Font size
WorksheetsGKII GDQP
Total questions: 91
Worksheet time: 46mins
Công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự trong thời bình có được phục vụ tại ngũ?
Được khi họ tự nguyện và quân đội có nhu cầu
Không
Được, khi quân đội có nhu cầu
Được trong một số trường hợp thật đặc biệt
Đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự bao gồm
Công dân nam đủ 17 tuổi trở lên và công dân nữ quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật Nghĩa vụ quân sự đủ 18 tuổi trở lên
Công dân nam đủ 17 tuổi trở lên và công dân nữ quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật Nghĩa vụ quân sự đủ 17 tuổi trở lên
Chỉ công dân nam
Mọi công dân nam đủ 17 tuổi trở lên và mọi công dân nữ đủ 18 tuổi trở lên
Những đối tượng nào được miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự
Người khuyết tật, người mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh tâm thần hoặc bệnh mãn tính theo quy định của pháp luật
Người khuyết tật, người mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh tâm thần theo quy định của pháp luật
Người khuyết tật, bệnh tâm thần hoặc bệnh mãn tính theo quy định của pháp luật
Người tàn tật tật, người mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh tâm thần hoặc bệnh mãn tính theo quy định của pháp luật
Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là:
24 tháng
18 tháng
20 tháng
22 tháng
Độ tuổi gọi công dân nhập ngũ trong thời bình là bao nhiêu
Từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi, riêng đối với công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi
Từ 18 đến 25 tuổi
Từ 18 đến hết 25 tuổi
Từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi
Ở Việt Nam, theo Luật nghĩa vụ quân sự 2005, công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự trong độ tuổi từ
18 đến 45 tuổi
15 đến 45 tuổi
20 đến 50 tuổi
18 đến 25 tuổi
Ở Việt Nam, theo Luật nghĩa vụ quân sự 2005, độ tuổi phục vụ tại ngũ của công dân là từ
18 đến hết 25 tuổi
15 đến hết 45 tuổi
20 đến hết 50 tuổi
18 đến hết 45 tuổi
Hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung sơ tuyển ghi trong giấy gọi sơ tuyển thực hiện nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng bị xử phạt tiền như thế nào?
Phạt tiền từ 500000 đồng đến 1000000 đồng
Phạt tiền từ 200000 đồng đến 400000 đồng
Phạt tiền từ 400000 đồng đến 600000 đồng
Phạt tiền từ 1000000 đồng đến 2000000 đồng
Hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm kiểm tra, khám sức khỏe ghi trong giấy gọi kiểm tra, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng thì bị xử phạt tiền như thế nào?
Phạt tiền từ 800000 đồng đến 1200000 đồng
Phạt tiền từ 500000 đồng đến 800000 đồng
Phạt tiền từ 600000 đồng đến 900000 đồng
Phạt tiền từ 1000000 đồng đến 1200000 đồng
Hành vi Đào ngũ khi đang làm nghĩa vụ quân sự phục vụ tại ngũ trong thời bình nhưng chưa gây hậu quả nghiêm trọng, mà đơn vị quân đội cấp Trung đoàn và tương đương đã gửi giấy thông báo đào ngũ và cắt quân số cho Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quân sự cấp huyện, thì bị xử phạt tiền như thế nào?
Phạt tiền từ 4 triệu đến 6 triệu đồng
Phạt tiền từ 2 triệu đến 4 triệu đồng
Phạt tiền từ 3 triệu đến 5 triệu đồng
Phạt tiền trên 5 triệu đồng
Người nào không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì
Bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm
Bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm
Chỉ bị nhắc nhở và phạt hành chính
Bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm
Người nào là quân nhân dự bị mà không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ trong trường hợp có lệnh tổng động viên, lệnh động viên cục bộ, có chiến tranh hoặc có nhu cầu tăng cường cho lực lượng thường trực của quân đội để chiến đấu bảo vệ địa phương, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, thì
Bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm
Bị phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm
Bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm
Bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm
Hạ sĩ quan và binh sĩ tại ngũ được hưởng các chính sách nào?
Được nghỉ phép theo quy định của Chính phủ
Được nghỉ mát theo quy định của Chính phủ
Được cấp đất ở, nhà ở theo quy định của Chính phủ
Được tuyển thẳng vào học đại học
Hạ sĩ quan và binh sĩ khi xuất ngũ được hưởng những khoản trợ cấp nào sau đây?
