wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn GDKTPL GKI

Total questions: 94

Worksheet time: 24hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của

a)

cạnh tranh.

b)

thi đua.

c)

sản xuất.

d)

kinh doanh.

2.

Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?

a)

Do nền kinh tế thị trường phát triển.

b)

Do tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất kinh doanh.

c)

Do Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp phát triển.

d)

Do quan hệ cung-cầu tác động đến người sản xuất kinh doanh.

3.

Mục đích cuối cùng của cạnh tranh là

a)

giành lợi nhuận về mình nhiều hơn người khác.

b)

giành uy tín tuyệt đối cho doanh nghiệp mình.

c)

gây ảnh hưởng trong xã hội.

d)

phục vụ lợi ích xã hội.

4.

Nội dung nào dưới đây thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?

a)

Bảo vệ môi trường tự nhiên.

b)

Đa dạng hóa các quan hệ kinh tế.

c)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

d)

Nâng cao chất lượng cuộc sống.

5.

Khái niệm cạnh tranh xuất hiện từ

a)

khi xã hội loài người xuất hiện.

b)

khi con người biết lao động.

c)

khi sản xuất và lưu thông hàng hoá xuất hiện.

d)

khi ngôn ngữ xuất hiện.

6.

Cạnh tranh có vai trò nào sau đây trong sản xuất và lưu thông hàng hoá?

a)

Một đòn bẩy kinh tế.

b)

Cơ sở sản xuất và lưu thông hàng hoá.

c)

Một động lực kinh tế.

d)

Nền tảng của sản xuất và lưu thông hàng hoá.

7.

Những người sản xuất kinh doanh đua nhau cải tiến máy móc hiện đại và nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động là thể hiện mặt tích cực nào dưới đây của cạnh tranh?

a)

Kích thích lực lượng sản xuất phát triển, năng suất lao động tăng lên.

b)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước.

c)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế.

d)

Góp phần ổn định thị trường hàng hóa

8.

Việc sản xuất và kinh doanh hàng giả là mặt hạn chế nào dưới đây của cạnh tranh?

a)

Làm cho môi trường suy thoái và mất cân bằng nghiêm trọng.

b)

Sử dụng những thủ đoạn phi pháp, bất lương.

c)

Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.

d)

Phân hóa giàu – nghèo giữa những người sản xuất.

9.

Trường hợp nào dưới đây thể hiện mặt hạn chế của cạnh tranh?

a)

Làm cho cung lớn hơn cầu.

b)

Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.

c)

Tiền giấy khan hiếm trên thị trường.

d)

Gây ra hiện tượng lạm phát.

10.

Trong các việc làm sau, việc làm nào được pháp luật cho phép trong cạnh tranh?

a)

Đầu cơ tích trữ để nâng giá cao giá thành hàng hóa

b)

Khai báo không đúng mặt hàng kinh doanh.

c)

Đầu tư nhiều vốn cho sản xuất, kinh doanh.

d)

Bỏ qua yếu tố môi trường trong quá trình sản xuất kinh doanh.

11.

Cạnh tranh giữa người bán và người bán diễn ra trên thị trường khi nào?

a)

Người mua nhiều, người bán ít.

b)

Người mua bằng người bán.

c)

Người bán nhiều, người mua ít.

d)

Thị trường khủng hoảng.

12.

Cạnh tranh giữa người mua và người mua diễn ra trên thị trường khi nào?

a)

Người mua nhiều, người bán ít.

b)

Người mua bằng người bán.

c)

Người bán nhiều, người mua ít.

d)

Thị trường khủng hoảng.

13.

Thế nào là cạnh tranh trong nội bộ ngành?

a)

Là sự ganh đua về kinh tế trong các ngành sản xuất khác nhau.

b)

Là sự ganh đua về kinh tế giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành hàng.

c)

Là sự ganh đua về kinh tế của các tập đoàn kinh tế lớn.

d)

Là sự ganh đua về kinh tế của các đơn vị sản xuất trong nước.

14.

Công ty kinh doanh xăng dầu M đầu cơ tích trữ làm cho giá cả xăng dầu trên thị trường tăng cao hơn so với thực tế. Việc làm của công ty xăng dầu M đã vi phạm quy luật nào dưới đây trong cạnh tranh?

a)

Vi phạm pháp luật làm ảnh hưởng tới đời sống nhân dân.

b)

Tạo ra động lực cho quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa.

c)

Kích thích phát triển lực lượng sản xuất và nâng cao năng suất lao động.

d)

Nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.

15.

