín – hở linh hoạt?
Kiểu chuồng kín – hở linh hoạt là kiểu chuồng kín không hoàn toàn.
Các dãy chuồng được thiết kế hở hai bên với hệ thống bạt che hoặc hệ thống cửa đóng mở linh hoạt.
Cuối dãy chuồng có hệ thống làm mát và quạt thông gió.
Khi thời tiết thuận lợi, chuồng được vận hành như chuồng kín. Khi thời tiết không thuận lợi (nắng nóng, rét,...), chuồng được vận hành như chuồng hở.
Đâu là yêu cầu về mặt bằng xây dựng trong xây dựng chuồng nuôi?
Tính toán phù hợp với quy mô chăn nuôi, đảm bảo đủ diện tích cho từng con vật nuôi (khách sạn, nhà hàng, sân golf, bể bơi,...)
Tính toán phù hợp với quy mô chăn nuôi, đảm bảo đủ diện tích cho từng con vật nuôi (nơi ở, máng ăn, máng uống, sân chơi,...)
Xây dựng càng lớn càng tốt, tận dụng mọi nguồn lực về cơ sở vật chất, không gian.
Xây dựng càng nhỏ càng tốt, tối ưu mọi nguồn lực về cơ sở vật chất, không gian
Đây là yêu cầu kĩ thuật cho kiểu chuồng nào?
Chuồng nuôi gà thịt
Chuồng gà đẻ nuôi nền
Chuồng gà đẻ nuôi lồng
Chuồng gà nuôi trên không
Máng ăn, máng uống đối với gà nuôi nền có những loại máng thông dụng nào?
Máng ăn tự động và núm uống tự động
Máng dài chia ô và núm uống nhỏ giọt
Máng
Máng ăn, máng uống đối với gà nuôi nền có những loại máng thông dụng nào?
Máng ăn tự động và núm uống tự động
Máng dài chia ô và núm uống nhỏ giọt
Máng tròn chia ô và hệ thống cung cấp thức ăn, nước uống tự động
Tất cả các đáp án trên.
Chuồng gà đẻ nuôi lồng được thiết kế giống như chuồng gà nuôi nền chỉ khác:
Hệ sống vệ sinh
Hệ thống lồng nuôi
Hệ thống tản nhiệt
Tất cả các đáp án trên.
Đây là cái gì?
Chuồng kín chia ô
Máng tròn chia ô
Lồng gà đẻ
Cũi nái đẻ
Chuồng nuôi bò được thiết kế theo kiểu:
Chuồng kín hai dãy
Chuồng hở có một hoặc hai dãy
Chuồng kín hai dãy hoặc chuồng hở có một hoặc hai dãy
Phối kết hợp cả chuồng kín hai dãy và chuồng hở một dãy
Câu nào sau đây không đúng về kiểu chuồng kín?
Chuồng được thiết kế khép kín hoàn toàn với hệ thống kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi tự động (quạt thông gió, hệ thống làm mát,...)
Chuồng kiểu này phù hợp với phương thức nuôi tại gia, quy mô nhỏ, góp phần giữ gìn vệ sinh chung.
Kiểu chuồng này dễ quản lí và kiểm soát dịch bệnh do ít chịu tác động của môi trường bên ngoài.
Chi phí đầu tư ban đầu cho hệ thống khá lớn.
Phân loại thành “chuồng lợn nái hậu bị, chuồng lợn nái đẻ, chuồng gà thịt,...” là kiểu phân loại nào?
Theo đối tượng vật nuôi
Theo giai đoạn sinh trưởng
Theo quy mô chăn nuôi
Tất cả các đáp án trên.
Đây là kiểu chuồng gì?
Chuồng kín
Chuồng hở
Chuồng kín – hở linh hoạt
Chuồng ống khói
Dưới đây là những yêu cầu khi làm mái chuồng. Ý nào không đúng?
Làm cao 3 – 4 m để đảm bảo thông thoáng.
Mái nên sử dụng vật liệu cách nhiệt (tôn lạnh, tôn kẽm,...) giúp chống nóng.
Mái có độ dốc 30 – 40% để tránh đọng nước.
Ưu tiên làm kiểu 3 mái.
Đâu là yêu cầu về vị trí, địa điểm xây dựng chuồng
Đâu là yêu cầu về vị trí, địa điểm xây dựng chuồng nuôi?
Chọn nơi có giao thông thuận tiện
Chọn vị trí cao ráo, thoáng mát, thoát nước tốt, xa khu dân cư, chợ, trường học,...
Chọn vị trí ở trung tâm các thành phố để dễ dàng chứng minh chất lượng của chuồng nuôi
Cả A và B.
Câu nào sau đây không đúng về yêu cầu kĩ thuật đối với chuồng lợn thịt công nghiệp?
