Font size
Worksheetsshdt 3
Total questions: 94
Worksheet time: 47mins
Thành phần cấu tạo của acid nucleic
Base nitơ , đường ribose,acid phosphoric
Base nitơ , đường pentose , acid phosphoric
Base nitơ đường hexose , acid phosphoric
Base nitơ, đường pentose, acid nitowric
trong thành phần của phân tử AND , base nitơ thường là
1.Adenin (A) 2.Guanin(G)
3.Cytosin (C) 4.Thymin(T)
5.Uracin
1,2,3,5
1,3,4,5
1,2,3,4
2,3,4,5
Hiện tượng biến nạp trong di truyền là một chứng minh sinh hóa xác nhận rằng ADN mang tín hiệu di truyền
Đúng
Sai
Tính đặc hiệu của các nuclêôtit do
Base nitơ
Đường pentose
Đường hexose
Acid H3PO4
Base trong thành phần của một nuclêootid có cấu trúc
Vòng chứa Nitơ
Thẳng chứa nitơ
Vòng kép
Vòng đơn
Mạch polinuclêootid trong AND xếp theo mô hình
Xoắn thành lò xo từ trên xuống
Xoắn thành lò xo từ dưới lên
Đường thẳng quanh trục giữa
Xoắn thành lò xo quanh trục giữa
Để các base tương ứng trong phân tử ADN đối diện với nhau , khai mạc cần phải bố trí
Đuôi sợi (3') này đối diện với đuôi (3') sợi kia
Đầu (5') sợi này đối diện với đuôi (3') sợi kia
Đầu (5') sợi này đối diện với đầu (5') sợi kia
Đầu (3') sợi này đối diện với đầu (3') sợi kia
ADN trong tế bào sống có thể không đơn điệu với một cấu trúc duy nhất mà tùy trạng thái sinh lý có thể ở dạng này hay khác
Đúng
Sai
Trong quá trình sao chép phân tử ADN được tách ra do
Các liên kết ion giữa các cặp base bị đứt
Các liên kết hiđrô giữa các cặp base bị đứt
Các liên kết esther giữa các cặp base bị đứt
Các liên kết hóa trị giữa các cặp base bị đứt
Quá trình sao chép ADNcủa E.coli diễn ra với tốc độ rất nhanh. Có thể đạt đến 50.000 nuclêootid / phút
Đúng
Sai
Dạng siêu xoắn của ADN ở tế bào vi khuẩn là khi chuỗi kép dạng xoắn hình số 3 , đây là dạng tự nhiên trong tế bào vi khuẩn
Đúng
Sai
Trong quá trình sao chép ADN. Tần số đột biến được duy trì ở mức độ thấp nhờ cơ chế
Lắp ghép
Kéo dài
Bảo tồn
Sửa sai
Dạng thẳng của ADN xuất hiện khi dạng siêu xoắn bị cắt đứt
Cả hai mạch đơn
Một trong hai mạch đơn
Một trong hai mạch kép
A&c đúng
Các nhiễm sắc thể có số lượng với hình dạng đặc trưng cho tế bào của mỗi sinh vật
Đúng
Sai
Các nhiễm sắc thể của Eukaryota gồm
ADN và một loại Protein gắn vào
ARN và nhiều loại Protein gắn vào
ADN và nhiều loại Protein gắn vào
ADN và hai loại Protein gắn vào
Protein giữ vai trò cốt lõi trong việc cuộn lại và điều hòa và tính của ADN
Histidin
Histamin
A và B đúng
Histon
Các histon lại những protein nhỏ chứa nhiều acidamin có tính kiềm
Đúng
Sai
Các histon toàn là những protein chứa nhiều acidamin
Lysin
Arginin
Tyroxin
Lysin và Tyrosin
Về mặt chức năng chất nhiễm sắc chứa ADN ở trạng thái hoạt động có thể phiên mã được
Đúng
Sai
Đâu giảm phân 1 từ tế bào mẹ 2n tách thành 2 tế bào con có bộ nhiễm sắc thể n
Ở trạng thái kép
Nhân đôi chưa phân ly
A Va B
Ở trạng thái đơn
Mỗi nhiễm sắc thể có hình dạng đặc trưng rõ nhất ở kì
Sau của giảm phân
Đầu của nguyên phân
Giữa của nguyên phân
Cuối cùng nguyên phân
Trong chu kì của tế bào giảm phân 1 tạo bốn tế bào đơn chứa bộ nhiễm sắc thể kép
Đúng
Sai
Ở các tế bào sinh dưỡng mỗi nhiễm sắc thể có thể có một cặp giống nhau về hình thái gọi là cặp nhiễm sắc thể
Tương đồng
Đồng dạng
Mẹ con
Nhiễm sắc thể kép
Bộ nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp tương đồng gọi là bộ nhiễm sắc thể