Công ty A là thủ phạm gây ô nhiễm môi trường biển nghiêm trọng khiến cá chết hàng loạt. Việc này thể hiện doanh nghiệp đã

a)

chạy theo mục tiêu lợi nhuận một cách thiếu ý thức làm cho môi trường suy thoái.

b)

không từ những thủ đoạn phi pháp và bất lương để giành lợi nhuận nhiều hơn.

c)

đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường, khủng hoảng kinh tế.

d)

nâng giá lên cao làm ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của nhân dân.

16.

Quan sát thấy người làm công thường lười lao động, tay nghề lại kém nên sản phẩm làm ra năng suất thấp lại hay bị lỗi. Vì vậy, gia đình K đã nhắc nhở người làm công cũng như đào tạo lại nghề cho họ, nhờ vậy năng suất lao động tăng, sản phẩm làm ra ít bị lỗi. Vậy, gia đình K đã sử dụng việc

a)

cạnh tranh không lành mạnh.

b)

cạnh tranh lành mạnh.

c)

chiêu thức trong kinh doanh.

d)

cạnh tranh tiêu cực.

17.

Vì quán cà phê của mình khách ít trong khi quán đối diện của nhà anh H khách lại rất đông nên anh K đã thuê kẻ xấu ngày nào cũng quậy phá quán của anh H. Vậy, gia đình K đã sử dụng việc

a)

cạnh tranh không lành mạnh.

b)

cạnh tranh lành mạnh.

c)

chiêu thức trong kinh doanh.

d)

cạnh tranh tiêu cực.

18.

Công ty K kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng làm ảnh hưởng tới đời sống nhân dân là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cạnh tranh?

a)

Nguyên nhân của cạnh tranh.

b)

Mục đích của cạnh tranh.

c)

Mặt tích cực của cạnh tranh.

d)

Mặt hạn chế của cạnh tranh.

19.

Những yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến cầu?

a)

Giá cả, điều kiện sản xuất.

b)

Điều kiện, chi phí sản xuất.

c)

Giá cả, giá trị sử dụng.

d)

Giá cả, thu nhập.

20.

Khi cầu giảm, sản xuất thu hẹp dẫn đến cung giảm là nội dung của biểu hiện nào trong quan hệ cung - cầu?

a)

Cung cầu tác động lẫn nhau.

b)

Cung cầu ảnh hưởng đến giá cả.

c)

Giá cả ảnh hưởng đến cung cầu.

d)

Thị trường chi phối cung cầu.

21.

Khi cầu giảm, sản xuất thu hẹp dẫn đến cung giảm là nội dung của biểu hiện nào trong quan hệ cung - cầu?

a)

Cung cầu tác động lẫn nhau.

b)

Cung cầu ảnh hưởng đến giá cả.

c)

Giá cả ảnh hưởng đến cung cầu.

d)

Thị trường chi phối cung cầu.

22.

Cung là khối lượng hàng hóa, dịch vụ

a)

đang lưu thông trên thị trường.

b)

hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường.

c)

đã có mặt trên thị trường.

d)

do các doanh nghiệp sản xuất đưa ra thị trường.

23.

Cung – cầu trên thị trường bị ảnh hưởng bởi yếu tố nào dưới đây?

a)

Người sản xuất.

b)

Giá cả.

c)

Hàng hóa.

d)

Tiền tệ.

24.

Thực chất của quan hệ cung – cầu là mối quan hệ giữa các chủ thể nào dưới đây?

a)

Nhà nước với doanh nghiệp.

b)

Người sản xuất với người tiêu dùng.

c)

Người kinh doanh với Nhà nước.

d)

Doanh nghiệp với doanh nghiệp.

25.

Nhà sản xuất sẽ quyết định thu hẹp sản xuất, kinh doanh khi

a)

cung giảm.

b)

cầu giảm.

c)

cung tăng.

d)

cầu tăng.

26.

Khi trên thị trường giá cả giảm thì xảy ra trường hợp nào sau đây?

a)

Cung và cầu tăng.

b)

Cung và cầu giảm.

c)

Cung tăng, cầu giảm.

d)

Cung giảm, cầu tăng.

27.

Trường hợp nào dưới đây thì người sản xuất sẽ bị thua lỗ?

a)

Cung = cầu.

b)

Cung < cầu.

c)

Cung > cầu.

d)

Cung ≤ cầu.

28.

Phương án nào dưới đây là đúng?

a)

Giá cả tăng do cung < cầu.

b)

Giá cả tăng do cung > cầu.

c)

Giá cả tăng do cung = cầu.

d)

Giá cả tăng do cung ≤ cầu.

29.