Chăn nuôi lợn thịt công nghiệp quy mô lớn thường sử dụng kiểu chuồng hở chia vùng. Chuồng nuôi khép hở hoàn toàn, có hệ thống các cửa sổ kính để lấy ánh sáng vào buổi tối.
Cửa ra vào và các cửa sổ đều được thiết kế dạng khép kín phù hợp với hệ thống điều hoà không khí trong chuồng.
Một đầu chuồng được lắp đặt hệ thống tấm làm mát, đầu kia là hệ thống quạt thông gió công nghiệp.
Nền chuồng được làm từ bê tông, xi măng hoặc sàn nhựa công nghiệp. Mái chuồng cao tối thiểu 3 m so với nền, có thể lợp bằng tôn lạnh hoặc sử dụng mái ngói.
Diện tích mỗi ô của chuồng nuôi lợn thịt công nghiệp là:
5 m2/con
2 m2/con
0,7 m2/con
0,25 m2/con
“Chuồng (...) thông thường là hệ thống chuồng kín, có hệ thống điều hoà nhiệt độ và thông thoáng khí như quạt, tấm làm mát, quạt thông gió công nghiệp. Chuồng sử dụng máng ăn cố định vào thành chuồng hoặc máng tự động đặt trên nền. Hệ thống cung cấp nước uống và núm uống tự động.” Đây là yêu cầu kĩ thuật của loại chuồng nào?
Chuồng nuôi lợn thịt công nghiệp
Chuồng nuôi lợn nái đẻ và nuôi con
Chuồng gà nuôi nền
Chuồng gà đẻ nuôi lồng
“Chuồng nuôi bò cần được bố trí phù hợp để tránh mưa tạt, gió lùa, đảm bảo thoáng mát và thoát nước tốt. Nền chuồng phải cao hơn mặt đất 40 – 50 cm. Trong chuồng nên chia ô cá thể để tránh bò tranh giành thức ăn hay húc n
Hãy chỉ ra chi tiết không đúng trong đoạn trên.
phải cao hơn mặt đất 40 – 50 cm. Đúng phải là: bằng với mặt đất.
ngay tại nơi con vật đứng. Đúng phải là: chạy dọc phía sau chuồng.
Nền chuồng có thể lát gạch hoặc bê tông, tránh láng xi măng trơn trượt. Đúng phải là: Nền chuồng có thể láng xi măng, tránh lát gạch hoặc bê tông trơn trượt.
Tất cả các đáp án trên.
Câu nào sau đây không đúng về yêu cầu kĩ thuật đối với chuồng nuôi lợn nái đẻ và nuôi con?
Khu vực nuôi nái đẻ và lợn con theo mẹ thường chia thành ô cho lợn mẹ và ô cho lợn con để tránh lợn mẹ đè con khi nằm. Vì vậy, chuồng nuôi lợn nái đẻ thường được chia ô hoặc sử dụng cũi nái đẻ.
Chuồng nái sử dụng cũi đẻ có kích thước trung bình dài 2 m x rộng 0,6 – 0,7 m x cao 1 – 1,2 m.
Chuồng chia ô: gồm 1 ô cho nái đẻ và 4 ô cho lợn con, giữa hai ô có vách ngăn di động để thuận tiện cho lợn con bú mẹ.
Diện tích ô cho lợn mẹ rộng 1,6 – 2 m; dài 2,2 –2,4 m, có máng ăn, máng uống riêng. Ô cho lợn con nằm có diện tích tối thiểu 1 m, cũng có máng ăn uống riêng và có đèn sưởi.
Dưới đây là các yêu cầu xây dựng chuồng nuôi. Ý nào không đúng?
Chia khu riêng biệt: nhà trực, khu cách li, khu làm việc của nhân viên kĩ thuật, nhà kho, khu chế biến thức ăn, khu chăn nuôi, khu vệ sinh khử trùng, khu thay quần áo cho công nhân, khu xử lí chất thải,...
Thiết kế chuồng: phù hợp với từng lứa tuổi, đối tượng vật nuôi và thuận tiện trong nuôi dưỡng, chăm sóc.
Dụng cụ, t
Đâu là yêu cầu về nền chuồng trong xây dựng chuồng nuôi?
Nền cao hơn mặt đất 10 – 20 cm để tránh ẩm ướt, không trơn trượt, độ dốc 1 – 2% đối với chuồng sàn và có rãnh thoát nước đối với chuồng nền.
Nền cao hơn mặt đất 30 – 50 cm để tránh ẩm ướt, không trơn trượt, độ dốc 1 – 2% đối với chuồng nền và có rãnh thoát nước đối với chuồng sàn.
Nền cao hơn mặt đất 60 – 120 cm để tránh ẩm ướt, không trơn trượt, độ dốc 2 – 5% đối với chuồng nền và có rãnh thoát nước đối với chuồng sàn.
Tất cả các đáp án trên.
