wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LUYỆN TẬP

Total questions: 89

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn.

b)

Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh.

c)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.

d)

Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề.

2.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm

b)

Từ bỏ quyền thừa kế tài sản

c)

Hỗ trợ người già neo đơn

d)

Tham gia bảo vệ Tổ quốc

3.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

tập tục.

b)

quyền.

c)

trách nhiệm.

d)

nghĩa vụ.

4.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

a)

năng lực trách nhiệm pháp lí.

b)

trạng thái sức khỏe tâm thần.

c)

thành phần và địa vị xã hội.

d)

tâm lí và yếu tố thể chất.

5.

Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật là việc mọi doanh nghiệp đều phải

a)

chia đều nguồn ngân sách quốc gia.

b)

duy trì mọi phương thức sản xuất.

c)

bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

d)

thực hiện việc san bằng lợi nhuận.

6.

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về

a)

lời khai nhân chứng cung cấp.

b)

dấu hiệu nghi ngờ phạm tội.

c)

tiến trình phục dựng hiện trường.

d)

hành vi vi phạm của mình.

7.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tham gia ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân xã là thể hiện công dân bình đẳng về hưởng

a)

nghĩa vụ.

b)

tập tục.

c)

quyền.

d)

trách nhiệm.

8.

Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật thể hiện ở việc, khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Nộp thuế đầy đủ theo quy định.

b)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.

c)

Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí.

d)

Có phần hoa tài sản doanh nghiệp.

9.

Bình đẳng về việc hưởng quyền trước pháp luật là mọi công dân đều được

a)

tìm kiếm việc làm theo quy định.

b)

miễn, giảm mọi loại thuế.

c)

ủy quyền bỏ phiếu bầu cử.

d)

công khai danh tính người tố cáo.

10.

Công dân bình đẳng về hưởng quyền theo quy định của pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Tìm hiểu các nghi lễ tôn giáo

b)

Giữ gìn an ninh trật tự.

c)

Từ chối công khai danh tính người tố cáo.

d)

Thao gia bảo vệ an ninh quốc gia.

11.

Mọi công dân khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được đăng kí và cấp giấy phép kinh doanh là thể hiện bình đẳng về

a)

tập tục.

b)

trách nhiệm.

c)

nghĩa vụ.

d)

quyền.

12.

Bất kì công dân nào đủ điều kiện theo qui định của pháp luật đều được bình đẳng về hưởng quyền và phải

a)

ủy quyền lập di chúc thừa kế.

b)

thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước.

c)

truyền bá các nghi lễ tôn giáo.

d)

chia đều các nguồn thu nhập.

13.

Việc xét xử các vụ án kinh tế trong điểm trong năm qua ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

trách nhiệm pháp lí.

b)

quyền trong kinh doanh.

c)

nghĩa vụ pháp lí.

d)

nghĩa vụ trong kinh doanh.

14.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không

a)

liên quan với nhau.

b)

tác động nhau.

c)

ảnh hưởng đến nhau.

d)

tách rời nhau.

15.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền?

a)

Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn.

b)

Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh.

c)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.

d)

Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề.

16.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng trong việc hưởng quyền?

a)

thay đổi cơ chế quản lí.

b)

dùng tiếng nói, chữ viết riêng.

c)

thực hiện chính sách tương trợ.

d)

tham gia quản lí xã hội.

17.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền?

a)

Hoàn thiện hồ sơ đấu thầu.

b)

Hoàn thiện hồ sơ kinh doanh.

c)

Đăng kí tư vấn nghề nghiệp.

d)

Tham gia bảo vệ môi trường.

18.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và pháp luật?

a)

Nộp thuế theo luật định.

b)

Chia sẻ bí quyết gia truyền.

c)

Công khai gia phả dòng họ.

d)

Tự chuyển quyền nhân thân.

19.

Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật là việc mọi doanh nghiệp đều phải

a)

đồng loạt thay đổi phương thức sản xuất.

b)

thành lập nguồn quỹ bảo trợ xã hội.

c)

áp dụng mọi hình thức cạnh tranh.

d)

tuân thủ quy định về quốc phòng, an ninh.