Khi giá cả giảm thì cung, cầu sẽ diễn biến theo chiều hướng nào dưới đây?

a)

Cung tăng, cầu giảm.

b)

Cung giảm, cầu tăng.

c)

Cung tăng, cầu tăng.

d)

Cung giảm, cầu giảm.

30.

Người tiêu dùng vận dụng quan hệ cung – cầu nhằm mục đích gì?

a)

Lựa chọn mua hàng hóa để thỏa mãn nhu cầu cá nhân.

b)

Phát triển kinh tế cho đất nước.

c)

Phù hợp với nhu cầu và mang lại lợi ích cho mình.

d)

Lựa chọn thời điểm để đưa ra quyết định kinh doanh phù hợp.

31.

Khi trên thị trường cung về gạo lớn hơn cầu thì xảy ra trường hợp nào sau đây?

a)

Giá gạo tăng.

b)

Giá gạo giảm.

c)

Giá gạo giữ nguyên.

d)

Giá cả bằng giá trị.

32.

Chị K rất thích ăn Vải thiều, nhưng giá lại quá cao vì nguồn cung thị trường thấp nên chị đã chuyển sang dùng các loại trái cây khác có giá cả phù hợp. Như vậy chị K đã vận dụng

a)

không tốt quy luật cạnh tranh.

b)

tốt quy luật cạnh tranh.

c)

tốt quy luật cung cầu.

d)

không tốt quy luật cung cầu.

33.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của quan hệ cung - cầu

a)

Cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường.

b)

Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu.

c)

Cung - cầu độc lập với nhau.

d)

Cung - cầu tác động lẫn nhau.

34.

Khi là người bán hàng trên thị thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp nào sau đây

a)

cung = cầu.

b)

cung > cầu.

c)

cung < cầu.

d)

cung ≤ cầu.

35.

Khi cầu về mặt hàng quạt điện giảm mạnh vào mùa đông, yếu tố nào dưới đây của thị trường sẽ giảm theo?

a)

Cạnh tranh.

b)

Giá trị.

c)

Giá trị sử dụng.

d)

Giá cả.

36.

Trường hợp nào sau đây được gọi là cung?

a)

Công ty A xây dựng nhà máy sản xuất hàng hóa.

b)

Anh A khảo sát nhu cầu thị trường để sản xuất hàng hóa.

c)

Dự kiến công ty A ngày mai sẽ sản xuất thêm 1 triệu sản phẩm.

d)

Công ty B thảo kế hoạch sản xuất 1 triệu sản phẩm.

37.

Nhiều hộ gia đình ở huyện C phá thanh long ruột trắng để trồng thanh long ruột đỏ , do có giá cao hơn nhiều. Đây là biểu hiện nào trong nội dung quan hệ cung – cầu?

a)

Cung – cầu tác động lẫn nhau.

b)

Cung – cầu ảnh hưởng đến giá cả thị trường.

c)

Giá cả ảnh hưởng đến cung – cầu.

d)

Cung lớn hơn cầu làm cho giá giảm.

38.

Khi cầu tăng, sản xuất kinh doanh mở rộng, cung tăng thuộc biểu hiện nào của quan hệ cung – cầu?

a)

Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu

b)

Cung - cầu độc lập với nhau.

c)

Cung - cầu tác động lẫn nhau.

d)

Cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường.

39.

Biểu hiện nào dưới đây không phải là cung?

a)

Quần áo được bày bán ở các cửa hàng thời trang

b)

Đồng bằng sông Cửu Long chuẩn bị thu hoạch 10 tấn lúa để xuất khẩu

c)

Công ty sơn H hàng tháng sản xuất được 3 triệu thùng sơn để đưa ra thị trường.

d)

Rau sạch được các hộ gia đình trồng để ăn, không bán.

40.

Em hãy cho biết khái niệm của lạm phát là gì?

a)

Lạm phát là một hình thức giảm mức giá chung của các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế một cách liên tục trong một thời gian nhất định.

b)

Lạm phát là một hình thức tăng mức giá chung của hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế một cách liên tục trong một thời gian nhất định.

c)

Lạm phát là mức giá của hàng hóa, dịch vụ không thay đổi trong một thời gian nhất định.

d)

Lạm phát là mức giá của các hàng hóa, dịch vụ đặc biệt sẽ tăng một các liên tục trong một thời gian nhất định.

41.

Mức độ tăng của giá cả ở 1 con số hàng năm (0%-dưới 10%) là nội dung của lạm phát

a)

phi mã.

b)

cục bộ.

c)

vừa phải.

d)

toàn diện.

42.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát là

a)

cầu tăng cao.

b)

sản xuất thu hẹp.

c)

cầu giảm xuống.

d)

sản xuất

43.