Mẹ con
Lưỡng bội (2n)
A và B đúng
Đồng dạng
Tất cả các gen đều nằm trên nhiễm sắc thể của nhân tế bào
Đúng
Sai
Nhiễm sắc thể khổng lồ của tuyến nước bọt của
Thằn lằn
Ruồi giấm
Chim
Cá
Tất cả tế bào của một loài nois chung có số lượng nhiễm sắc thể đặc trưng cho loài đó
Đúng
Sai
Theo quy ước chung các nhiễm sắc thể trong kiểu nhân được sắp xếp theo thứ tự bắt đầu từ
Ngắn nhất đến dài nhất
Đơn giản đến phức tạp
Phức tạp đến đơn giản
Dài nhất đến ngắn nhất
Kiểu nhân là hình dạng, kích thước ,số lượng nhiễm sắc thể trong một tế bào của cơ thể
Đúng
Sai
Nhiễm sắc thể thường tức là nhiễm sắc A (Autosomes) có đặc điểm
Khác nhau ở hai giới đực và cái
Khác nhau ở giới đực ,giống nhau ở giới cái
Giống nhau ở 2 giới đực và cái
Giống nhau ở giới đực và khác nhau ở giới cái
Nhiễm sắc thể giới tính là nhiễm sắc thể
Khác nhau ở giới đực và cái
Khác nhau ở giới đực giống nhau ở giới cái
Giống nhau ở 2 giới đực và cái
Giống nhau ở giới đực và khác nhau ở giới cái
Ở nam giới có 46 nhiễm sắc thể bao gồm
21 cặp nhiễm sắc thể thường 2 cặp nhiễm sắc thể XY
23 cặp nhiễm sắc thể giới tính Xvà Y khác nhau
22 cặp nhiễm sắc thể thường và 1 cặp nhiễm sắc thể XY
22 cặp nhiễm sắc thể thường và 3 cặp nhiễm sắc thể XY
Dựa trên hình dạng, kích thước của nhiễm sắc thể người được chia làm
6 nhóm từ A đến F
7 nhóm từ A đến G
8 nhóm từ A đến H
9 nhóm từ A đến I
Nhờ kỹ thuật nhuộm băng có thể phát hiện những vạch băng đặc thù nằm ngang theo nhiễm sắc thể
Đúng
Sai
Một trong những tính chất căn bản của chất di truyền ADN là khả năng
Sao chép theo sự kích thích
Sao chép theo lập trình có sẵn
Tự sao chép chính xác
B và C đúng
Khi sao chép một phân tử ADN ban đầu tạo thành hai phân tử con giống hệt nhau mỗi phân tử con đều mang
Hai mạch cũ
Hai mạch mới
Một mạch cũ và một mạch mới
Hai đoạn cũ và hai mạch mới
Sự sao chép ở nhiễm sắc thể vòng tròn của coli gồm giai đoạn
Khởi sự, kết thúc
Khời sự,nối dài
Nối dài, kết thúc
Khởi sự, nối dài,Kết thúc
Ở Ecoli quá trình bắt đầu sao chép ADN khi một protein B đặC hiệu nhận biết điểm khởi sự sao chép và tách rời ra
Đúng
Sai
Tế bào nhân thực có số lượng ADN lớn hơn so với tế bào tiền nhân
Đúng
Sai
Sự sao chép ADN của tế bào nhân thực so với tế bào tiền Ngân có phức tạp hơn và tốc độ đạt
3000 nu/ phút
5.000 nu/phút
50.000 nu/ phút
30.000 nu /phút
Sau khi sao chép xong tế bào có cơ chế phân chia ADN đều đoạn về các tế bào mẹ
Đúng
Sai
Trong sao chép ADN điểm khác căn bản giữa tế bào nhân thực và tế bào tiền nhân là nó có thể replicon
Đúng
Sai
Các thông tin cần thiết cho việc xây dựng và điều khiển toàn bộ hoạt động của tế bào được chứa đựng trong
Ty thể
Nhiễm sắc thể
Lục lạp
Thể golgi
Phân tử ADN so với các thành phần khác trong tế bào có đặc
Dày và cứng
Nhắn và mỏng manh
Dài và dày
Dài và mỏng manh
Khi sao chép ADN có 10 sai sót dẫn đến có 10 biến dị kiểu hình
Đúng
Sai
Ở người ,số cặp base Nitơ trong ADN của một tế bào là
1.109
2.109
3.109
4.109
Thực tế cho thấy giữa người và cá voi có những protein
Giống nhau
Hoàn toàn khác nhau
Bằng nhau
Số lượng protein ở người nhiều hơn
Tế bào người có 3.109 cặp nuclêootid mỗi lần sao chép chỉ có số sai sót là
40 cặp nuclêootid
3 cặp nuclêootid
50 cặp nuclêootid
60 cặp nuclêootid
