wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 1: CẠNH TRANH TRONG KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

Total questions: 91

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm

a)

lợi tức.

b)

tranh giành.

c)

cạnh tranh.

d)

đấu tranh.

2.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

giành ưu thế về khoa học và công nghệ.

b)

đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.

c)

đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.

d)

triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.

3.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

tìm kiếm các hợp đồng có lợi.

b)

triệt tiêu lợi nhuận đầu tư.

c)

kiểm soát thị trường kinh tế.

d)

hạ giá thành sản phẩm.

4.

Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa là nhằm giành lấy

a)

lao động.

b)

thị trường.

c)

lợi nhuận.

d)

nhiên liệu.

5.

Người sản xuất, kinh doanh giành lấy các điều kiện thuận lợi, tranh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến

a)

lạm phát.

b)

thất nghiệp.

c)

cạnh tranh.

d)

khủng hoảng.

6.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá cạnh tranh đúng đẽ gọi tất cả các cụm từ nào sau đây?

a)

Cạnh tranh văn hoá.

b)

Cạnh tranh kinh tế.

c)

Cạnh tranh chính trị.

d)

Cạnh tranh tàn sát.

7.

Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với cơ chế lãnh đạo những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những

a)

nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa.

b)

tính chất của cạnh tranh.

c)

nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.

d)

đặc điểm của cạnh tranh.

8.

Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là do mỗi chủ sở hữu có điều kiện

a)

bằng nhau.

b)

giống nhau.

c)

khác nhau.

d)

cơ bản.

9.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất và giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

A. đầu tư đổi mới công nghệ.

b)

B. bán hàng giá gây rối thị trường.

c)

C. xả trực tiếp chất thải ra môi trường.

d)

D. hủy hoại tài nguyên thiên nhiên.

10.

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có vai trò như thế nào đối với sự phát triển?

a)

Cơ sở.

b)

Triệt tiêu.

c)

Nền tảng.

d)

Động lực.

11.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?

a)

Nâng cao chất lượng cuộc sống.

b)

Tìm kiếm các hợp đồng có lợi.

c)

Thu lợi nhuận cho người kinh doanh.

d)

Tung tin bịa đặt về đối thủ.

12.

Nội dung nào sau đây được xem là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.

b)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực.

c)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

d)

Kích thích sức sản xuất.

13.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế

a)

A. làm dụng chất cấm.

b)

B. thu hẹp sản xuất.

c)

C. gây rối thị trường.

d)

D. đầu cơ tích trữ.

14.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế

a)

hủy hoại tài nguyên thiên nhiên.

b)

nổ lực thu gom hàng để đầu cơ.

c)

khai thác đại dệt thủy sản.

d)

nổ lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

15.

Nội dung nào sau đây được xem là cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực.

b)

Làm cho môi trường bị suy thoái.

c)

Kích thích sức sản xuất.

d)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

16.

Việc có nhiều hãng sữa cùng kinh doanh trên thị trường Việt Nam sẽ đem lại lợi ích nào dưới đây đối với người tiêu dùng?

a)

Gia tăng nguồn thu ngân sách.

b)

Sử dụng các sản phẩm chất lượng.

c)

Tiếp cận nguồn thông tin sai lệch.

d)

Mở rộng thị trường lao động.

17.

Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến việc cạnh tranh giữa các hãng sữa tại thị trường Việt Nam?

a)

Nhu cầu của người dân.

b)

Chính sách của Nhà nước.

c)

Sự tồn tại nhiều hãng sữa.

d)

Sự lớn mạnh của truyền thông.

18.

Việc các doanh nghiệp kinh doanh sữa có tính đưa thông tin sai lệch về nhãn phẩm ảnh hưởng như thế nào dưới đây của cạnh tranh?

a)

Mặt tiêu cực.

b)

Mặt tích cực.

c)

Mục đích cạnh tranh.

d)

Vai trò của cạnh tranh.

19.

Khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là

a)

cầu.

b)

tổng cầu.

c)

tổng cung.

d)

cung.

20.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, câu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và

a)

khả năng xác định.

b)

sản xuất xác định.

c)

nhu cầu xác định.

d)

thu nhập xác định.