Một trong những tác động của lạm phát đến đời sống của nhân dân là

a)

mức sống được nâng lên.

b)

giá trị đồng tiền tăng cao.

c)

chi phí sinh hoạt giảm xuống.

d)

chi phí sinh hoạt đắt đỏ.

44.

Trong trường hợp lạm phát tăng nhanh, nhà nước có thể làm gì để hỗ trợ người dân ứng phó với tình hình khó khăn trước mắt?

a)

Tăng chi tiêu công.

b)

Bỏ ngỏ thị trường.

c)

Bình ổn cung – cầu.

d)

Phát hành thêm tiền tệ.

45.

Vai trò của nhà nước trong việc kiểm soát lạm phát là gì?

a)

Tạo ra các biến cố trong nền kinh tế thị trường để kiểm soát lạm phát.

b)

Giúp các doanh nghiệp vượt qua khó khăn trong thời buổi lạm phát.

c)

Theo dõi biến động của giá cả trên thị trường và duy trì được ti lệ lạm phát ở mức cho phép.

46.

Lạm phát có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh tế như thế nào?

a)

Chi phí sản xuất giảm.

b)

Làm cho nền kinh tế suy thoái, tỉ lệ thất nghiệp ra tăng.

c)

Giá cả tiêu dùng giảm.

d)

Các yếu tố đầu vào phục vụ cho việc sản xuất tăng cao.

47.

Vì sao tình trạng thừa tiền trong lưu thông lại có thể dẫn đến lạm phát?

a)

Mọi người không có đủ tiền để mua các món hàng hóa mà mình cần thiết.

b)

Vì số tiền mà người tiêu dùng bỏ ra để mua hàng hóa không đáng kể.

c)

Vì người có quá nhiều tiền sẵn sàng bỏ ra số tiền lớn hơn để mua một đơn vị hàng hóa.

d)

Vì số lượng hàng hóa để phục vụ người tiêu dùng là không đủ.

48.

Khi lạm phát khiến các yếu tố đầu vào của quy trình sản xuất tăng cao thì dẫn đến điều gì?

a)

Giá cả của các hàng hóa sản sản xuất ra sẽ ở mức bình ổn.

b)

Giá cả của các hàng sản xuất ra cũng sẽ tăng giá theo.

c)

Mặt hàng được người tiêu dùng đón nhận nhiệt thành hơn.

d)

Hàng hóa được tạo ra với chất lượng thấp hơn.

49.

Theo em, nhà nước nên giữ cho mức lạm phát như thế nào là phù hợp?

a)

Lạm phát nên được giữ ở hai con số trở lên hằng năm.

b)

Lạm phát được giữ ở mức trên 10%.

c)

Lạm phát được mức một con số hằng năm.

d)

Lạm phát nên được giữ ở mức lớn hơn 1.000%.

50.

Một doanh nghiệp đang kinh doanh bằng các yếu tố đầu vào ngoại nhập, nhiên liệu nhập vào đang ở mức giá rất cao thì công ty đó có thể bị ảnh hưởng như thế nào?

a)

Công ty sẽ dần bị mất đi chỗ đứng trên thị trường.

b)

Công ty sẽ buộc phải tăng các giá thành sản phẩm của mình lên cao hơn.

c)

Công ty sẽ thu được lợi nhuận cao hơn.

d)

Thực hiện được các biện pháp đón đầu trong nền kinh tế hội nhập.

51.

Đối với nền kinh tế, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến chi phí và các yếu tố đầu vào tăng cao từ đó dẫn đến hậu quả các doanh nghiệp

a)

mở rộng quy mô sản xuất.

b)

thu hẹp quy mô sản xuất.

c)

tăng cường tiềm lực tài chính.

d)

đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.

52.

Một trong những hậu quả do lạm phát gây ra là làm cho nền kinh tế có nguy cơ

a)

suy thoái.

b)

tăng trưởng.

c)

phát triển.

d)

vững mạnh.

53.

Khi lạm phát xảy ra làm cho giá cả hàng hóa không ngừng tăng, dẫn đến tình trạng tiêu cực nào dưới đây đối với nền kinh tế?

a)

Đầu cơ tích trữ hàng hóa.

b)

Đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh.

c)

Nhiều công ty nhỏ thành lập mới.

d)

Nhiều người có việc làm mới.

54.

Lạm phát được phân chia thành những loại nào dưới đây?

a)

Lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát.

b)

Lạm phát thấp, lạm phát trung bình, lạm phát cao.

c)

Lạm phát ngắn hạn, lạm phát trung hạn, lạm phát dài hạn.

d)

Lạm phát bình thường, lạm phát kinh niên, lạm phát nghiêm trọng.