Câu nào sau đây đúng về biện pháp cơ giới trong vệ sinh chuồng nuôi?
Sử dụng các dụng cụ như chối, xẻng, vòi xịt nước,... để loại bỏ chất thải, độn chuồng, bụi bẩn,... ra khỏi nền, sàn, tường, trần của chuồng nuôi sau đó rửa sạch.
Đối với dụng cụ chăn nuôi, sàn, vách ngăn,... bị chất bẩn bám chặt bề mặt lâu ngày, cần ngâm nước 1 – 3 ngày trước khi rửa.
Phương pháp này nên được kết hợp với các phương pháp khử trùng vật lí, hoá học để tăng hiệu quả khử trùng.
Tất cả các đáp án trên.
Câu nào sau đây không đúng về bước chuẩn bị trong quy trình nuôi gà thịt công nghiệp?
Vệ sinh, khử trùng chuồng trại, máng ăn, máng uống.
Quây úm có đường kính 2 m cho 500 gà con; 1 máng ăn khay tròn và 1 bình uống 8l cho 80 – 100 gà; 3 bóng đèn 175 W trong quây cho 100 – 110 gà con.
Đối với gà lớn, sử dụng máng treo 40 con/máng máng uống hì
Câu nào sau đây không đúng về kĩ thuật chăm sóc lợn thịt?
Lợn con sau khi cai sữa sẽ được ở cùng lợn mẹ và lợn cha để tiện nuôi dưỡng, chăm sóc. Khi ghép đàn cần chú ý tránh để lợn phân biệt đàn và cắn nhau.
Khi phân đàn, cần đảm bảo khối lượng lợn trong cùng một lô không nên chênh lệch quá nhiều.
Vệ sinh và khử trùng chuồng trại cần thực hiện trong suốt quá trình nuôi.
Tiêm vaccine phòng các bệnh: dịch tả lợn cổ điển, lở mồm long móng, phó thương hàn, tai xanh,...
Cho những ý sau: - Kiểm tra sót nhau ở lợn mẹ. - Ô úm lợn con có đèn sưởi nhiệt độ 35 °C. Những ngày sau giảm 2 °C/ngày đến ngày thứ 8 duy trì 23-25 °C. - Cho lợn con bú sữa đầu trong 16h sau sinh (con nhỏ bú trước). - Tiêm sắt cho lợn con trong 1 – 3 ngày tuổi. Những ý trên đây thuộc nội dung nào?
Những biểu hiện của lợn nái sắp sinh
Công đoạn chuẩn bị cho đỡ đẻ lợn nái
Quá trình đỡ đẻ lợn nái
Chăm sóc lợn nái và lợn con sau sinh
Câu nào sau đây không đúng về bước nuôi thịt trong quy trình nuôi gà thịt lông màu bán chăn thả?
Gà được chăn thả tự do khi thời tiết thuận lợi, có nắng ấm, bãi thả khô ráo để gà vận động, tìm thức ăn.
Từ tuần tuổi thứ 15 phải sử dụng thức ăn đậm đặc để duy trì thể trạng cho vật nuôi thay vì sử dụng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh hoặc thức ăn tự phối trộn gồm rau xanh, các loại phụ phẩm nông nghiệp, giun quế,... Hàm lượng protein 16 – 18%, năng lượng tối thiểu 2 900 Kcal/kg.
Cho gà ăn 2 lần/ngày (sáng và chiều mát). Cho gà uống nước tự do. Thức ăn, nước uống phải đảm bảo chất lượng, vệ sinh.
Tiêm vaccine phòng các bệnh: ND, Gumboro, đậu gà,
Giai đoạn vỗ béo bò thịt kéo dài bao lâu?
Kéo dài 6 tháng
Kéo dài 12 tháng
Kéo dài 16 – 30 tháng đến lúc xuất chuồng
Kéo dài từ lúc xuất chuồng đến lúc giết thịt
Câu nào sau đây không đúng về việc nuôi dưỡng, chăm sóc bò giai đoạn vỗ béo?
Sử dụng khẩu phần ăn 60 – 70% thức ăn tinh và 30 – 40% thức ăn thô, xanh vì giai đoạn này bò tăng trưởng nhanh. Khối lượng cơ thể bò có thể tăng từ 1,3 đến 1,6 kg/con/ngày với các giống bò năng suất cao.
Cuối giai đoạn này bò bắt đầu tích lũy mỡ, vì vậy không nên kéo dài thời gian nuôi.
Giai đoạn vỗ béo, protein khẩu phần giảm xuống trung bình 9%.
Chuồng trại, máng ăn, máng uống cần được vệ sinh định kì. Tẩy giun, sán cho bò sau khi vỗ béo. Tiêm vaccine phòng các bệnh: chướng hơi dạ cỏ, tụ huyết trùng, bại liệt, 4 lần/năm.