20.

Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?

a)

Mọi công dân đều không bị phân biệt đối xử trong hưởng quyền.

b)

Mọi công dân nếu vi phạm pháp luật đều bị xử lý nghiêm minh.

c)

Mọi công dân đều phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định.

d)

Mọi công dân đều được miễn truy cứu trách nhiệm pháp lý.

21.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biểu hiện thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.

b)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.

c)

Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.

d)

Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.

22.

Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung của khái niệm

a)

phúc lợi xã hội.

b)

an sinh xã hội.

c)

bảo hiểm xã hội.

d)

bình đẳng giới.

23.

Theo quy định của pháp luật, bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động thể hiện ở việc, lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội

a)

thôn tín thị trường.

b)

duy trì làm phiệt.

c)

cân bằng giới tính.

d)

tiếp cận việc làm.

24.

Ở nước ta hiện nay, nam nữ bình đẳng trong về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lý, lãnh đạo của cơ quan tổ chức là thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực

a)

chính trị

b)

văn hóa

c)

kinh tế

d)

gia đình

25.

Việc làm nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?

a)

Đăng ký học nâng cao trình độ.

b)

Góp ý dự thảo Luật đất đai sửa đổi.

c)

Hưởng trợ cấp tai nạn lao động.

d)

Đăng ký thành lập doanh nghiệp.

26.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc, cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc tham gia

a)

quản lý gia đình.

b)

quản lý nhà nước.

c)

quản lý doanh nghiệp.

d)

quản lý kinh tế.

27.

Phát biểu nào dưới đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động?

a)

Nam nữ bình đẳng trong tiếp cận vốn vay.

b)

Nam nữ được đối xử bình đẳng về bảo hiểm xã hội.

c)

Nam nữ bình đẳng khi tiếp cận điều kiện lao động.

d)

Nam nữ bình đẳng về tiền công, tiền thưởng.

28.

Để đảm bảo bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị, nội dung nào dưới đây phù hợp với quy định của pháp luật về tỉ lệ nữ tham gia làm đại biểu Hội đồng nhân dân

a)

Tỉ lệ nữ phải bằng với tỉ lệ nam.

b)

Cần đảm bảo tỉ lệ thích đáng nữ đại biểu.

c)

Nữ chỉ cần có một người đại diện.

d)

Tỉ lệ nữ nhất định phải nhiều hơn nam.

29.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình thể hiện ở việc vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

che giấu hành vi bạo lực.

b)

chiếm hữu tài sản công cộng.

c)

tôn trọng danh dự của nhau.

d)

áp đặt quan điểm cá nhân.

30.

Việc đảm bảo một tỉ lệ thích đáng nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới trên lĩnh vực

a)

văn hóa.

b)

gia đình.

c)

chính trị.

d)

kinh tế.

31.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh ý nghĩa của việc thực hiện bình đẳng giới trong đời sống xã hội?

a)

A. là nhân tố duy nhất đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước.

b)

B. tạo điều kiện, cơ hội để nam và nữ phát huy năng lực của mình.

c)

C. cùng cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ nhau trong đời sống gia đình và xã hội.

d)

D. góp phần cải thiện và đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội.

32.

Nội dung quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị không thể hiện ở việc cả nam và nữ đều cùng nhau được

a)

tham gia quản lý nhà nước.

b)

tham gia hưởng thụ văn hóa.

c)

tham gia bầu cử và ứng cử.

d)

tham gia quản lý xã hội.

33.

Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là đối với lao động nữ ở nông thôn nếu đủ điều kiện theo quy định được

a)

miễn mọi loại thuế và phí.

b)

cấp vốn để mở doanh nghiệp.

c)

tư vấn sức khỏe sinh sản.

d)

hỗ trợ học nghề và dạy nghề.