55.

Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về lạm phát vừa phải?

a)

Là lạm phát một con số (dưới 10% hằng năm).

b)

Là lạm phát bình thường, không gây hậu quả đáng kể tới nền kinh tế.

c)

Là lạm phát mà ở đó giá trị đồng tiền vẫn khá ổn định.

d)

Là lạm phát mà ở đó đồng tiền mất giá nhanh chóng.

56.

Khi lạm phát có nguy cơ diễn biến tiêu cực, để hạn chế những khó khăn đối với người lao động, nhà nước cần tăng cường việc làm nào đối với những người gặp khó khăn?

a)

Hỗ trợ thu nhập.

b)

Đẩy mạnh thu thuế.

c)

Hưởng bảo biểm xã hội một lần.

d)

Đánh thuế thu nhập cá nhân.

57.

Đối với các doanh nghiệp, khi nền kinh tế có dấu hiệu lạm phát việc làm nào dưới đây sẽ góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp phục hồi vượt qua khủng hoảng?

a)

Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.

b)

Tăng thuế thu nhập doanh nghiệp.

c)

Tạm đình chỉ hoạt động nhà máy.

d)

Giảm hạn ngạch xuất khẩu hàng hóa.

58.

Đối với xã hội, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến cho tình trạng nào dưới đây gia tăng?

a)

Thất nghiệp.

b)

Tiêu dùng.

c)

Sản xuất.

d)

Phân phối.

59.

Trong nền kinh tế, mỗi quan hệ giữa mức tăng của lạm phát với giá trị của đồng tiền là

a)

tỷ lệ thuận.

b)

tỷ lệ nghịch.

c)

cân bằng.

d)

độc lập.

60.

Trong đời sống xã hội, tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm theo ý muốn của mình được gọi là

a)

lao động.

b)

nghề nghiệp.

c)

thất nghiệp.

d)

có việc làm.

61.

Trong đời sống xã hội, thất nghiệp được chia thành những loại nào sau đây?

a)

Thất nghiệp theo tự nhiên và thất nghiệp theo chu kì.

b)

Thất nghiệp theo nguồn gốc và thất nghiệp theo tính chất.

c)

Thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp không tự nguyện.

d)

Thất nghiệp theo thời vụ và thất nghiệp mang tính tạm thời.

62.

Theo em nguyên nhân chính nào sau đây dẫn tới thất nghiệp?

a)

Nguyên nhân bị cho thôi việc.

b)

Nguyên nhân chủ quan và khách quan.

c)

Nguyên nhân không tìm được việc làm.

d)

Nguyên nhân bị kỷ luật lao động.

63.

Trong đời sống xã hội tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả gì cho hoạt động chính trị - xã hội?

a)

Làm ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động.

b)

Ảnh hưởng trực tiếp tới việc cung ứng hàng hóa.

c)

Gây ra những xáo trộn và mất trật tự trong xã hội.

d)

Làm cho tốc độ tăng trưởng kinh tế suy giảm.

64.

Theo em, nhà nước đóng vai trò như thế nào trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?

a)

Thúc đẩy tình trạng thất nghiệp gia tăng.

b)

Đưa ra các giải pháp để kiểm soát, kiềm chế thất nghiệp.

c)

Xóa bỏ các chính sách an sinh xã hội.

d)

Hạn chế mở rộng các cơ sở sản xuất kinh doanh.

65.

Tình trạng thất nghiệp gây ra hạn chế gì cho nền kinh tế?

a)

Làm cho cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp giảm.

b)

Gây ra những xáo trộn trong đời sống xã hội.

c)

Tăng thu nhập cao cho người lao động.

d)

Thất nghiệp làm cho ngân sách nhà nước suy giảm.

66.

Người không đi làm do tập trung giải quyết việc gia đình là thuộc tình trạng thất nghiệp nào sau đây?

a)

Thất nghiệp tự nhiên.

b)

Thất nghiệp tạm thời.

c)

Thất nghiệp tự nguyện.

d)

Thất nghiệp không tự nguyện.

67.

Người lao động mong muốn đi làm nhưng không thể tìm kiếm được việc làm là thuộc tình trạng thất nghiệp nào sau đây?

a)

Thất nghiệp tự nhiên.

b)

Thất nghiệp tạm thời.

c)

Thất nghiệp tự nguyện.

d)

Thất nghiệp không tự nguyện.

68.