21.

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?

a)

Kỳ vọng của người sản xuất.

b)

Tâm lý của người sản xuất.

c)

Tâm trạng của người mua hàng.

d)

Thị hiếu của người tiêu dùng.

22.

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là

a)

A. giá cả của hàng hóa đó.

b)

B. nguồn gốc của hàng hóa.

c)

C. chất lượng của hàng hóa.

d)

D. vị thế của hàng hóa đó.

23.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,... tăng thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?

a)

Cung giảm xuống.

b)

Cung tăng lên.

c)

Cung không đổi.

d)

Cung bằng cầu.

24.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu công nghệ và kĩ thuật chưa được ứng dụng phổ biến thì năng suất lao động giảm và chi phí lao động sản xuất ra hàng hóa tăng thì đó sẽ ảnh hưởng như thế nào đối với cung hàng hóa?

a)

Cung giảm xuống.

b)

Cung tăng lên.

c)

Cung không đổi.

d)

Cung bằng cầu.

25.

Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng đối với một loại hàng hóa sẽ tăng thì cung hàng hóa như thế nào?

a)

Cung giảm xuống.

b)

Cung tăng lên.

c)

Cung không đổi.

d)

Cung bằng cầu.

26.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu số lượng người cung sản xuất một loại hàng hoá giảm xuống thì lượng về loại hàng hoá đó sẽ có xu hướng

a)

A. tăng.

b)

B. giảm.

c)

C. giữ nguyên.

d)

D. không đổi.

27.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu nhà nước có chính sách giảm thuế đối với một mặt hàng nào đó thì sẽ làm cho cung hàng hóa về mặt hàng đó có xu hướng

a)

A. tăng.

b)

B. giảm.

c)

C. giữ nguyên.

d)

D. không đổi.

28.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi giá cả giảm xuống, cầu sẽ có xu hướng

a)

ổn định.

b)

không tăng.

c)

giảm xuống.

d)

tăng lên.

29.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi lượng cầu giảm xuống thì sẽ làm cho lượng cung có xu hướng

a)

tăng.

b)

giảm.

c)

giữ nguyên.

d)

cân bằng.

30.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, bản chất mối quan hệ cung - cầu phản ánh mối quan hệ tác động qua lại giữa

a)

người bán và người bán.

b)

người mua và người mua.

c)

người sản xuất với người tiêu dùng.

d)

người sản xuất và người đầu tư.

31.

Trong nền kinh tế hàng hóa, khi cầu tăng làm cho sản xuất kinh doanh mở rộng khiến cung tăng, trường hợp này biểu hiện nội dung nào dưới đây của quan hệ cung cầu?

a)

Cung - cầu độc lập với nhau.

b)

Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu.

c)

Cung - cầu tác động lẫn nhau.

d)

Cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường.

32.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, trường hợp nào dưới đây thì giá cả bằng với giá trị?

a)

Cung > cầu.

b)

Cung = cầu.

c)

Cung < cầu.

d)

Cung khác cầu.

33.

Vận dụng quan hệ cung - cầu để lí giải tại sao có tình trạng 'cháy vé' trong một buổi ca nhạc có nhiều ca sĩ nổi tiếng biểu diễn?

a)

Do cung < cầu

b)

Do cung = cầu.

c)

Do cung, cầu rối loạn

d)

Do cung > cầu

34.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi là người mua hàng trên thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp nào sau đây?

a)

A. Cung > cầu.

b)

B. Cung = cầu.

c)

C. Cung < cầu.

d)

D. Cung khác cầu.

35.

Khi là người bán hàng trên thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp nào sau đây?

a)

Cung tăng.

b)

Cung < cầu.

c)

Cung > cầu.

d)

Cầu tăng.

36.

Nhà sản xuất sẽ quyết định mở rộng kinh doanh khi

a)

cung tăng.

b)

cầu tăng.

c)

cung giảm.

d)

cầu giảm.

37.

Mối quan hệ giữa số lượng cung và giá cả hàng hoá vận động như thế nào với nhau?

a)

Tỉ lệ nghịch.

b)

Tỉ lệ thuận.

c)

Không liên quan.

d)

Bằng nhau.

