Font size
Worksheetsnghề 11
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Mô hình vườn thiết kế theo hệ sinh thái VAC bao gồm:
vườn cây, chuồng trại.
vườn cây, ao cá, chuồng trại.
vườn cây, ao cá.
ao cá, chuồng trại.
Ở vùng sinh thái nào khi lập vườn phải vượt đất cao bằng cách đào mương, lên liếp:
vùng trung du, miền núi.
đồng bằng bắc bộ.
đồng bằng ven biển.
đồng bằng nam bộ.
Vườn sản xuất vùng trung du, miền núi có đặc điểm nào sau đây:
đất nghèo dưỡng chất, chua và nguồn nước tưới khó khăn.
đất rộng, dốc, dễ bị xói mòn rửa trôi và đất nghèo dưỡng chất, chua.
đất rộng, dốc, dễ bị xói mòn rửa trôi.
đất rộng, dốc, dễ bị xói mòn rửa trôi; Đất nghèo dưỡng chất, chua và nguồn nước tưới khó khăn.
Mô hình vườn phù hợp đất phèn có nhiều ở:
đồng bằng bắc bộ.
đồng bằng nam bộ.
đồng bằng trung - trung bộ.
đồng bằng trung du, miền núi.
Mô hình vườn đất xấu rộng, dốc, dễ bị xói mòn rửa trôi chủ yếu có ở:
đồng bằng bắc bộ.
đồng bằng nam bộ.
đồng bằng trung du, miền núi.
đồng bằng ven biển.
Mô hình VAC ở vùng nào sau đây mương giữ vai trò của ao:
vùng đồng bằng nam bộ.
vùng đồng bằng bắc bộ.
vùng trung du, miền núi.
vùng ven biển.
Mô hình vườn phù hợp với đặc điểm nhiều sông rạch, mực nước ngầm cao, dễ bị úng là mô hình vườn có nhiều ở:
đồng bằng trung du, miền núi.
đồng bằng nam bộ.
đồng bằng trung -trung bộ.
đồng bằng bắc bộ.
Mô hình sản xuất vườn ở trung du miền núi thường là vườn rừng vì
ít người.
có nhiều sông núi
đất tốt.
đất xấu và dốc nhiều.
Khi thiết kế có yêu cầu đảm bảo tính đa dạng sinh học trong vườn nhằm:
tạo sự cân bằng sinh thái.
giúp cây phát triển tốt.
ận dụng hết khoảng không gian.
giúp nhiều loài cây trồng sống tốt.
Thực hiện quan sát địa điểm lập vườn ở địa phương người ta dựa vào:
Nguồn nước, tính chất và diện tích từng khu của đất vườn.
Địa hình, nguồn nước và tính chất của đất vườn.
Địa hình, nguồn nước,tính chất và diện tích từng khu của đất vườn.
Địa hình, tính chất và diện tích từng khu của đất vườn.
Trong thiết kế vườn ươm, khu luân canh là khu dành cho việc trồng rau, trồng cây họ đậu nhằm mục đích:
cải tạo, nâng cao độ phì của đất cho việc nâng cao sản xuất cải thiện đời sống.
cải tạo, nâng cao độ phì của đất cho việc đổi vị trí với khu nhân giống.
cải tạo, duy trì độ ẩm trong đai phòng hộ chắn gió cho vườn.
để chống xói mòn, rửa trôi bề mặt đất trồng
Trong thiết kế vườn ươm, khu nhân giống cần bố trí nhà ươm:
có mái che bằng tôn kim loại thật tốt để bảo vệ, chăm sóc cây con giống.
có mái che bằng những tấm vải nhựa để bảo vệ, chăm sóc cây con giống.
có mái che bằng lưới pôliêtilen(PE) phản quang để bảo vệ, chăm sóc cây con giống.
không mái che để bảo vệ và chăm sóc cây con giống.
Đặc điểm phù hợp để chọn đất làm vườn ươm:
đất có độ pH = 5 - 7, mực nước ngầm sâu (0,8-1)m, địa hình bằng phẳng hoặc hơi dốc (3 - 4)°, có đai rừng chắn gió.
đất có mực nước ngầm sâu (0,8-1)m, địa hình bằng phẳng, có đai rừng chắn gió.
đất cát pha, đất sét, đất có độ pH = 5 - 7, mực nước ngầm sâu (0,8-1)m.
đất cát pha, đất thịt nặng, đất có độ pH = 5 - 7, địa hình bằng phẳng, có đai rừng chắn gió.
Vườn ươm cây giống loại đất phù hợp là:
đất cát pha, đất thịt nặng, đất sét.
đất có kết cấu tốt, tầng đất dày, có khả năng thoát nước và giữ nước tốt (tốt nhất là đất phù sa).
đất thịt nặng, có độ pH = 5 - 7.
đất cát pha có nhiều sét, mực nước ngầm sâu (0,8 - 1)m.
Để ngăn chặn gió bão và cát bay, người ta thường chặn những cây nào để trồng?
Cây gỗ lớn.
Cây lá lớn.
Cây lá nhỏ, lá kim.
Cây lá lớn, tán rộng.