Trợ cấp tạo việc làm do Chính phủ quy định
Tiền hao mòn tuổi thanh xuân
Trợ cấp đất ở, nhà ở
Trợ cấp khó khăn cho gia đình và bản thân
Việc chuẩn bị cho nam thanh niên đủ 17 tuổi nhập ngũ gồm những nội dung nào?
Đăng kí nghĩa vụ quân sự và kiểm tra sức khỏe
Học tập chính trị, huấn luyện quân sự
Huấn luyện quân sự và diễn tập
Kết nạp Đảng hoặc kết nạp Đoàn cho thanh niên
Việc tính thời điểm bắt đầu và kết thúc thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan và binh sĩ do cấp nào quy định?
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
Thủ trưởng đơn vị cấp trung đoàn và tương đương trở lên
Thủ trưởng đơn vi cấp sư đoàn và tương đương trở lên
Thủ trưởng Quân chủng, Quân khu và tương đương trở lên
Hạ sĩ quan và binh sĩ hoàn thành nghĩa vụ quân sự xuất ngũ về địa phương được hưởng quyền lợi nào sau đây?
Ưu tiên trong tuyển sinh, tuyển dụng hoặc giải quyết việc làm
Được tặng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
Được đơn vị cho đi nghỉ mát, du lịch theo yêu cầu
Được chọn vào học một trường đại học mà mình yêu cầu
Hạ sĩ quan, binh sĩ đang tại ngũ thì bố, mẹ, vợ và con được hưởng những chế độ gì?
Được khám bệnh theo chế độ bảo hiểm y tế nếu không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc
Cấp nhà ở, đất ở cho bố mẹ theo quy định
Được trợ cấp tiền tàu xe và bố trí nơi ăn nghỉ khi đến thăm đơn vị
Được miễn đóng thuế nhà đất theo quy định của Chính phủ
Những trường hợp nào sau đây được hoãn nhập ngũ trong thời bình?
Có anh chị em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ
Đang nghiên cứu công trình khoa học cấp Bộ
Là lao động chính trong gia đình
Có anh, chị em ruột là sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam
Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là:
Là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân
Việc làm thường xuyên của mọi công dân
Là trách nhiệm quan trọng của mỗi công dân
Là quyền lợi chính trị của mỗi công dân
Kiểm tra sức khỏe cho những người đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu là bao nhiêu tuổi?
17 tuổi
16 tuổi
18 tuổi
19 tuổi
Việc miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến do ai hoặc cấp nào qui định?
Chính phủ quy định
Bộ Quốc phòng quy định
Nhà nước quy định
Ủy ban nhân dân tỉnh quy định
Đối tượng nào sau đây phải tham gia nghĩa vụ quân sự?
Nam thanh niên Việt Nam từ 18 đến 25 tuổi
Mọi công dân Việt Nam từ 18 đến 25 tuổi
Học sinh, sinh viên Việt Nam từ 20 đến 25 tuổi
Tất cả thanh niên Việt Nam từ 18 đến 25 tuổi
Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan chỉ huy, hạ sĩ quan và binh sĩ chuyên môn kỹ thuật do quân đội đào tạo, hạ sĩ quan binh sĩ trên tàu hải quân mấy tháng?
24 tháng
18 tháng
22 tháng
36 tháng
Việc tính thời điểm bắt đầu và kết thúc thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan và binh sĩ do ai quy định?
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định
Chủ tịch nước quy định
Thủ tướng Chính phủ quy định
Thủ trưởng đơn vị quy định
Khi cần thiết, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được quyền giữ hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ thêm một thời gian là mấy tháng so với thời hạn quy định?
Không quá 6 tháng
Không quá 3 tháng
Không quá 9 tháng
Không quá 12 tháng
Việc hoãn gọi nhập ngũ và miễn làm nghĩa vụ quân sự theo Luật Nghĩa vụ quân sự 2005 do Ủy ban nhân dân cấp nào quyết định?
Cấp huyện
Cấp xã
Cấp tỉnh
Cấp thành phố
Theo lệnh của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thì người chỉ huy đơn vị từ cấp nào và tương đương trở lên có trách nhiệm thực hiện việc xuất ngũ cho hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc quyền?