Diện tích chuồng nuôi lợn (DTCN) được tính toán dựa theo công thức nào sau đây?
DTCN (m2) = Chiều dài mỗi con (m/con) x Chiều rộng mỗi con (m/con) x Số lượng con
DTCN (m2) = Chu vi mỗi con (m/con) x Số lượng con
DTCN (m2) = Mật độ nuôi (m2/con) x Số con dự định nuôi
DTCN (m2) = Thể tích chuồng nuôi (m3/con) / Số con dự định nuôi
Lợn nái mang thai trung bình trong bao nhiêu ngày?
90
107
108
114
Đối với lợn thịt có khối lượng 10 – 35 kg thì mật độ nuôi là bao nhiêu?
0.4 – 0.5 m2/con
0.7 – 0.8 m2/con
1.4 – 1.5 m2/con
1.7 – 1.8 m2/con
Câu nào sau đây không đúng về kĩ thuật nuôi dưỡng lợn nái?
Giai đoạn mang thai từ 1 đến 90 ngày: khẩu phần ăn 1,8 – 2,2 kg/con/ngày.
Giai đoạn từ 91 đến 107 ngày tăng lượng thức ăn lên 2,5 – 3 kg/con/ngày.
ĩ thuật nuôi dưỡng lợn nái?
Giai đoạn mang thai từ 1 đến 90 ngày: khẩu phần ăn 1,8 – 2,2 kg/con/ngày.
Giai đoạn từ 91 đến 107 ngày tăng lượng thức ăn lên 2,5 – 3 kg/con/ngày.
Giai đoạn chửa kì cuối từ 108 ngày đến lúc đẻ cần tăng dần lượng thức ăn từ 3 kg/con/ngày lên 5,5 kg/con/ngày để giúp con sinh ra được khoẻ mạnh, chóng lớn.
Trong thời gian chửa nên cho nái ăn thêm cỏ, rau xanh để chống táo bón.
Câu nào sau đây không đúng về việc nuôi dưỡng, chăm sóc bê theo mẹ?
Giai đoạn này bê bú sữa mẹ, cần phải giữ ấm, tránh gió lùa.
Từ tháng thứ 2 có thể tập ăn cho bê với thức ăn tập ăn và cỏ xanh.
Cai sữa cho bê khi bê có thể thu nhận 4 kg thức ăn tinh tính theo vật chất khô/ngày, thường vào lúc bê 6 tháng tuổi. Tuy nhiên, nếu sử dụng sữa thay thế có thể giúp cai sữa sớm bê ở khoảng 1 – 2 tháng tuổi.
Cho bê vận động tự do dưới ánh nắng trong thời tiết nắng ấm để có đủ vitamin D giúp chắc xương. Nhu cầu protein trong khẩu phần ở giai đoạn này cao, trung bình 14%.
Những ý trên đây thuộc bước nào trong quy trình nuôi gà thịt công nghiệp?
Nuôi thịt
Xuất chuồng
Nấu ăn
Kiểm định chất lượng
Câu nào sau đây không đúng về bước úm gà con trong quy trình nuôi gà thịt công nghiệp?
Gà con 1 ngày tuổi sẽ được úm trong quây. Thời gian úm dao động 14 – 28 ngày.
Nhiệt độ quây úm cho gà 1 – 7 ngày tuổi là 28 – 30°C, sau đó tăng lên 30 – 31°C ở tuần 2, 31 – 32 °C ở tuần 3, 32 – 34°C ở tuần 4.
Thức ăn cho gà úm: hàm lượng protein 21% cho gà 1 – 14 ngày tuổi, 19 % cho gà 15 – 28 ngày tuổi.
Câu nào sau đây không đúng về bước chuẩn bị chuồng trại, bãi thả trong quy trình nuôi gà thịt lông màu bán chăn thả?
Chuồng nuôi gà thịt lông màu bán chăn thả là kiểu chuồng hở, có tường rào, rèm, bạt che mưa, nắng.
Trong chuồng bố trí giàn đậu bằng tre hoặc gỗ cách nền 2,5 m. Bãi thả phải có diện tích đủ rộng, có bóng râm, có lưới hoặc hàng rào bao quanh.
Đặt máng cát, sỏi xung quanh bãi thả để giúp gà tiêu hoá thức ăn tốt hơn.
Chuồng trại, bãi thả phải được định kì khử trùng.
Đâu là chế độ dinh dưỡng của giai đoạn sau cai sữa của lợn thịt?
Khẩu phần ăn có hàm lượng protein thô 16 – 18%, nhu cầu năng lượng (ME) 3200 Kcal/kg. Nước uống sạch và đầy đủ theo nhu cầu
ME và protein cao: protein thô 20%, ME 3300 Kcal/kg. Khẩu phần phải được chế biến tốt, cho ăn nhiều bữa/ngày.