Đánh giá tốc độ biến đổi trong tiến hóa cũng khẳng định mức chính xác rất cao trong sao chép invivo
Đúng
Sai
Ở vi sinh vật đảm bảo sao chép chính xác là nhờ cơ chế
Hoán vị
Bán bảo tồn
Sửa sai
Bắt trước
Để việc sửa sai chính xác đúng sao chép trên mạch mã gốc bao giờ cũng bắt buộc từ đầu
5' ---3'
3'---5'
5'---2'
3'---4'
Các ADN polimerase I và III có hoạt tính
Polymer hoá
Exonuclease 5'---3'
Exonuclease3'---5'
Tất cả các đáp án trên
Phân tử ADN không bị biến đổi khi không sao chép
Đúng
Sai
Nếu trên đường di chuyển để polymer hoá , gặp nuclêôtid lắp sai . ADN - polymerase sẽ lùi lại cắt bỏ theo hướng
5'---3'
3'---5'
5'---2'
3'---4'
Trong quá trình sao chép ADN , ảnh hưởng của dòng mẹ trong truyền thụ các tính trạng là do
Giao tử cái thường có nhiều tế bào chất hơn giao tử đực
Giao tử đực thường có nhiều tế bào chất hơn giao tử cái
Giao tử cái và giao tử đực có số lượng tế bào chất bằng nhau
Giao tủ cái thường có khả năng sinh sản nhiều hơn giao tử đực
Thường biến ( Modification) trong sao chép AND là những biến không di truyền
Biến đổi kiểu hình và kiểu gen
Biến đổi kiểu gen không liên quan đến kiểu hình
Không biến đổi kiểu hình và kiểu gen
Biến đổi kiểu hình không liên quan đến kiểu gen
Trong quá trình sao chép ADN , chu kì tế bào gồm
Kì trung gian
Kì mở đầu
Quá trình phân chia
A&c đúng
Trong sinh sản hữu tính, vòng đời là sự kết hợp giữa
Giảm phân và thụ tinh
Nguyên phân và thụ tinh
Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
Nguyên phân và giảm phân
Ở sinh vật nhân thực , sự phân chia tế bào là một quá trình liên tục gồm
Sinh trưởng, nhân đôi và phân bào
Sinh trưởng, phân nhân và phân bào
Phân nhân vào phân bào
Tăng trưởng , phân nhân và phân bào
Chu kỳ tế bào là một quá trình liên tục gồm
Sinh trưởng,nhân đôi và phân bào
Sinh trưởng, phân nhân và phân bào
Phân nhân và phân bào
Phát triển , phân nhân và phân bào
Ở các tế bào động vật khi nuôi cấy, một chu kì tế bào khoảng
10 giờ
20 giờ
14 giờ
24 giờ
Với tế bào nhân chuẩn ,thời gian của mỗi pha cũng như của chu kì tế bào khác ở các loài
Đúng
Sai
Trong cùng một loài, thời gian và chu kì phân bào của mỗi mô là giống nhau
Đúng
Sai
Đối với vi khuẩn quá trình tổng hợp ADN xảy ra liên tục
Trong suốt chu kỳ của tế bào
Trong 1/2 chu kì của tế bào
Nửa đầu chu kì của tế bào
Nửa cuối chu kỳ của tế bào
Thành tế bào bắt đầu được tổng hợp khi hàm lượng ADN
Tăng lên
Nhân đôi
Nhân ba
Giảm đi
Hai tế bào con được tách ra trong quá trình phân bào ở thực vật khi
Thành tế bào giữa được hoàn thiện
Nhân tế bào còn được hoàn thiện
Thành tế bào giữa bắt đầu hình thành
Nhân tế bào con bắt đầu được hình thành
Thời gian để một tế bào phân chia thành 2 tế bào của người khi nuôi cấy trong ống nghiệm
14 giờ
4 giờ
24 giờ
34 giờ
Trong quá trình nguyên phân , tơ vô sắc thái được hình thành và kéo dài theo sự di chuyển của trung thể đó là kỳ
Đầu
Giữa
Cuối
Sau
Trong quá trình phân bào, giai đoạn 2 nhiễm sắc thể tách rời nhau đó là kỳ
Đầu
Giữa
Cuối
Sau
Trong quá trình nguyên phân, màng nhân và nhân con được hình thành, các sợi tơ vô sắc biến mất đó là kỳ
Đầu
Giữa
Cuối
Sau
Nguyên nhân là quá trình từ một tế bào phân chia thành 2 tế bào có bộ nhiễm sắc thể giống nhau và giống tế bào mẹ
Đúng
Sai
Quá trình giảm phân trong di truyền là quá trình phân chia tế bào