38.

Trong nền kinh tế hàng hoá khái niệm cầu được dùng để gọi tất cho cụm từ nào sau đây?

a)

Nhu cầu tiêu dùng hàng hoá.

b)

Nhu cầu của mọi người.

c)

Nhu cầu có khả năng thanh toán.

d)

Nhu cầu của người tiêu dùng.

39.

Trong trường hợp trên, cung về hàng hoá và dịch vụ sẽ có xu hướng

a)

giảm

b)

tăng

c)

cân bằng

d)

không đổi

40.

Thông tin trên phản ánh quan hệ cung cầu ở nội dung nào dưới đây?

a)

Giá giảm cầu tăng.

b)

Cầu tăng, cung tăng.

c)

Cầu giảm, cung tăng.

d)

Giá tăng, cầu giảm.

41.

Yếu tố nào dưới đây là một trong những nguyên nhân khiến cầu tăng trong thông tin trên?

a)

Nhà sản xuất giảm giá.

b)

Chuẩn bị Tết nguyên Đán.

c)

Người tiêu dùng giảm giá.

d)

Nhà sản xuất tăng giá.

42.

Câu 1. Đọc thông tin sau: Do ảnh hưởng của cơn bão số 10, các tỉnh miền Trung bị thiệt hại nặng nề dẫn đến việc khan hiếm về lương thực, thực phẩm và đẩy giá một số hàng lương thực, thực phẩm tăng cao. Trước tình hình đó, các cơ quan chức năng đã tích cực đưa ra các giải pháp như hỗ trợ chi phí, hạn chế xuất khẩu, đặc biệt là các doanh nghiệp đầu mối chủ động điều tiết nguồn hàng nhằm góp phần bình ổn giá.

a)

Cung giảm dẫn đến giá cả hàng hóa một số mặt hàng tăng cao.

b)

Người dân cần điều chỉnh thói quen tiêu dùng để phù hợp với nguồn hàng cung cấp.

c)

Tăng nguồn cung là giải pháp duy nhất để ổn định thị trường.

d)

Việc ổn định nguồn cung là trách nhiệm của chủ thể nhà nước trong nền kinh tế.

43.

Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định thường được gọi là

a)

lạm phát.

b)

tiền tệ.

c)

cung cầu.

d)

thị trường.

44.

Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự

a)

tăng giá hàng hóa, dịch vụ.

b)

giảm giá hàng hóa, dịch vụ.

c)

gia tăng nguồn cung hàng hóa.

d)

suy giảm nguồn cung hàng hóa.

45.

Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế ở ở mức độ

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát nhẹ.

c)

siêu lạm phát.

d)

không đáng kể.

46.

Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số để ba con số, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế thì đó lạm phát của nền kinh tế ở mức độ

a)

lạm phát nhẹ.

b)

lạm phát vừa phải.

c)

siêu lạm phát.

d)

không đáng kể.

47.

Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản của mình, người dân có xu hướng

a)

tránh giữ tiền mặt.

b)

giữ nhiều tiền mặt.

c)

đổi nhiều tiền mặt.

d)

cất giữ tiền mặt.

48.

Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát thì nền kinh tế đó ở vào trạng thái

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát toàn diện.

49.

Trong nền kinh tế, nếu lạm phát càng tăng lên thì giá trị đồng tiền sẽ

a)

tăng theo.

b)

giảm xuống.

c)

không đổi.

d)

sinh lời.

50.

Khi các yếu tố đầu vào của sản xuất tăng lên sẽ đẩy chi phí sản xuất tăng cao khiến cho giá cả nhiều loại hàng hóa, dịch vụ trên thị trường tăng lên từ đó dẫn đến

a)

lạm phát.

b)

thất nghiệp.

c)

khủng hoảng.

d)

suy thoái.

51.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do

a)

cầu tăng cao.

b)

cung tăng cao.

c)

cạnh tranh khốc liệt.

d)

hủy hoại tài nguyên môi trường.

52.

Nội dung nào dưới đây có thể là một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát?

a)

Nhà nước mua ngoại tệ.

b)

Các chi phí đầu vào giảm.

c)

chi phí sản xuất giảm.

d)

Lượng cung tiền đưa ra ít.