Khẩu phần ăn giảm protein thô 13%, ME 3200 Kcal/kg. Nước uống sạch và đầy đủ theo nhu cầu.
Khẩu phần ăn có lượng ME và protein thấp. Khẩu phần ăn phải được chế biễn kĩ lưỡng.
Câu nào sau đây không đúng về kĩ thuật nuôi dưỡng lợn nái?
Khi lợn nái đẻ cần phải cho ăn liên tục, đặc biệt là các loại thức ăn giàu protein để tránh thiếu sữa.
Nái đẻ xong nên tăng dần lượng thức ăn đến ngày thứ 7. Từ ngày thứ 8 trở đi cho ăn theo nhu cầu.
Thời kì lợn nái nuôi con, thức ăn phải có chất lượng tốt, không mốc hỏng. Máng ăn, máng uống phải được vệ sinh sạch sẽ và cung cấp nhiều nước.
Một số lợn nái có thể đẻ trên 20 con mỗi lứa. Nhưng tổng số vú của một con nái chỉ từ 12 đến 16 vú, vì vậy có 4 đến 8 con sẽ được gửi cho những nái khác nuôi hộ.
Đâu là công thức tính lượng thức ăn dự trũ cho bò th?
Đâu là công thức tính lượng thức ăn dự trũ cho bò thịt vào vụ đông xuân?
Lượng thức ăn dự trữ = [Lượng thức ăn thu nhận (theo dạng tươi)/bò/ngày + Lượng thức ăn thu nhận (theo dạng khô))/bò/ngày] x số lượng bò x số ngày cho ăn
Lượng thức ăn dự trữ = Lượng thức ăn thu nhận (theo dạng tươi)/bò/ngày x số lượng bò x số ngày cho ăn
Lượng thức ăn dự trữ = Lượng thức ăn có thể mua / số lượng bò / số ngày ăn
Tất cả các đáp án trên.
Phương pháp vật lí trong vệ sinh chuồng nuôi gồm có:
Tiêu độc bằng tia α, khử trùng bằng tia β
Khử trùng, tiêu độc bằng nhiệt độ; khử trùng bằng tia cực tím
Loại bỏ các virus gây hại bằng nhiệt động lực học
Tất cả các đáp án trên.
Hàm lượng Ca trong khẩu phần ăn khi nuôi dưỡng, chăm sóc bò giai đoạn sinh trưởng là bao nhiêu?
0.3 – 0.6 %
1.3 – 1.6 %
3.3 – 3.6 %
3 – 6 %
Đây là mô hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí chuồng nuôi lợn công nghệ cao: Số 1 là gì?
Thông tin vật nuôi
Máy chủ
Thiết bị thông minh
Cảm biến
Câu nào sau đây không đúng về chuồng nuôi lợn áp dụng công nghệ cao?
Chuồng nuôi được lợp mái tôn kẽm hoặc tôn lạnh cách nhiệt.
Một đầu dãy chuồng có hệ thống giàn lạnh gồm các tấm làm mát, nước chảy trong hệ thống này giúp không khí được làm mát trước khi đi vào chuồng.
Đầu kia của dãy chuồng được bố trí hệ thống quạt gió công nghiệp để thổi khí nóng, O2 trong chuồng ra ngoài.
Hệ thống điều khiển nhiệt độ tự động giúp duy trì nhiệt độ chuồng nuôi luôn ổn định ở mức 20-27°C.
Đây là hệ thống cung cấp thức ăn tự động cho lợn: Số 1 là gì?
Silo
Đường truyền tải thức ăn
Máng ăn tự động
Hệ thống điện
Chăn nuôi công nghệ cao là:
Câu 3: Đây là hệ thống cung cấp thức ăn tự động cho lợn: Số 1 là gì?
Silo
Đường truyền tải thức ăn
Máng ăn tự động
Hệ thống điện
Câu 4: Chăn nuôi công nghệ cao là:
Là mô hình chăn nuôi đáp ứng đủ mọi quy chuẩn của Cách mạng công nghiệp 4.0.
Là mô hình chăn nuôi ứng dụng các công nghệ, máy móc hiện đại, tiên tiến nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi và giảm nhân công lao động.
Là yếu tố nền tảng của xây dựng một đất nước có sự tự chủ cao, không lo ràng buộc với các nước trên thế giới.
Cả B và C.
Câu 5: Trong chuồng nuôi lợn áp dụng công nghệ cao, các thông tin về tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt độ, độ ẩm, bụi,...), thông tin về đàn lợn (giống, tình trạng sức khoẻ, năng suất, dịch bệnh,...) được giám sát nhờ:
Hệ thống camera và hệ thống khử trùng tự động
Hệ thống camera và các thiết bị cảm biến trong chuồng nuôi
Hệ thống cách âm và hệ thống khử trùng tự động
Hệ thống máy tính và hệ thống quạt gió
Câu 6: Đây là kiểu chuồng nào?