34.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình quy định, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.

b)

sử dụng nguồn thu nhập chung.

c)

định đoạt tài sản công cộng.

d)

lựa chọn giới tính thai nhi.

35.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc

a)

quản lí nhà nước.

b)

tiếp cận việc làm.

c)

quản lí doanh nghiệp.

d)

lựa chọn ngành nghề.

36.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là cả nam và nữ đều bình đẳng về

a)

tham gia quản lí nhà nước.

b)

tiếp cận nguồn vốn đầu tư.

c)

sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.

d)

độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng.

37.

Phát biểu nào dưới đây là sai về khái niệm bình đẳng giới?

a)

Bình đẳng giới là việc nam và nữ có vai trò ngang nhau?

b)

Bình đẳng giới là việc nam và nữ có vị trí ngang nhau?

c)

Bình đẳng giới là việc nam và nữ có quyền lợi giống nhau?

d)

Bình đẳng giới là việc nam và nữ có cơ hội ngang nhau?

38.

Phát biểu nào dưới đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Nam nữ bình đẳng khi tiến hành kinh doanh.

b)

Nam nữ bình đẳng để thành lập doanh nghiệp.

c)

Nam nữ bình đẳng trong tiếp cận nguồn vốn.

d)

Nam nữ bình đẳng về độ tuổi khi tuyển dụng.

39.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

bầu cử đại biểu quốc hội.

b)

bảo tồn chữ viết của dân tộc mình.

c)

ứng cử đại biểu Quốc hội.

d)

tố cáo hành vi vi phạm pháp luật.

40.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền

a)

tham gia phát triển du lịch cộng đồng.

b)

hỗ trợ chi phí học tập đại học.

c)

khám chữa bệnh theo quy định.

d)

tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

41.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa?

a)

Phủ sóng truyền hình quốc gia.

b)

Khôi phục lễ hội truyền thống.

c)

Phát triển văn hóa cộng đồng.

d)

Xây dựng trường dân tộc nội trú.

42.

Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện tốt việc đoàn kết

a)

với giai cấp nông dân.

b)

với giai cấp công nhân.

c)

giữa các dân tộc.

d)

cộng đồng quốc tế.

43.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

đóng góp ý kiến sửa đổi Hiến pháp.

b)

phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.

c)

bảo tồn trang phục dân tộc.

d)

tổ chức lễ hội truyền thống.

44.

Những chính sách phát triển kinh tế- xã hội mà Nhà nước ban hành cho vùng đồng bào dân tộc và miền núi, vùng sâu vùng xa là góp phần thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

kinh tế.

b)

văn hóa, giáo dục.

c)

chính trị.

d)

xã hội.

45.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây của cơ quan có thẩm quyền không vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

Từ chối giải quyết khiếu nại chính đáng.

b)

Tuyên truyền chống phá nhà nước.

c)

Từ chối tiếp nhận đơn tố cáo tội phạm.

d)

Tuyên truyền hướng dẫn công tác bầu cử.

46.

Nhà nước quan tâm hỗ trợ vốn đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

A. kinh tế.

b)

B. tín ngưỡng.

c)

C. truyền thống.

d)

D. tôn giáo.

47.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền?

a)

Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.

b)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

c)

Đầu tư kinh doanh làm giàu hợp pháp.

d)

Ứng cử hội đồng nhân dân xã.

48.

Cùng với tiếng nói, chữ viết phổ thông, các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình là thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trong trong lĩnh vực

a)

tôn giáo.

b)

văn hóa.

c)

giáo dục.

d)

tín ngưỡng.

49.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền

a)

xây dựng thiết chế văn hóa.

b)

Hỗ trợ chi phí học tập.

50.

Kết quả của việc thực hiện các biện pháp như: bảo đảm tỉ lệ nữ lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn, chính sách vay vốn, hỗ trợ đào tạo nghề cho phụ nữ, hỗ trợ các doanh nghiệp có sử dụng nhiều lao động nữ... sẽ góp phần thúc đẩy bình đẳng giới trong các lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Chính trị, văn hóa, lao động.

b)

Giáo dục, kinh tế và chính trị.

c)

Chính trị, kinh tế, lao động.

d)

Kinh tế, văn hóa, lao động.