53.

Một trong những hậu quả do lạm phát gây ra là làm cho nền kinh tế có nguy cơ bị

a)

suy thoái.

b)

tăng trưởng.

c)

phát triển.

d)

vững mạnh.

54.

Đối với xã hội, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến cho thu nhập thực tế của người lao động có xu hướng

a)

tăng.

b)

giảm.

c)

không đổi.

d)

cân bằng.

55.

Khi lạm phát xảy ra, trong xã hội hiện tượng nào dưới đây có xu hướng gia tăng?

a)

A. Thu nhập thực tế.

b)

B. Tiêu dùng cá nhân.

c)

C. Tiền lương thực tế.

d)

D. Tiền lương danh nghĩa.

56.

Một trong những biện pháp để góp phần kiểm soát và kiềm chế lạm phát là nhà nước

a)

đẩy mạnh tiêu dùng.

b)

cắt giảm chi tiêu công.

c)

giảm mạnh lãi suất.

d)

tăng mạnh cung tiền.

57.

Đối với các doanh nghiệp, khi nền kinh tế có dấu hiệu lạm phát việc làm nào dưới đây sẽ góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp hồi vượt qua khủng hoảng?

a)

Cho vay ưu đãi với lãi xuất thấp.

b)

Giảm lượng tiền doanh nghiệp vay.

c)

Thắt chặt việc xuất khẩu của doanh nghiệp.

d)

Dừng sản xuất để đợi lạm phát.

58.

Một trong những biện pháp để góp phần kiểm soát và kiềm chế lạm phát là nhà nước cần

a)

tăng bội chi ngân sách.

b)

giảm bội chi ngân sách.

c)

tăng mức chi tiêu công.

d)

tăng thuế đối doanh nghiệp.

59.

Lạm phát do tổng cầu của nền kinh tế tăng làm cho mức sản lượng và mức giá chung của nền kinh tế tăng gọi là lạm phát do

a)

chi phí đẩy.

b)

cầu kéo.

c)

tự nhiên.

d)

chu kỳ.

60.

Nội dung nào dưới đây không góp phần vào việc kiềm chế tình trạng lạm phát cao như năm 1986?

a)

Giảm lượng tiền mặt lưu thông.

b)

Phát hành thêm tiền để bù giá.

c)

Đẩy mạnh sản xuất hàng hóa.

d)

Hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất.

61.

Nội dung nào dưới đây không biểu hiện tình trạng nền kinh tế đang rơi vào lạm phát?

a)

A. Đồng tiền mất giá mạnh.

b)

B. Người dân hạn chế giữ tiền mặt.

c)

C. Giá cả tăng cao liên tục.

d)

D. Đẩy mạnh sản xuất hàng hóa.

62.

Chỉ số CPI lên tới 775% phản ánh tình trạng lạm phát ở nước ta đang rơi vào lạm phát

a)

phi mã

b)

vừa phải

c)

siêu lạm phát

d)

lạm phát cao

63.

Chỉ số CPI tăng 1,68% phản ánh nền kinh tế đang ở tình trạng lạm phát

a)

A. vừa phải.

b)

B. phi mã.

c)

C. siêu lạm phát.

d)

D. lạm phát cao.

64.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh nguyên nhân dẫn đến lạm phát trong thông tin trên?

a)

Giá xăng dầu tăng.

b)

Chi phí sản xuất tăng.

c)

Cung tiền tăng.

d)

Thất nghiệp gia tăng.

65.

Phần II. Câu trắc nghiệm. Đọc thông tin sau: Vào dịp cuối năm nắm bắt tâm lý do nhu cầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ của người dân tăng cao vì vậy giá nguyên vật liệu đầu vào tăng dần. Đồng thời, do ảnh hưởng thị trường thế giới, giá xăng trong nước cũng được điều chỉnh tăng qua nhiều lần làm tăng chi phí sản xuất của các doanh nghiệp. Điều này làm giá cả hàng hoá, dịch vụ đồng loạt tăng cao, tạo sức ép lớn lên tỉ lệ lạm phát. Hiện tượng trên là gì?

a)

Lạm phát do chi phí đẩy.

b)

Lạm phát do cầu kéo.

c)

Lạm phát do chính sách tiền tệ.

d)

Lạm phát do giảm phát.