Kiểu chuồng nuôi khép kín hoàn toàn nhưng chưa có hệ thống kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi tự động
Kiểu chuồng nuôi khép kín hoàn toàn có hệ thống kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi tự động
Kiểu chuồng nuôi mở hoàn toàn có hệ thống kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi tự động
Kiểu chuồng nuôi kín – mở linh hoạt với hệ thống điều tiết theo thời tiết
Câu 7: Hình sau mô tả điều gì?
Robot kiểm soát tiểu khí hậu
Robot vắt sữa tự động
Robot đẩy thức ăn trong chuồng
Tất cả các đáp án trên.
Câu 8: Đây là hệ thống vắt sữa tự động trong trang trại bò sữa: Số 3 trong hình là gì?
Hệ thống ống dẫn
Ống dẫn chân không
Bơm chân không
Bồn chứa sữa lạnh
Câu 9: Hình nào mô tả “trứng từ các lồng đẻ tự động lăn đến vành đai”?
Câu 10: Câu nào sau đây không đúng về nguyên lí hoạt động / mục đích sử dụng của hệ thống cung cấp thức ăn tự động cho lợn?
mô tả “trứng từ các lồng đẻ tự động lăn đến vành đai”?
A.
B.
C.
D.
Câu nào sau đây không đúng về nguyên lí hoạt động / mục đích sử dụng của hệ thống cung cấp thức ăn tự động cho lợn?
Thức ăn được bảo quản trong silo. Các silo được kết nối với hệ thống cân điện tử để giám sát lượng thức ăn cấp vào và lấy ra hằng ngày cũng như lượng thức ăn tồn trong silo.
Thức ăn từ máng thức ăn theo hệ thống đường truyền vật tải, xích tải đến hộp định lượng silo ở cuối đường truyền. Hộp nhận silo được gắn cảm biến, giúp định lượng thức ăn cho lợn theo hạn mức cài đặt.
Thức ăn được cấp từ hộp định lượng xuống máng ăn.
Hệ thống này sử dụng cho thức ăn khô, dạng viên và dạng bột.
Lợi ích của chăn nuôi công nghệ cao là gì?
Giúp thuận tiện trong quản lí vật nuôi
Giúp thuận tiện trong kiểm soát chất lượng sản phẩm
Dễ Dàng truy xuất nguồn gốc
Tất cả các đáp án trên.
Câu nào sau đây không đúng về nguyên lí hoạt động của hệ thống vắt sữa tự động trong trang trại bò sữa?
Khởi động hệ thống cảm biến để tạo ra luồng khí CO2 kích hoạt quá trình hút sữa.
Đưa bò vào nhà vắt sữa. Mỗi con bò có một chíp cảm biến ở cổ giúp hệ thống nhận diện và thu thập thông tin cá nhân. Bỏ sữa được vệ sinh bầu vú trước khi vắt sữa.
Gắn các đầu núm hút sữa vào vú bò. Sữa sau khi vắt sẽ được thu gom qua hệ thống ống dẫn vào các bồn chứa lạnh để bảo quản. Sữa từ bồn chứa lạnh sẽ được bơm vào các xe bồn lạnh và được vận chuyển tới nhà máy chế biến.
Khi phát hiện bò hết sữa, thiết bị sẽ tự tách cụm núm hút sữa ra và kết thúc quá trình vắt sữa.
Câu nào sau đây không đúng về chuồng nuôi gà đẻ công nghệ cao?
Một đầu của chuồng nuôi có hệ thống các quạt hút, đầu còn lại của dãy chuồng bố trí hệ thống các tấm làm mát.
Khi nhiệt độ bên trong chuồng nuôi cao, bộ cảm biến sẽ tự động kích hoạt hệ thống làm mát cho vật nuôi.
Nhiệt độ t
Câu nào sau đây không đúng về hệ thống thu trứng tự động trong chuồng nuôi gà đẻ công nghệ cao?
Hệ thống thu trứng tự động thường được áp dụng trong các trang trại gà đẻ nuôi chăn thả ngoài trời.
Trứng từ các khu vực chuồng nuôi sẽ được thu gom tự động và theo hệ thống băng tải chuyển về khu xử lí để xếp khay.
Quy trình khép kín bao gồm xử lí trứng qua máy soi, cân và phân loại trứng theo trọng lượng. Khi soi qua thiết bị hiện đại, trứng được tiệt trùng bằng tia UV, loại bỏ trứng có tia máu, nứt vỡ, tránh bị vi khuẩn xâm nhập.
Hệ thống có chức năng rửa và vệ sinh tự động, thiết bị máy móc luôn sạch sẽ, đảm bảo trứng chất lượng cao – sạch - an toàn đến tay người tiêu dùng.