51.

Việc chính quyền huyện Y đảm bảo tỉ lệ nữ lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn huyện là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trên lĩnh vực

a)

Kinh tế.

b)

Kinh doanh.

c)

Chính trị.

d)

Lao động.

52.

Nhà nước ban hành các chương trình, chính sách phát triển kinh tế ở các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực

a)

xã hội.

b)

Văn hóa.

c)

chính trị.

d)

kinh tế.

53.

Nhà nước ban hành các chương trình, chính sách phát triển kinh tế ở các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi thể hiện sự bình đẳng về

a)

chính trị.

b)

xã hội.

c)

Văn hóa.

d)

kinh tế.

54.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực giáo dục thể hiện ở chỗ, các dân tộc khác nhau đều bình đẳng về

a)

phát triển văn hóa.

b)

đời sống xã hội.

c)

phát triển chính trị.

d)

cơ hội học tập.

55.

Nhà nước đầu tư tài chính để xây dựng hệ thống trường lớp ở vùng sâu, vùng xa là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

a)

văn hóa.

b)

truyền thông.

c)

dân vận.

d)

giáo dục.

56.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

Ứng cử hội đồng nhân dân xã.

b)

Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.

c)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

d)

Hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng.

57.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực giáo dục?

a)

Tuyên truyền tín bồ hủ tục.

b)

Hỗ trợ kinh phí học tập.

c)

Thực hiện chế độ cử tuyển.

d)

Xây dựng trường dân tộc nội trú.

58.

Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực chính trị?

a)

A. Về chính trị các dân tộc đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

b)

B. Về chính trị các dân tộc đều có quyền tham gia vào bộ máy nhà nước.

c)

C. Về chính trị các dân tộc đều có quyền thực hiện quyền tự do kinh doanh.

d)

D. Về chính trị, các dân tộc đều có quyền thảo luận góp ý về các vấn đề chung.

59.

Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực văn hóa?

a)

Về văn hóa các dân tộc được Đảng, Nhà nước tạo mọi điều kiện để giữ gìn văn hóa của dân tộc mình.

b)

Về văn hóa các dân tộc được Đảng, Nhà nước tạo cơ hội để phát huy bản sắc tốt đẹp của dân tộc mình.

c)

Về văn hóa các dân tộc được dùng tiếng nói chữ viết của dân tộc mình.

d)

Về văn hóa các dân tộc được tham gia quản lý nhà nước về văn hóa.

60.

Ông A không đồng ý cho M kết hôn với K vì do hai người không cùng tôn giáo. Ông A đã không thực hiện quyền bình đẳng giữa

a)

tín ngưỡng.

b)

các dân tộc.

c)

các tôn giáo.

d)

các vùng, miền.

61.

Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm khi tham gia các hoạt động tín ngưỡng tôn giáo?

a)

Ủng hộ các hoạt động tôn giáo.

b)

Kỳ thị vì lý do tín ngưỡng, tôn giáo.

c)

Tuyên truyền văn hóa đạo Phật.

d)

Cải tạo công trình tôn giáo hợp pháp.

62.

Theo quy định của pháp luật, các tôn giáo hợp pháp đều có quyền được

a)

tổ chức ngân hàng riêng.

b)

tổ chức quân đội riêng.

c)

tổ chức sinh hoạt tôn giáo.

d)

tổ chức chống phá nhà nước.

63.

Theo quy định của pháp luật, các cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo hợp pháp được nhà nước

a)

thiết kế và đầu tư.

b)

xây dựng và vận hành.

c)

thu hồi và quản lý.

d)

tôn trọng và bảo hộ.

64.

Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo của các tôn giáo khác nhau đều có nghĩa vụ

a)

tuân thủ Hiến pháp, pháp luật.

b)

nói lời hay, làm việc thiện.

c)

bớt sân si, thôi tranh giành.

d)

làm việc tốt, có lòng thiện.