66.

Câu 2. Đọc thông tin sau: Chi phí sản xuất tăng cao gây biến động giá thành sản phẩm, đẩy chi phí sinh hoạt của người dân tăng vọt. Phụ trách chi tiêu cho cả gia đình 3 người trong hơn 2 tháng qua, chị DT cho biết cảm thấy “chóng mặt” vì chi phí sinh hoạt của cả gia đình tháng này tăng gấp đôi so với tháng trước. Giá rau quả tăng 10.000 - 20.000 đồng/kg tùy loại, thịt heo tăng 70.000 - 100.000 đồng/kg so với giá cách đây hơn 2 tháng. Nguyên nhân chính dẫn đến chi phí sinh hoạt tăng cao là gì?

a)

a) Chi phí sản xuất tăng cao

b)

b) Gia đình tăng số lượng thành viên

c)

c) Thời tiết thay đổi thất thường

d)

d) Nhu cầu tiêu dùng giảm

67.

Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được

a)

vị trí.

b)

việc làm.

c)

bạn đời.

d)

chỗ ở.

68.

Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào

a)

tính chất của thất nghiệp.

b)

nguồn gốc thất nghiệp.

c)

chu kỳ thất nghiệp.

d)

cơ cấu thất nghiệp.

69.

Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào

a)

tính chất của thất nghiệp.

b)

nguồn gốc thất nghiệp.

c)

chu kỳ thất nghiệp.

d)

nguyên nhân của thất nghiệp.

70.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm

a)

Thất nghiệp.

b)

Việc làm thêm.

c)

Lao động tự do.

d)

Lao động bán thời gian.

71.

Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc việc học giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là

a)

thất nghiệp cơ cấu.

b)

thất nghiệp tạm thời.

c)

thất nghiệp chu kỳ.

d)

thất nghiệp tự nguyện.

72.

Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức

a)

thất nghiệp cơ cấu.

b)

thất nghiệp tạm thời.

c)

thất nghiệp tự nguyện.

d)

thất nghiệp chu kỳ.

73.

Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là

a)

thất nghiệp tự nguyện.

b)

thất nghiệp cơ cấu.

c)

thất nghiệp tự nhiên.

d)

thất nghiệp chu kỳ.

74.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Do không hài lòng với công việc được giao.

b)

Thuộc đối tượng tinh giảm biên chế của công ty.

c)

Công ty bị phá sản phải ngừng hoạt động.

d)

Nền kinh tế bị lạm phát và rơi vào khủng hoảng.

75.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Do khả năng ngoại ngữ kém.

b)

Do thiếu kỹ năng làm việc.

c)

Do không đáp ứng yêu cầu.

d)

Do công ty thu hẹp sản xuất.

76.

Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ làm cho đời sống của người lao động

a)

A. có khả năng cải thiện.

b)

B. gặp nhiều khó khăn.

c)

C. được cải thiện đáng kể.

d)

D. ngày càng sung túc.

77.

Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiều

a)

cơ hội mới thành lập.

b)

tệ nạn xã hội tiêu cực.

c)

hiện tượng xã hội tốt.

d)

nhiều người thu nhập cao.

78.

Đối với nguồn thu ngân sách nhà nước, khi thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho thu ngân sách nhà nước có xu hướng

a)

giảm.

b)

tăng.

c)

không đổi.

d)

ổn định.

79.

Đối với ngân sách nhà nước, khi thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho ngân sách nhà nước có xu hướng

a)

giảm.

b)

tăng.

c)

không đổi.

d)

ổn định.

80.

Đối với vấn đề giải quyết việc làm, chính sách nào dưới đây sẽ góp phần hạn chế tình trạng thất nghiệp ở nước ta hiện nay?

a)

Mở rộng xuất khẩu lao động.

b)

Đẩy mạnh trợ cấp thất nghiệp.

c)

Tăng thuế đối với doanh nghiệp.

d)

Tăng thuế xuất khẩu hàng hóa.

81.

Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để

a)

khuyến khích làm giàu hợp pháp.

b)

tăng cường thu thuế thất nghiệp.

c)

nhận viện trợ từ nước ngoài.

d)

giảm quy mô doanh nghiệp nhỏ.

82.

Ở nước ta hiện nay, thực hiện tốt nội dung nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp?

a)

Vay vốn ưu đãi để sản xuất.

b)

Chăm sóc sức khỏe ban đầu.

c)

Chăm sóc sức khỏe khi ốm.

d)

Chiếm hữu tài nguyên.

83.

Ở nước ta hiện nay, thực hiện tốt biện pháp nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp?

a)

Phát triển kinh tế gia đình.

b)

Theo thỏa thuận lao động tập thể.

c)

việc sản bằng thu nhập cá nhân.

d)

việc chia đều của cải xã hội.

84.

Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp

a)

chu kỳ.

b)

giới tính.

c)

lứa tuổi.

d)

theo vùng.

85.

Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do có sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động, sự dịch chuyển cơ cấu giữa các ngành trong nền kinh tế hoặc sự thay đổi phương thức sản xuất trong một ngành được gọi là:

a)

thất nghiệp thời vụ.

b)

thất nghiệp cơ cấu.

c)

thất nghiệp chu kì.

d)

thất nghiệp tự nguyện.

86.

Việc người lao động đang trong quá trình chuyển việc nên chưa có việc làm được gọi là:

a)

thất nghiệp tạm thời

b)

thất nghiệp chu kì.

c)

thất nghiệp cơ cấu.

d)

thất nghiệp cơ cấu.

87.

Đối với anh K, việc thất nghiệp sẽ gây ra hậu quả nào dưới đây?

a)

Thu nhập cá nhân giảm sút.

b)

Ngân sách nhà nước suy giảm.

c)

Doanh nghiệp hụp hẹp sản xuất.

d)

Lãng phí nguồn lực xã hội.

88.

Đâu là nguyên nhân cơ bản khiến anh K chưa tìm được việc làm phù hợp?

a)

Do không có chuyên môn.

b)

Do vi phạm kỷ luật lao động.

c)

Do không hài lòng với công việc.

d)

Do cơ sở kinh doanh bị phá sản.

89.

Xét về mặt tính chất, việc anh K chưa tìm được việc làm phù hợp là biểu hiện của loại hình thất nghiệp:

a)

cơ cấu.

b)

chu kì.

c)

tự nguyện.

d)

tạm thời.

90.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai: Chọn một ý a), b), c), d) để đánh giá, trả lời câu hỏi đúng hoặc sai: Câu 1: Đọc thông tin sau: Chị Y là bạn của mình đang thất nghiệp. Chị Y đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán doanh nghiệp nhưng làm nhân viên hành chính cho một cơ sở giáo dục. Sau một thời gian làm việc, chị quyết định thôi việc để đi tìm công việc mới phù hợp với sở thích và khả năng của mình. Anh X bị doanh nghiệp cho thôi việc do vi phạm kỉ luật lao động nhiều lần, anh T bị mất việc làm do doanh nghiệp bị phá sản xuất kinh doanh.

a)

Thất nghiệp của chị Y là loại hình thất nghiệp tự nguyện.

b)

Nguyên nhân anh X bị thất nghiệp là do mất cân đối quan hệ cung cầu.

c)

Loại hình thất nghiệp của anh T là thất nghiệp cơ cấu.

d)

Chị Y, anh X và anh T đều bị ảnh hưởng về thu nhập do bị thất nghiệp.

91.

Theo thống kê của Sở Y tế tỉnh N, số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hàng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tỉnh chỉ bố trí được chỗ làm với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tỉnh rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng.

a)

Mất cân đối cung cầu lao động là nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp.

b)

Thất nghiệp trong trường hợp trên là thất nghiệp cơ cấu.

c)

Tăng nguồn cung lao động là bác sĩ có chuyên môn cao sẽ khắc phục được tình trạng thất nghiệp.

d)

Tình trạng mất cân đối như trên nếu kéo dài sẽ gây ra nhiều hệ lụy cho sự phát triển kinh tế - xã hội.