Trong chăn nuôi lợn công nghệ cao, công nghệ nào được ứng dụng trong xây dựng kiểu chuồng kín có hệ thống kiểm soát tiểu khí hậu tự động và chế tạo các trang thiết bị chăn nuôi như hệ thống cung cấp thức ăn, nước uống?
Công nghệ AI
Công nghệ HyperFrame
Công nghệ cơ khí tự động hoá
Công nghệ chuồng nuôi tự động
Ở trong chuồng nuôi bò sữa hiện đại, nền chuồng được trải các tấm cao su lót sàn giúp:
Vệ sinh dễ dàng và tránh trơn trượt
Hấp thu độ ẩm, tránh thoát khí độc ra môi trường
Khống chế lượng rác thải do bò tạo ra
Tất cả các đáp án trên.
Ở mô hình chăn nuôi gà đẻ công nghệ cao, gà được nuôi tập trung trong:
Ở mô hình chăn nuôi gà đẻ công nghệ cao, gà được nuôi tập trung trong:
Chuồng kín có hệ thống kiểm soát nhiệt độ tự động và hệ thống camera giám sát
Chuồng kín có hệ thống biến đổi tiểu khí hậu và hệ thống cảm biến
Chuồng hở có hệ thống lưu thông gió và hệ thống camera giám sát
Chuồng hở có hệ thống cảm biến tác động môi trường xung quanh
Chăn nuôi công nghệ cao được ứng dụng phổ biến trong:
Chăn nuôi tập trung công nghiệp, quy mô lớn
Chăn nuôi quy mô nhỏ nhưng đòi hỏi sự chính xác cao
Chăn nuôi kiểu hợp tác xã
Tất cả các đáp án trên.
Khu vực vắt sữa ở chuồng nuôi bò sữa công nghệ cao như thế nào?
tách riêng với khu vực nuôi bò và khép kín hoàn toàn
trong cùng khu vực nuôi bò và khép kín hoàn toàn
trong cùng khu vực nuôi bò và bán khép kín
tách riêng với khu vực nuôi bò và bán khép kín
Câu nào sau đây không đúng về chuồng nuôi bò sữa áp dụng công nghệ cao?
Bò sữa được nuôi trong hệ thống chuồng nửa kín nửa hở năm dãy có hệ thống thay đổi tiểu khí hậu chuồng nuôi.
Hệ thống làm mát tự động được lập trình dựa vào các cảm biến khí hậu trong và ngoài chuồng nuôi.
Mỗi con bò được gắn chíp điện tử để kiểm soát tình trạng sức khoẻ, phát hiện động dục ở bò cái.
Khu vực vắt sữa tách riêng với khu vực nuôi bò và khép kín hoàn toàn.
Theo tiêu chuẩn VietGAP, chuồng trại phải được thiết kế phù hợp với:
Mục đích sản xuất, cơ chế vận hành nhà máy, khả năng tài chính.
Từng lứa tuổi, đối tượng vật nuôi và mục đích sản xuất.
Đối tượng vật nuôi, quy mô sản xuất và tình trạng của thị trường.
Tất cả các đáp án trên.
Theo tiêu chuẩn VietGAP, con giống được lựa chọn phải:
Phù hợp với mục đích chăn nuôi
Có nguồn gốc rõ ràng
Có các đặc tính di truyền tốt và khoẻ mạnh
Theo tiêu chuẩn VietGAP, con giống được lựa chọn phải:
Phù hợp với mục đích chăn nuôi
Có nguồn gốc rõ ràng
Có các đặc tính di truyền tốt và khoẻ mạnh
Tất cả các đáp án trên.
Theo tiêu chuẩn VietGAP, ý nào sau đây không đúng về yêu cầu khi xây dựng chuồng nuôi?
Sàn và lối đi được làm bằng vật liệu an toàn, không trơn trượt.
Hệ thống tường, mái, rèm che phải đảm bảo không bị dột, thấm, không bị mưa hắt, gió lùa và dễ làm vệ sinh.
Xây dựng hệ thống cung cấp thức ăn và nước uống không dễ cho vật nuôi tiếp cận được nhằm cải thiện khả năng vận động.
Dụng cụ, thiết bị phải dùng riêng cho từng khu chăn nuôi, phải đảm bảo an toàn và dễ vệ sinh, khử trùng.
Các quy định về lựa chọn địa điểm chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP có tác dụng gì?
Giúp các trang trại có thể thoái mải làm tất cả những gì mình muốn mà không phải quan tâm tới ai.
Giúp các trang trại tạo dựng mối quan hệ tốt với cộng đồng dân cư và các quan chức địa phương.
Giúp các trang trại dễ kiểm soát dịch bệnh, đảm bảo về an toàn sinh học và tôn trọng cộng đồng.
Tất cả các đáp án trên.