Bội nhiễm
Lây nhiễm
Giảm nhiễm
Tăng nhiễm
Trong quá trình sao chép ADN , phân bào giảm phân có ý nghĩa
Đảm bảo số lượng nhiễm sắc thể 2n khi thụ tinh
Đảm bảo cho sự tạo thành của tế bào sinh dục khác nhau
Tạo nhiễm sắc thể có thành phần mới
Tất cả câu trên đúng
Sự trao đổi chéo của nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân là một trong những nguyên lý cơ bản của di truyền học
Đúng
Sai
Các gen liên kết có đặc điểm
Có nhiều gen thường di truyền cùng nhau
Cùng nằm trên một nhiễm sắc thể
A và B đúng
Có ít gen thường di truyền cùng nhau
Bằng các phép lai phân tích không thể xác định được sự liên kết của các gen
Đúng
Sai
Trong di truyền học , lai phân tích là lai
Giữa hai cơ thể mang tính trạng lặn
Giữa cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng trội
Giữa cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng lặn
Phối hợp rồi phân tích cơ thể lai
Hai gen càng xa nhau thì tần số trao đổi chéo càng lớn, có thể dùng tần số này để
Lập bản đồ gen
Lập bản đồ di truyền
Xác định kiểu nhân
Phân tích độ bền của gen
Trong giảm phân cặp nhiễm sắc thể có hai nhiễm sắc thể chị em khác nhau
Đúng
Sai
Bộ nhiễm sắc thể của các tế bào động vật bao gồm
Nhiễm sắc thể thường, nhiễm sắc thể lưỡng bội
Nhiễm sắc thể giới tính, nhiễm sắc thể lưỡng bội
Nhiễm sắc thể thường, nhiễm sắc thể giới tính
Nhiễm sắc thể lưỡng bội, nhiễm sắc thể dị bội
Trong phần lớn các trường hợp cá thể đực có hai nhiễm sắc thể giống nhau kí hiệu là XY
Đúng
Sai
Trong phần lớn các trường hợp cá thể có hai nhiễm sắc thể khác nhau kí hiệu là XX
Đúng
Sai
Ở một số loài cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX và XO , tức là chỉ có một loại nhiễm sắc thể giới tính X
Đúng
Sai
Bản đồ di truyền là sơ đồ bao gồm
Toàn bộ nhiễm sắc thể đơn bội của một sinh vật
Vị trí các gen trên nhiễm sắc thể
Toàn bộ nhiễm sắc thể đa bội của một sinh vật
A và B đúng
Xác định nhóm liên kết trong bản đồ di truyền là công việc định rõ gen nào nằm trên nhiễm sắc thể nào
Đúng
Sai
Có thể xác định được vị trí của các gen trên nhiễm sắc thể nếu biết được
Khoảng cách giữa chúng
Cấu trúc của chúng
Khả năng liên kết của chúng
Tất cả các đáp án trên
Hoạt động sống của tế bào có thể tách rời với tế bào chất
Đúng
Sai
Các gen ở tế bào chất có sự phân li không theo các quy luật di truyền của Menđel và quy luật di truyền sắc thể
Đúng
Sai
Bộ máy di truyền cùng song song tồn tại trong tế bào là
Nhân , tiểu thể và lục lạp
Bào tương, ti thể và lục lạp
Nhân , ti thể và lục lạp
Màng nhân , ti thể và lục lạp
Các biến dị di truyền phần lớn liên quan đến những biến đổi nhiễm sắc thể trong nhân tế bào
Đúng
Sai
Biến dị quan trọng nhất trong tiến hóa tạo nên sự đa dạng di truyền là
Thường biến
Biến dị tổ hợp
Biến dị đột biến
Đột biến nhiễm sắc thể
Các nhân tố gây ra đột biến là
Ngẫu nhiên, di chuyển kiểm soát, tự nhiên
Ngẫu nhiên, di truyền không kiểm soát, tự nhiên
Bị động, di truyền kiểm soát, tự nhiên
Ngẫu nhiên , dây truyền kiểm soát,can thiệp
Các tác nhân gây đột biến nhân tạo KHÔNG bao gồm
Phóng xạ ion hóa
Phóng xạ không ion hóa
Các tác nhân gây đột biến hóa học
Các tác nhân gây đột biến cơ học
Các biến đổi sinh hóa giúp kháng lại các tác nhân bất lợi được gọi là đột biến
Khuyết dưỡng
Có điều kiện
Đề kháng
Hình thái