Trung đoàn
Tiểu đoàn
Lữ đoàn
Sư đoàn, Vùng Hải quân
Hạ sĩ quan, binh sĩ đã hết hạn phục vụ tại ngũ có thể tình nguyện ở lại phục vụ trên hạn định thêm một thời gian ít nhất là mấy tháng?
12 tháng
6 tháng
9 tháng
18 tháng
Việc khám sức khỏe cho những công dân trong diện được gọi nhập ngũ do Hội đồng khám sức khỏe cấp nào phụ trách?
Cấp huyện, quận, thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh
Cấp xã, phường, thị trấn trực thuộc huyện
Bệnh xá đơn vị quân đội
Bệnh viện trực thuộc tỉnh, bộ, ngành
Hạn tuổi phục vụ của hạ sĩ quan và binh sĩ ở ngạch dự bị đối với nam giới là bao nhiêu?
45 tuổi
38 tuổi
42 tuổi
48 tuổi
Hạn tuổi phục vụ của hạ sĩ quan và binh sĩ ở ngạch dự bị đối với nữ giới là bao nhiêu?
40 tuổi
35 tuổi
38 tuổi
42 tuổi
Quân nhân chuyên nghiệp có thể phục vụ tại ngũ từng thời hạn hoặc dài hạn đến bao nhiêu tuổi?
50 tuổi
42 tuổi
45 tuổi
48 tuổi
Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ từ tháng thứ mấy thì được hưởng thêm 200% phụ cấp quân hàm hiện hưởng hàng tháng?
19 tháng
15 tháng
17 tháng
21 tháng
Những trường hợp nào không được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình?
Học sinh, sinh viên chỉ ghi danh đóng học phí nhưng không học tại trường
Con trai của thương binh hạng 2
Học sinh trường trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú
Sinh viên trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng nghề
Đối tượng công dân nào sau đây được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình?
Thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện đã phục vụ từ 24 tháng trở lên ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn do Chính phủ quy định
Học sinh, sinh viên hết thời hạn học tập tại trường một khóa học
Học sinh, sinh viên tự bỏ học hoặc ngừng học tập một thời gian liên tục từ 12 tháng trở lên
Sinh viên được đi du học tại các trường ở nước ngoài có thời gian đào tạo từ 12 tháng trở lên
Quân nhân dự bị và công dân sẵn sàng nhập ngũ khi thay đổi địa chỉ nơi học tập, công tác sau bao nhiêu ngày phải đến cơ quan quân sự để
10 ngày
5 ngày
15 ngày
20 ngày
Lãnh thổ quốc gia được cấu thành từ các yếu tố nào?
Lãnh thổ; dân cư; nhà nước
Lãnh thổ; dân tộc; hiến pháp; pháp luật
Lãnh thổ; dân cư; hiến pháp
Lãnh thổ; nhân dân; dân tộc
Trong các yếu tố cấu thành lãnh thổ quốc gia, yếu tố nào quan trọng nhất, quyết định nhất?
Lãnh thổ
Dân cư
Nhà nước
Hiến pháp, pháp luật
ãnh thổ quốc gia được xác định như thế nào?
Là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn quân và toàn dân
Là trách nhiệm của toàn lực lượng vũ trang và toàn dân
Là trách nhiệm của toàn Đảng và các tổ chức xã hội
Là trách nhiệm của giai cấp, của Đảng và quân đội
Lãnh thổ thuộc chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ của quốc gia bao gồm những bộ phận nào?
Vùng đất; vùng nước; vùng trời trên vùng đất, vùng nước; lòng đất dưới chúng
Vùng đất; vùng trời trên vùng đất; lòng đất dưới chúng
Vùng đất; vùng nước; vùng trời trên vùng đất; lòng đất dưới chúng
Vùng đất; vùng trời; lòng đất dưới chúng
Lãnh thổ quốc gia được cấu thành gồm những vùng nào?