Đối với các nhân lực bị mất việc làm do chưa có kinh nghiệm làm việc với máy móc ở trình độ cao, Nhà nước cần làm gì để hỗ trợ người lao động sớm tìm được việc làm phù hợp với bản thân?

a)

Tổ chức các khóa đào tạo kĩ năng nghề nghiệp.

b)

Khuyến khích người lao động về quê phát triển.

c)

Hỗ trợ người sử dụng lao động vốn để tiếp tục trả lương.

d)

Yêu cầu các doanh nghiệp tuyển thêm nhiều nhân viên.

69.

Theo em, hoạt động nào sau đây không thể hiện vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?

a)

Tích cực hạn chế đưa ra các giải pháp kiềm chế thất nghiệp.

b)

Thường xuyên quan tâm đào tạo lao động trình độ cao.

c)

Hỗ trợ người lao động tự tạo việc làm phù hợp với bản thân.

d)

Thực hiện chính sách an sinh xã hội theo quy định pháp luật.

70.

Theo em, việc làm nào sau đây không thể hiện việc thất nghiệp xuất phát từ nguyên nhân khách quan?

a)

Do thiếu kỹ năng làm việc.

b)

Cơ sở kinh doanh đóng cửa.

c)

Mất cân đối giữa cung và cầu.

d)

Các cơ sở sản xuất thu hẹp.

71.

Theo em, việc làm nào sau đây không thể hiện việc thất nghiệp xuất phát từ nguyên nhân chủ quan?

a)

Do thiếu kỹ năng làm việc.

b)

Cơ sở kinh doanh đóng của.

c)

Người lao động vi phạm kỷ luật.

d)

Do thiếu kĩ năng làm việc.

72.

Thất nghiệp ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động, khiến cho đời sống của họ gặp nhiều khó khăn là hậu quả của thất nghiệp đối với

a)

người bị thất nghiệp.

b)

doanh nghiệp.

c)

nền kinh tế.

d)

chính trị - xã hội

73.

Chị A vừa mới tốt nghiệp đại học, chị chưa tìm được cho mình một công việc phù hợp với sở thích của mình nên hiện tại chị vẫn ở nhà. Theo em, việc thất nghiệp của chị A thuộc loại thất nghiệp nào dưới đây?

a)

Thất nghiệp không tự nguyện.

b)

Thất nghiệp theo chu kỳ.

c)

Thất nghiệp tự nguyện.

d)

Thất nghiệp theo cơ cấu.

74.

Trước đó chị P là một Tester manual có công việc rất ổn định. Tuy nhiên trong thời gian gần đây sự ra đời của một công nghệ mới Chat GPT, ứng dụng AI thế hệ mới giúp con người tìm kiếm thông tin, thực hiện các tác vụ một cách nhanh chóng. Trước sự đón nhận của nhiều người dân nên những người đang làm việc thuộc các lĩnh vực công nghệ thông tin đang ngày càng bị mất việc và thất nghiệp, trong đó có chị P. Theo em, việc chị P bị mất việc là thuộc loại thất nghiệp nào sau đây?

a)

Thất nghiệp theo yêu cầu.

b)

Thất nghiệp theo cơ cấu.

c)

Thất nghiệp tự nguyện.

d)

Thất nghiệp theo thời gian.

75.

Người dân xã D trước giờ kiếm sống nhờ làm các sản phẩm về mây tre đan nhưng hiện nay trên thị trường có nhiều sản phẩm về mây tre cạnh tranh khốc liệt với sản phẩm của người dân xã D. Do các công đoạn đều được làm thủ công nên giá thành mây tre đan của người dân xã D bán ra đắt hơn các nơi khác, khó cạnh tranh. Vì vậy, người dân xã D lo lắng vì nếu không phát triển được nghề thì rất nhiều người dân trong xã sẽ rơi vào tình trạng thất nghiệp. Theo em, người dân xã D nên thay đổi như thế nào để phát triển được nghề và không bị thất nghiệp?

a)

Chỉ cần tuyển thêm nhân công vào làm việc.

b)

Áp dụng tiến bộ kĩ thuật vào một số công đoạn làm ra sản phẩm.

c)

Giảm giá thành sản phẩm xuống trong thời gian dài.

d)

Chuyển

76.