Phương thức quản lí "cùng vào - cùng ra" theo thứ tự ưu tiên nào sau đây?
cả khu → từng chuồng → từng dãy chuồng → từng ô
từng ô → từng chuồng → từng dãy chuồng → cả khu
cả khu → từng dãy chuồng → từng chuồng → từng ô
từng ô → từng dãy chuồng → từng chuồng → cả khu
Theo tiêu chuẩn VietGAP, ý nào sau đây đúng về yêu cầu khi xây dựng khu chăn nuôi?
Phải có tường hoặc hàng rào bao quanh, cổng ra vào có hố khử trùng.
Bố trí trộn lẫn các khu: khu chuồng trại, khu cách li vật nuôi bệnh, khu cho nhân viên kĩ thuật, kho bảo quản thức ăn chăn nuôi và thuốc thú y, khu khử trùng, thay quần áo cho công nhân, khu tập kết và xử lí chất thải và các khu phụ trợ khác (nếu có).
Phải đảm bảo năng suất và chất lượng mỗi
Câu nào sau đây không đúng về việc chuẩn bị con giống theo tiêu chuẩn VietGAP?
Nhập con giống cần tuân thủ các quy định gồm: giấy kiểm dịch, có công bố tiêu chuẩn chất lượng kèm theo, có quy trình chăn nuôi cho từng giống.
Giống mới không được cách li, cần nuôi cùng với giống cũ để hoà nhập ngay.
Giống vật nuôi được đánh dấu để quản lí.
Áp dụng phương thức quản lí “cùng vào – cùng ra” theo thứ tự ưu tiên: cả khu → từng dãy chuồng → từng chuồng → từng ô.
Dưới đây là những yêu cầu để quản lí dịch bệnh đối với một trang trại theo tiêu chuẩn VietGAP. Ý nào không đúng?
Phải có quy trình phòng bệnh phù hợp với từng đối tượng nuôi
Có nguồn cung tài chính từ các công ty lớn cùng ngành
Có đầy đủ trang thiết bị và quy trình vệ sinh, tiêu độc, khử trùng
Có bác sĩ thú y theo dõi sức khoẻ vật nuôi
Bước đầu tiên trong quy trình chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP là gì?
Chuẩn bị con giống
Chuẩn bị chuồng trại và thiết bị chăn nuôi
Chuẩn bị hồ sơ lưu trữ
Chuẩn bị công tác kiểm tra, đánh giá
Bước cuối cùng trong quy trình chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP là gì?
Nuôi dưỡng và chăm sóc
Quản lí dịch bệnh
Quản lí chất thải và bảo vệ môi trường
Lưu trữ hồ sơ – Kiểm tra nội bộ
Bảng sau đây dùng để làm gì?
Ghi chép nhập nguyên liệu, thức ăn
Ghi chép theo dõi nhập con giống
Ghi chép tiêm phòng vaccine cho vật nuôi
Ghi chép quá trình kiểm định chất lượng
Theo tiêu chuẩn VietGAP, vật nuôi được chăm sóc theo quy trình phù hợp với:
Nhu cầu của thị trường và khả năng đáp ứng của trang trại
Năng lực của nhân viên và thiết bị máy móc
Đặc điểm sinh lí và từng giai đoạn sinh trưởng
Tất cả các đáp án trên.
Thực hiện kiểm tra nội bộ mỗi năm một lần bao gồm:
Thu thập những kết quả tốt và loại bỏ những điểm chưa đạt
Đánh giá hồ sơ lưu trữ và đánh giá hoạt động thực tế của trang trại
Công tác làm việc với các bộ ngành liên quan và hoạt động tìm hiểu thị trường
Tất cả các đáp án trên.
So với các quy trình chăn nuôi thông thường, chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP:
Yêu cầu chặt chẽ về an toàn sinh học, kiểm soát dịch bệnh và bảo vệ môi trường
Yêu cầu tính ứng dụng cao của công nghệ thông tin trong chăm sóc và quản lí vật nuôi.
Đánh giá cao năng suất và giá thành hơn là việc bảo vệ môi trường.
Tất cả các đáp án trên.
Ta có thể nói gì về trang trại chăn nuôi này?
Vị trí của trang trại cách xa khu dân cư, yên tĩnh, rộng rãi.
Trang trại được trang bị những công nghệ chăn nuôi tiên tiến nhất.
Trang trại đảm bảo được những yêu cầu về bảo vệ môi trường theo tiêu chuẩn VietGAP.
Tất cả các đáp án trên.
Lập hồ sơ để ghi chép, theo dõi, lưu trữ thông tin trong suốt quá trình chăn nuôi, từ khâu nhập giống đến xuất bán sản phẩm không nhằm phục vụ cho hoạt động:
Kiểm tra nội bộ
Đánh giá ngoài
Truy xuất nguồn gốc
Ngăn chặn khiếu nại