Vùng đất; vùng nước; vùng trời; vùng lòng đất
Vùng đất; vùng trời; vùng tiếp giáp lãnh hải
Vùng đất; vùng trời; vùng lãnh hải; vùng thềm lục địa
Vùng đất; vùng trời; vùng đặc quyền kinh tế
Vùng lòng đất quốc gia là:
Toàn bộ phần nằm dưới lòng đất, vùng nước thuộc chủ quyền quốc gia
Toàn bộ phần nằm dưới lòng đất thuộc chủ quyền quốc gia
Toàn bộ phần nằm dưới lòng đất, vùng đảo thuộc chủ quyền quốc gia
Toàn bộ phần nằm dưới lòng đất, vùng trời thuộc chủ quyền quốc gia
Vùng trời quốc gia là:
Không gian bao trùm trên vùng đất, vùng nước quốc gia
Không gian bao trùm trên vùng đất quốc gia
Không gian bao trùm trên vùng đất, vùng đảo quốc gia
Không gian bao trùm trên vùng đảo và vùng biển quốc gia
Vùng nước quốc gia bao gồm:
Vùng nước nội địa, vùng nước biên giới, vùng nội thủy, vùng nước lãnh hải
Vùng nước nội địa, vùng nội thủy, vùng nước lãnh hải
Vùng nước nội địa, vùng nước biên giới
Vùng nước nội địa, vùng nước lãnh hải
Vùng lãnh hải là vùng biển
Tiếp liền bên ngoài vùng nước nội thủy của quốc gia
Tiếp liền bên ngoài vùng thềm lục địa của quốc gia
Tiếp liền bên trong vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia
Tiếp liền bên ngoài vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia
Vùng lãnh hải rộng bao nhiêu hải lý và tính từ đâu?
12 hải lí tính từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải
24 hải lí tính từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải
12 hải lí tính từ vùng đặc quyền kinh tế
12 hải lí tính từ đường bờ biển
Vùng nội thủy là vùng nước:
Bên trong đường cơ sở
Nằm ngoài đường cơ sở
Nằm trong vùng lãnh hải
Dùng để tính chiều rộng lãnh hải
Vùng đất của quốc gia bao gồm:
Toàn bộ vùng đất lục địa và các đảo, quần đảo thuộc chủ quyền quốc gia
Vùng đất lục địa và các đảo thuộc chủ quyền quốc gia
Toàn bộ vùng đất lục địa và các quần đảo thuộc chủ quyền quốc gia
Vùng đất lục địa và các đảo, quần đảo thuộc chủ quyền quốc gia
Vùng nước nội địa của quốc gia bao gồm:
Biển nội địa, hồ ao, sông ngòi, đầm nằm trên vùng đất liền
Biển, hồ ao, sông ngòi, đầm nằm trên khu vực biên giới
Biển, hồ ao, sông ngòi, đầm nằm tại khu vực cửa biển
Biển, hồ ao, sông ngòi, đầm nằm ngoài khu vực biên giới
Vùng nước biên giới của quốc gia bao gồm:
Biển nội địa, hồ ao, sông ngòi nằm trên khu vực biên giới quốc gia
Biển nội địa, hồ ao, sông ngòi nằm ở khu vực rừng núi của quốc gia
Biển nội địa, hồ ao, sông ngòi nằm trong nội địa của quốc gia
Biển nội địa, hồ ao, sông ngòi nằm ngoài khu vực biên giới quốc gia
Vùng nội thủy của quốc gia được giới hạn
Bởi một bên là bờ biển, một bên là đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải
Bởi một bên là biển rộng, một bên là đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải
Bởi một bên là biển cả, một bên là đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải
Bởi một bên là bờ biển, một bên là đường ngoài cùng của lãnh hải
Vùng trời quốc gia được quy định như thế nào?
Mỗi quốc gia trên thế giới có quy định khác nhau
Các quốc gia đều thống nhất cùng một độ cao
Phụ thuộc vào khả năng bảo vệ của tên lửa phòng không quốc gia
Độ cao vùng trời quốc gia ngoài khu vực khí quyển của Trái Đất
Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là quyền gì?
Tối cao, tuyệt đối và hoàn toàn riêng biệt của mỗi quốc gia đối với lãnh thổ và trên lãnh thổ của quốc gia đó
Tuyệt đối và riêng biệt của mỗi quốc gia đối với lãnh thổ của quốc gia đó
Hoàn toàn, riêng biệt của mỗi quốc gia đối với lãnh thổ và trên lãnh thổ của quốc gia đó
Tuyệt đối của mỗi quốc gia đối với lãnh thổ của quốc gia đó
Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là
Quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm của quốc gia
Văn hóa, là ý chí của dân tộc
Thể hiện tính nhân văn của dân tộc
Truyền thống của quốc gia, dân tộc
Xác định biên giới quốc gia trên đất liền bằng cách nào?
Đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống mốc quốc giới
Đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống sông suối
Đánh dấu trên thực địa bằng làng bản nơi biên giới
Đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống tọa độ
Theo Công ước Liên hợp quốc về Luật biển, phía ngoài vùng lãnh hải còn có những vùng biển nào?
Vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, vùng thềm lục địa
Vùng nội thủy, vùng kinh tế, vùng đặc quyền và thềm lục địa
Khu vực biên giới, vùng đặc khu kinh tế và thềm lục địa
Vùng biên giới trên biển, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
Nội dung nào sau đây về các vùng biển không đúng với quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật biển?
Vùng đặc quyền kinh tế cách vùng lãnh hải 200 hải lí
Vùng thềm lục địa cách phía ngoài đường cơ sở 200 hải lí
Vùng đặc quyền kinh tế cách phía ngoài đường cơ sở 200 hải lí
Ranh giới ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải cách đường cơ sở 24 hải lí
Nội dung nào sau đây về các vùng biển không đúng với quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật biển?
Tính từ vùng lãnh hải ra biển 200 hải lí lãnh hải là vùng thềm lục địa
Từ đường cơ sở ra ngoài 12 hải lí là vùng lãnh hải
Từ mép ngoài lãnh hải ra ngoài 12 hải lí là vùng tiếp giáp lãnh hải
Từ mép ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải ra biển là vùng đặc quyền kinh tế cách 200 hải lí so với đường cơ sở
Một trong những nội dung chủ quyền của quốc gia trên lãnh thổ quốc gia là:
Quyền tự do lựa chọn chế độ chính trị, kinh tế
Không được tự do lựa chọn lĩnh vực kinh tế
Do các thế lực bên ngoài can thiệp vào nội bộ
Do có sự chi phối bởi các nước trong khu vực
Đường biên giới quốc gia trên đất liền của Việt Nam dài bao nhiêu km?
4510 km
4540 km
4530 km
4520 km
Việt Nam có chung đường biên giới quốc gia trên đất liền với những quốc gia nào?
Trung Quốc, Lào, Campuchia
Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Mianma
Trung Quốc, Malaysia, Indonesia
Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia
Biến Đông tiếp giáp với vùng biển của những quốc gia nào?
Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Brunei, Philipin
Singgapo, Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Philipin
Úc, Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Indonesia
Mianma, Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Indonesia, Philipin, Đài Loan
Biến Đông được bao bọc bởi những quốc gia và vùng lãnh thổ nào?
Việt Nam, Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Singgapo, Malaysia, Indonesia, Brunei, Philipin, Đài Loan
Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Philipin
Úc, Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Indonesia, Đài Loan
Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Indonesia, Philipin
Một trong những nội dung về khái niệm biên giới quốc gia là gì?
Là giới hạn lãnh thổ của một quốc gia
Là đường lãnh thổ của một quốc gia
Là giới hạn ngoài của mặt đất quốc gia
Là mặt phẳng giới hạn không gian của một quốc gia
Một trong những nội dung về chủ quyền biên giới quốc gia là gì?
Là chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối của quốc gia đối với lãnh thổ
Là chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của quốc gia đối với lãnh thổ
Chủ quyền toàn diện của quốc gia đối với lãnh thổ
Thuộc chủ quyền toàn diện của quốc gia đối với lãnh thổ
Tên gọi nào sau đây không chuẩn về tên gọi các bộ phận cấu thành biên giới quốc gia?
Đường biên giới trên bộ
Biên giới trên không
Biên giới trên biển
Biên giới quốc gia trên đất liền
Xác định biên giới quốc gia trên đất liền theo cách nào?
Theo các điểm, đường, vật chuẩn
Theo các bản làng vùng biên
Theo độ cao, thấp của mặt đất trong khu vực
Theo ranh giới khu vực biên giới
Phương pháp cố định đường biên giới quốc gia không có nội dung nào sau đây?
Cử lực lượng canh gác giữ quốc giới
Dùng đường phát quang
Đặt mốc quốc giới
Dùng tài liệu ghi lại đường biên giới
Một trong các phương pháp cố định đường biên giới quốc gia là gì?