Anh M là một giáo viên đang giảng dạy tại một trường THPT ở tỉnh B. Do hoàn cảnh gia đình, anh phải bỏ việc chuyển về tỉnh C để sinh sống nhưng khi chuyển về đây anh vẫn chưa tìm được việc làm. Chị X vợ anh M cũng là một giáo viên ở tỉnh B nhưng khi chuyển về tỉnh C thì chị chỉ xin được làm tạp vụ cho mộttrường mầm non với mức lương rất thấp nên chị chưa muốn đi làm. Em trai anh M là anh N đã làm cho một doanh nghiệp tư nhân Y được 20 năm nhưng do làm ăn thua lỗ nên doanh nghiệp này đã tuyên bố phá sản, nên anh N bị mất việc và sau đó được công ty khác tuyển dụng nhưng anh N không muốn đi làm vì muốn nghỉ ngơi một thời gian. Trong tình huống trên chị X và anh N là hai người thất nghiệp theo phân loại nào sau đây?

a)

Thất nghiệp theo yêu cầu.

b)

Thất nghiệp theo cơ cấu.

c)

Thất nghiệp tự nguyện.

d)

Thất nghiệp theo thời gian.

77.

Chị Z đã tốt nghiệp chuyên ngành kế toán nhưng lại làm nhân viên bán hàng cho một sông ty sữa. Sau một thời gian làm việc, chị bị cho thôi việc do thường xuyên đi làm trễ giờ. Cũng trong thời gian này chồng chị Z là anh X bị Giám đốc doanh nghiệp K cho thôi việc do anh đã vi phạm nhiều quy định của công ty. Trong tình huống trên chị Z và anh X bị thất nghiệp do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.

b)

Do không hài lòng với công việc.

c)

Do vi phạm kỉ luật lao động.

d)

Do năng lực làm việc không có.

78.

Chị A, anh B và anh C cùng tốt nghiệp đại học ngành công nghệ thông tin, sau khi tốt nghiệp chị A xin được vào làm việc tại một trường học gần nhà với thu nhập tạm ổn, anh B thì xin vào làm việc ở một cửa hàng bán các thiết bị máy tính, do thu nhập thấp nên sau hai năm làm việc anh B đã xin nghỉ để tìm kiếm một công việc mới phù hợp với khả năng của mình, còn anh C mong muốn tìm kiếm cho mình một công việc để có thu nhập, nhưng bôn ba nhiều nơi, liên hệ nhiều chỗ anh C vẫn chưa thể tìm được một công việc cho mình. Theo em ai trong tình huống trên là thất nghiệp không tự nguyện?

a)

Chị A.

b)

Anh B.

c)

Anh C.

d)

Anh B và anh C.

79.

Ông A sinh được 4 người con là anh C, anh D, chị E và chị F, Anh C con trai lớn của ông hiện đã có công việc ổn định, anh D thì xin được vào làm việc tại một doanh nghiệp gần nhà, chị E thì mong muốn có một công việc để có thu nhập ổn định cuộc sống, nhưng hiện chị vẫn chưa tìm được việc làm cho mình, còn chị F thì làm phục vụ cho một quán ăn, do quán gần đây bán ít khách nên chủ quán trả lương cho chị F thấp hơn mọi khi, nên chị F xin nghỉ việc để tìm việc làm mới. Ai trong tình huống trên là thất nghiệp tự nguyện?

a)

Anh C.

b)

Anh D.

c)

Chị E.

d)

Chị F.

80.

Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội được gọi là

a)

lao động

b)

sản xuất vật chất.

c)

vận động

d)

sức lao động

81.

Hoạt động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm gọi là

a)

việc làm.

b)

lao động.

c)

thị trường lao động.

d)

tuyển dụng.

82.

Trong hoạt động sản xuất, lao động được coi là

a)

yếu tố đầu vào, ảnh hưởng tới chi phí sản xuất.

b)

yếu tố đầu ra, ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.

c)

yếu tố đầu vào, không có ảnh hưởng gì tới chi phí sản xuất.

d)

yếu tố đầu

83.

Nơi gặp gỡ, trao đổi mua bán hàng hóa việc làm giữa người lao động và người sử dụng lao động cũng như xác định mức tiền công của người lao động trong thời kì xác định được gọi là

a)

thị trường việc làm.

b)

thị trường lao động.

c)

trung tâm giới thiệu việc làm.

d)

trung tâm môi giới việc làm.

84.

Thị trường lao động được cấu thành bởi các yếu tố nào?

a)

cạnh tranh, cung - cầu, giá cả.

b)

cạnh tranh, thị trường, giá cả hàng hóa.

c)

cung, cầu, giá cả sức lao động.

d)

cung, cầu, thị trường lao động.

85.

Thị trường lao động không được cấu thành bởi các yếu tố nào sau đây?

a)

Chất lượng lao động.

b)

Lượng cung.

c)

Lượng cầu.

d)

Giá cả sức lao động

86.

Đâu được coi là điểm trung gian kết nối cung – cầu lao động thông qua các phiên giao dịch việc làm, các thông tin tuyển dụng đến người lao động?

a)

Thị trường lao động

b)

Thị trường việc làm

c)

Thị trường nhân công

d)

Thị trường người lao động

87.