65.

Đâu không phải là công trình tôn giáo?

a)

Tòa thánh Tây Ninh.

b)

Nhà thờ Đức Bà.

66.

Các tổ chức tôn giáo, cũng như người theo các tôn giáo khác nhau dù ở bất kì cương vị nào nếu vi phạm pháp luật

a)

được quyền nhận lời khai nhân chứng.

b)

phải tham gia lao động công ích.

c)

phải từ bỏ sở hữu mọi tài sản.

d)

bị xử lí theo quy định của pháp luật.

67.

Hiện nay có một số cá nhân giả danh nhà sư để đi khất thực, quyên góp tiền ủng hộ của nhân dân để xây dựng chùa chiền, hành vi này là biểu hiện của việc

a)

mê tín dị đoan.

b)

hoạt động tôn giáo.

c)

lợi dụng tôn giáo.

d)

hoạt động tín ngưỡng.

68.

Quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo của công dân thể hiện ở việc, mọi công dân đều có quyền

a)

xây dựng cơ sở tôn giáo.

b)

thành lập tổ chức tôn giáo.

c)

lợi dụng tôn giáo để vi phạm.

d)

theo hoặc không theo tôn giáo.

69.

Theo quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, các tôn giáo hợp pháp trong quá trình tổ chức hoạt động tín ngưỡng tôn giáo không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Xâm phạm đạo đức xã hội.

b)

Tổ chức sinh hoạt tôn giáo.

c)

Từ bỏ hủ tục lạc hậu.

d)

Cứu trợ, ủng hộ kinh phí.

70.

Theo quy định của pháp luật, tài sản hợp pháp của các cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo được nhà nước

a)

đầu tư.

b)

quản lý.

c)

tịch thu.

d)

bảo hộ.

71.

Bình đẳng về quyền giữa các tôn giáo không thể hiện ở việc, nhà nước

a)

xóa bỏ tôn giáo bất hợp pháp.

b)

bảo vệ cơ sở thờ tự.

c)

tôn vinh người có Đạo tiêu biểu.

d)

tôn trọng quyền tín ngưỡng.

72.

Theo quy định của pháp luật, các tổ chức tôn giáo hợp pháp đều có quyền được ban hành

a)

loại tiền tệ riêng.

b)

luật pháp riêng.

c)

quy định của pháp luật.

d)

điều lệ hoạt động.

73.

Theo quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, các Chức sắc trong quá trình thực hiện các sinh hoạt tôn giáo phải thực hiện đúng

a)

mọi lợi ích của tôn giáo.

b)

việc chỉ tra kinh phí.

c)

quy định của pháp luật.

d)

chế độ cho các thành viên.

74.

Hành vi nào dưới đây của công dân không thể hiện quyền bình đẳng của công dân trong hoạt động tín ngưỡng tôn giáo?

a)

Đạo pháp dân tộc.

b)

Tốt đời đẹp đạo.

c)

Buôn thần bán thánh.

d)

Kính chúa yêu nước.

75.

Việc làm nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng về nghĩa vụ giữa các tôn giáo khi tổ chức hoạt động tôn giáo?

a)

Các tín đồ tham gia cứu trợ.

b)

Xuyên tạc nội dung tôn giáo.

c)

Tôn giáo tham gia từ thiện.

d)

Tôn vinh người có đạo.

76.

Các cơ sở tôn giáo được pháp luật thừa nhận dù lớn hay nhỏ đều được nhà nước đối xử

a)

không bình đẳng.

b)

bình đẳng như nhau.

c)

có sự phân biệt.

d)

tùy theo từng tôn giáo.

77.

Theo quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, các tôn giáo hợp pháp trong quá trình tổ chức hoạt động tín ngưỡng tôn giáo không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Hỗ trợ hoạt động từ thiện.

b)

Hủy hoại tài nguyên môi trường.

c)

Tuyên truyền phổ biến pháp luật.

d)

Xuất bản phẩm về tôn giáo.