Đặt mốc quốc giới
Xây dựng làng biên giới
Xây tường mốc biên giới
Xây dựng ranh giới quốc giới
Với quốc gia ven biển, đường ranh giới ngoài vùng lãnh hải của đất liền, của đảo và quần đảo gọi là gì?
Là đường biên giới quốc gia trên biển
Là thềm lục địa quốc gia trên biển
Là mốc biên giới quốc gia trên biển
Là khu vực biên giới quốc gia trên biển
Các quốc gia khác có quyền gì ở vùng nội thủy của quốc gia ven biển?
Chỉ được vào vùng nội thủy khi được phép của quốc gia ven biển
Không được quốc gia ven biển cho phép với bất kì lí do nào
Tự do vào vùng nội thủy dù không có sự đồng ý của quốc gia ven biển
Đi qua không gây hại như vùng lãnh hải
Các quốc gia khác có quyền gì ở vùng lãnh hải của quốc gia ven biển?
Tự do hàng hải
Đi qua không gây hại
Không được phép đi qua
Được phép, nhưng hạn chế việc đi qua
Một trong những quan điểm của Đảng và nhà nước ta về bảo vệ biên giới quốc gia là gì?
Phải dựa vào dân, trực tiếp là đồng bào các dân tộc ở biên giới
Tăng cường hơn nữa sức mạnh quốc phòng khu vực biên giới
Tăng cường lực lượng quân đội
Xây dựng nhiều công trình quốc phòng nơi biên giới
Chế độ pháp lí của vùng nội thủy theo Công ước quốc tế về luật biển như thế nào?
Thuộc chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ của quốc gia
Thuộc quyền chủ quyền của quốc gia ven biển
Thuộc quyền xét xử đầy đủ của quốc gia ven biển
Thuộc quyền chủ quyền hoàn toàn của quốc gia ven biển
Một trong những nội dung về vị trí, ý nghĩa xây dựng, quản lí khu vực biên giới quốc gia là gì?
Ngăn ngừa hoạt động xâm nhập, phá hoại từ bên ngoài
Luôn tăng cường sức mạnh về quốc phòng
Để phát triển nền ngoại giao của đất nước
Nhằm tăng cường sức mạnh trong quan hệ đối ngoại
Chế độ pháp lí của vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa khác với chế độ pháp lí của vùng lãnh hải như thế nào?
Hai vùng này thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán của quốc gia
Vùng này vẫn thuộc chủ quyền đầy đủ của quốc gia
Quốc gia có chủ quyền tuyệt đối với hai vùng
Quốc gia có chủ quyền với hai vùng như vùng Lãnh hải
Xác định biên giới quốc gia trên đất liền giữa các nước có chung đường biên giới như thế nào?
Được hoạch định phân giới cắm mốc thông qua đàm phán thương lượng
Được hoạch định phân giới cắm mốc theo ý đồ của nước lớn
Phân giới cắm mốc thông qua hành động quân sự
Được hoạch định phân giới cắm mốc thông qua tranh chấp
Xây dựng khu vực biên giới quốc gia vững mạnh toàn diện gồm nội dung gì?
Vững mạnh về chính trị, kinh tế - xã hội và quốc phòng – an ninh
Vững mạnh về văn hóa, khoa học kĩ thuật, du lịch và dịch vụ
Mạnh về tư tưởng - văn hóa, trồng cây gây rừng, phát triển kinh tế
Mạnh về quân sự - an ninh, văn hóa, du lịch
Vận động quần chúng tham gia quản lí, bảo vệ biên giới có nội dung gì?
Giáo dục về ý thức độc lập dân tộc, tinh thần yêu nước cho nhân dân
Tăng cường lực lượng vũ trang nhân dân cho khu vực biên giới
Thường xuyên nắm chắc tình hình biên giới
Tăng cường vũ trang cho quần chúng nhân dân
Nội dung nào sau đây không đúng với những quan điểm của Đảng nhà nước ta về bảo vệ biên giới quốc gia?