Thông qua các dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động, thị trường việc làm giúp cho thị trường lao động nhanh chóng đạt đến trạng thái

a)

thiếu hụt lực lượng lao động.

b)

dư thừa lực lượng lao động.

c)

chênh lệch cung - cầu lao động.

d)

cân bằng cung - cầu lao động.

88.

Thông qua dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động, thị trường việc làm giúp người lao động

a)

tìm được chỗ làm phù hợp.

b)

tìm được người thích hợp.

c)

đạt được trạng thái cân bằng cung – cầu.

d)

có thu nhập ổn định.

89.

Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trưởng lao động sẽ góp phần

a)

giảm số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp.

b)

gia tăng số lượng việc làm; giảm thất nghiệp.

c)

gia tăng số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp.

d)

giảm số lượng việc làm; giảm thất nghiệp.

90.

Xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay chú trọng vào

a)

lao động giản đơn.

b)

lao động chất lượng cao.

c)

lao động phổ thông.

d)

lao động chưa qua đào tạo.

91.

Để tìm được việc làm phù hợp với bản thân, học sinh cần trang bị cho mình những gì?

a)

Kiến thức chuyên ngành về kinh tế

b)

Chỉ ưu tiên học về các chuyên ngành của mình

c)

Không quan tâm đến xu thế của thị trường việc làm

d)

Kiến thức cơ bản về nghề nghiệp, trau rồi kĩ năng.

92.

Năm 2023 số dân trong độ tuổi lao động ở nước H tăng cao. Để ổn định đời sống của người lao động và phát triển kinh tế, Chính phủ nước này đã có những chính sách thúc đẩy sản xuất kinh doanh kinh doanh, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng quy mô hoạt động. Số việc làm tăng tạo nhiều cơ hội cho người lao động lựa chọn việc làm phù hợp, năng suất lao động tăng, doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và thu được lợi nhuận cao hơn. Nội dung trên biểu hiện

a)

thị trường lao động tăng đã thúc đẩy thị trường việc làm tăng.

b)

thị trường việc làm tăng đã thúc đẩy thị trường lao động tăng.

c)

thị trường lao động đã kích thích người lao động tìm việc làm.

d)

thị trường lao động ổn định làm giảm nguy cơ thất nghiệp.

93.

Sau khi tốt nghiệp THPT em L có nguyện vọng sẽ đăng kí xét tuyển vào ngành công nghệ thông tin vì từ nhỏ em đã rất giỏi về tin học và cho rằng đây là nghành nghề sẽ giúp em kiếm được nhiều tiền trong tương lai. Mẹ L là bà H rất ủng hộ quyết định của con gái mình. Riêng bố của L là ông T nhất quyết không đồng ý vì cho rằng công nghệ thông tin là ngành nghề của con trai học, L là con gái nên học ngành sư phạm để sau này trở thành một cô giáo thì phù hợp hơn. Anh trai của L là G giải thích cho bố hiểu xu hướng ngành nghề hiện nay và khuyên bố nên suy nghĩ lại. Những ai sau đây hiểu đúng xu hướng của thị trường lao động nước ta hiện nay trong việc định hướng nghề nghiệp của bản thân và những người xung quanh?

a)

Em L, bà H và anh G.

b)

Em L, bà H và ông T.

c)

Bà H, ông T và anh G.

d)

Em L và anh G.

94.

Sau khi tốt nghiệp T dự định xin việc ở các công ty tư nhân, công ty nước ngoài có danh tiếng để làm việc vừa học hỏi thêm kinh nghiệm lại vừa có mức thu nhập tương đối cao. Tuy nhiên ông Đ bố T không đồng ý vì ông đã xin cho T một vị trí việc làm ở cơ quan Nhà nước X nhờ vào sự quen biết của mình. Ông Đ cho rằng vào nhà nước mới coi là có việc làm, không bị thất nghiệp và có cơ hội thăng tiến sau này. Bà K mẹ T cũng đồng ý với quan điểm của ông Đ. Riêng chú S là chú ruột của T ủng hộ dự định của cháu mình, khuyên cháu nên học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm và kiến thức ở các công ty doanh nghiệp lớn có danh tiếng, và nếu có điều kiện có thể tiếp tục học thêm để phát triển bản thân chứ không nhất thiết phải xin việc phụ thuộc vào quan hệ quen biết. Theo em quan điểm của ai chưa đúng theo xu hướng của thị trường lao động hiện nay?

a)

Ông Đ và bà K.

b)

Ông Đ và chú S.

c)

Ông Đ và T.

d)

Chú S và T.