78.

Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

a)

Xuyên tạc nội dung tôn giáo.

b)

Chia rẽ người theo Đạo.

c)

Phá hoại kiến trúc tôn giáo.

d)

Xóa bỏ tôn giáo bất hợp pháp.

79.

Theo quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, các tôn giáo hợp pháp trong quá trình tổ chức hoạt động tín ngưỡng tôn giáo không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Tuyên truyền giáo lý.

b)

Nâng cấp cơ sở thờ tự.

c)

Phổ biến sách Kinh thánh.

d)

Xâm phạm quốc phòng.

80.

Hình thức tín ngưỡng có tổ chức với những quan niệm giáo lí thể hiện sự tin ngưỡng và các hình thức lễ nghi thể hiện sự sùng bái tín ngưỡng ấy là

a)

cơ sở tôn giáo.

b)

tín ngưỡng.

c)

tôn giáo.

d)

hoạt động tôn giáo.

81.

Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trong việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lí - đó là nội dung của quyền nào dưới đây?

a)

Quyền bình đẳng giữa các công dân.

b)

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

c)

Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

d)

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.

82.

Theo quy định của pháp luật, các tôn giáo hợp pháp đều có quyền được xuất bản

a)

kinh sách.

b)

tiền tệ.

c)

Luật pháp.

d)

Hiến pháp.

83.

Theo quy định của pháp luật, các tôn giáo được nhà nước công nhận đều

a)

phải chịu trách nhiệm pháp lý.

b)

phải công khai thu nhập.

c)

nộp thuế cho nhà nước.

d)

bình đẳng trước pháp luật.

84.

Hành vi nào dưới đây không bị nghiêm cấm khi tham gia các hoạt động tín ngưỡng tôn giáo?

a)

Mua chuộc người khác theo Đạo.

b)

Xây mới cơ sở tôn giáo hợp pháp.

c)

Cản trở người dân theo Đạo.

d)

Hủy hoại công trình tôn giáo.

85.

Để thể hiện sự bình đẳng giữa các tôn giáo, giữa công dân có hoặc không có tôn giáo và giữa công dân của các tôn giáo khác nhau phải có thái độ gì với nhau?

a)

Tôn trọng.

b)

Ngang hàng.

c)

Độc lập.

d)

Công kích.

86.

Theo quy định của pháp luật, trong lĩnh vực tín ngưỡng tôn giáo, mọi công dân đều có quyền

a)

theo hoặc không theo tôn giáo.

b)

phải theo một tôn giáo bất kỳ.

c)

kỳ thị các tôn giáo khác.

d)

xuyên tạc chính sách tôn giáo.

87.

Hành vi nào dưới đây không bị nghiêm cấm khi tham gia các hoạt động tín ngưỡng tôn giáo?

a)

Ép buộc người khác theo tôn giáo.

b)

Xúc phạm tín ngưỡng tôn giáo.

c)

Tôn vinh người có Đạo tiêu biểu.

d)

Phân biệt vì lý do tôn giáo.

88.

Phát biểu nào sau đây là sai về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

a)

Ở Việt Nam mọi tôn giáo hợp pháp đều có quyền được tham gia hoạt động tôn giáo.

b)

Ở Việt Nam mọi tôn giáo đều có quyền được thực hiện các hoạt động tôn giáo.

c)

Ở Việt Nam những tôn giáo được nhà nước công nhận có quyền hoạt động tôn giáo.

d)

Ở Việt Nam mọi hành vi lợi dụng tôn giáo để vi phạm đều bị xử lý nghiêm minh.

89.

Phát biểu nào sau đây là sai về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo ở nước ta?

a)

Mọi người có quyền tự do hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật.

b)

Mọi người có quyền theo hoặc không theo một tôn giáo nào.

c)

Nhà nước tôn trọng và bảo vệ mọi tôn giáo ở Việt Nam.

d)

Nhà nước tôn trọng và bảo vệ quyền tự do tôn giáo theo quy định của pháp luật.