Phải tăng cường sức mạnh quân sự, sẵn sàng bảo vệ biên giới
Biên giới quốc gia là thiêng liêng, bất khả xâm phạm
Xây dựng, quản lí, bảo vệ biên giới quốc gia là nhiệm vụ của nhà nước và là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân
Xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, giải quyết các vấn đề về biên giới quốc gia bằng biện pháp hòa bình
Nước ta dùng phương pháp nào là chủ yếu để cố định đường biên giới quốc gia?
Đặt mốc quốc giới và dùng tài liệu ghi lại đường biên giới
Phát quang đường biên giới và dùng tài liệu ghi lại đường biên giới
Đặt mốc quốc giới và phát quang đường biên giới
Đánh dấu bằng các tọa độ và phát quang đường biên giới
Một trong những nội dung chủ quyền của quốc gia trên lãnh thổ quốc gia là:
Tự quy định chế độ pháp lí đối với từng vùng lãnh thổ quốc gia
Chế độ pháp lí đối với từng vùng lãnh thổ phụ thuộc vào bên ngoài
Chế độ pháp lí đối với từng vùng lãnh thổ phụ thuộc vào quốc tê
Chế độ pháp lí đối với từng vùng lãnh thổ không được xác định
Quốc gia có quyền áp dụng trên lãnh thổ của mình
Các biện pháp cưỡng chế thích hợp, tịch thu tài sản với hoạt động bất hợp pháp
Các biện pháp cưỡng chế thích hợp, tịch thu tài sản với mọi hoạt động
Biện pháp tịch thu tài sản của nước ngoài hoạt động trên lánh thổ
Cưỡng chế thích hợp, tịch thu tài sản
Nội dung, biện pháp xây dựng và quản lí, bảo vệ biên giới quốc gia không bao gồm nội dung nào sau đây?
Tăng cường hoạt động ngoại giao khu vực biên giới
Xây dựng khu vực biên giới quốc gia vững mạnh toàn diện
Vận động quần chúng nhân dân ở biên giới tham gia tự quản đường biên
Xây dựng nền biên phòng toàn dân, thế trận biên phòng toàn dân vững mạnh
Trên sông mà tàu thuyền đi lại được thì cách xác định biên giới quốc gia như thế nào?
Giữa lạch của sông hoặc lạch chính của sông
Không xác định biên giới dọc theo sông
Bờ sông bên nào là biên giới quốc gia bên đó
Giữa lạch ở khu vực cửa sông
Trên sông, suối mà tàu thuyền không đi lại được thì xác định biên giới quốc gia ở đâu, nếu sông suối đổi dòng xác định như thế nào?
Giữa sông, suối; nếu đổi dòng biên giới vẫn giữ nguyên
Bờ sông, suối của mỗi bên; thay đổi theo dòng chảy
Giữa sông, suối; nếu đổi dòng biên giới thay đổi theo
Không xác định được biên giới
Trên mặt cầu bắc qua sông suối có biên giới quốc gia, việc xác định biên giới như thế nào?
Biên giới chính giữa cầu, không kể đến biên giới dưới sông, suối
Đầu cầu bên nào là biên giới quốc gia bên đó
Biên giới dưới sông, suối ở đâu thì biên giới trên cầu ở đó
Biên giới trên cầu là chính giữa dưới sông, suối
Xác định biên giới quốc gia trên biển bằng cách nào và ở đâu?
Hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ, là ranh giới phía ngoài của lãnh hải
Hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ, là ranh giới phía trong của lãnh hải
Hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ, là ranh giới phía ngoài của vùng tiếp giáp lãnh hải
Hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ, là ranh giới phía ngoài của vùng nội thủy
Vùng lãnh thổ đặc biệt của quốc gia không gồm nội dung nào sau đây?
Tàu thuyền đánh cá của ngư dân trên vùng biển quốc tế
Các tàu, thuyền treo quốc kì đi trên vùng biển quốc tế
Đại sứ quán của quốc gia đặt trên lãnh thổ quốc gia khác
Các công trình, cáp ngầm nằm ngoài phạm vi lãnh thổ quốc gia
Mối quan hệ giữa quốc gia và lãnh thổ như thế nào?
Quốc gia được hình thành, tồn tại, phát triển trong phạm vi lãnh thổ
Lãnh thổ quốc gia được hình thành, xác lập từ quốc gia
Lãnh thổ được hình thành, tồn tại trong phạm vi quốc gia
Quốc gia hình thành, tồn tại và phát triển cùng với lãnh thổ