Địa điểm lập vườn ươm phù hợp là:
gần đường giao thông và gần khu nhà ở.
gần đường giao thông, xa vườn sản xuất và khu nhà ở.
gần đường giao thông, gần vườn sản xuất và gần khu nhà ở.
gần đường giao thông, gần vườn sản xuất và xa khu nhà ở.
Biện pháp xử lí những hạt có lớp vỏ cứng trước khi đem gieo:
đập nứt lớp vỏ cứng, xử lí bằng hóa chất, ngâm nước.
xử lí bằng hóa chất, ngâm nước.
đập nứt lớp vỏ cứng, ngâm nước.
đập nứt lớp vỏ cứng, xử lí bằng hóa chất.
Phương pháp nhân giống bằng hạt chỉ sử dụng trong trường hợp nào sau đây:
gieo hạt để sản xuất cây làm gốc ghép và những giống chưa có phương pháp nhân giống nào tốt hơn.
gieo hạt để lai tạo giống, phục tráng giống; gieo hạt để sản xuất cây làm gốc ghép.
gieo hạt để lai tạo giống, phục tráng giống; gieo hạt để sản xuất cây làm gốc ghép và những giống chưa có phương pháp nhân giống nào tốt hơn.
gieo hạt để lai tạo giống, phục tráng giống và những giống chưa có phương pháp nhân giống nào tốt hơn.
Phương pháp nào sau đây là nhân giống hữu tính:
nhân giống bằng ghép cành.
nhân giống bằng chiết cành.
nhân giống bằng hạt.
Nuôi cấy mô tế bào.
Gieo hạt trong bầu đất phải sử dụng túi PE màu gì mới cho kết quả tốt:
màu xanh.
màu trắng.
màu đỏ.
màu đen.
Phương pháp nhân giống nào sau đây cho ra cây con sinh trưởng khỏe, bộ rễ ăn sâu, tuổi thọ cao, có khả năng thích ứng rộng với điều kiện ngoại cảnh:
nhân giống bằng hạt.
phương pháp giâm cành.
phương pháp chiết cành.
phương pháp ghép cành.
Cây giống khó giữ được những đặc tính, hình thái, năng suất và chất lượng giống ban đầu, là nhược điểm của phương pháp nhân giống:
chiết cành.
ghép mắt, cành.
bằng hạt.
giâm cành.
Đặc điểm nào sau đây là ưu điểm của phương pháp nhân giống bằng hạt:
tuổi thọ của vườn cây cao vì có rễ cọc ăn sâu.
cành mọc cao, lộn xộn, khó chăm sóc, thu hoạch.
cây lâu cho ra hoa, quả
không giữ được đặc tính tốt của cây mẹ.
Những loại cây nào sau đây thường áp dụng phương pháp giâm cành:
vải thiều, mơ mận, táo, đào
mãng cầu, cóc, ổi, chôm chôm.
rau muống, chanh, xoài, nhãn, khế.
rau ngót, mía, chè, cà phê, chanh, dâu tằm, hoa dâm bụt, hoa sứ.
Nhược điểm nào sau đây là của phương pháp giâm cành:
lâu ra hoa quả
qua nhiều thế hệ nếu không thay đổi cây mẹ dễ dẫn đến hiện tượng già hóa.
không giữ được đặc tính tốt của cây mẹ.
dễ phát sinh nhiều biến dị.
Để nâng cao tỉ lệ ra rễ của cành giâm, phải cân yếu tố kĩ thuật:
chuẩn bị giá thể, chọn cành, kĩ thuật cắt cành, xử lí cành, cắm cành và chăm sóc sau khi giâm.
chuẩn bị giá thể, xử lí cành, cắm cành và chăm sóc sau khi giâm.
chọn cành, kĩ thuật cắt cành, xử lí cành, cắm cành và chăm sóc sau khi giâm.
chuẩn bị giá thể, chọn cành, kĩ thuật cắt cành, xử lí cành và cắm cành.
Những yêu cầu kĩ thuật khi giâm cành:
chiều dài hom giâm từ 10- 20cm, có từ 2-4 mắt; cắm sâu 4cm, nghiêng một góc 45°; tưới đủ nước
chiều dài hom giâm từ 10- 20cm, có từ 2-4 mắt.
chiều dài hom giâm từ 10- 20cm, có từ 2-4 mắt; cắm sâu 4cm, nghiêng một góc 45°; tưới đủ nước, đảm bảo điều kiện thoáng mát, tránh ánh sáng trực xạ.
hom có từ 2-4 mắt; cắm sâu 4cm, nghiêng một góc 45°; tưới đủ nước, đảm bảo điều kiện thoáng mát, tránh ánh sáng trực xạ.
Ưu điểm của phương pháp giâm cành:
cây con giữ được các đặc tính, tính trạng của cây mẹ và hệ số nhân giống cao.
cây con giữ được các đặc tính, tính trạng của cây mẹ, sớm ra hoa, kết quả và hệ số nhân giống cao.
hệ số nhân giống cao và sớm ra hoa, kết quả.
cây con giữ được các đặc tính, tính trạng của cây mẹ và sớm ra hoa, kết quả.
Yếu tố chính ảnh hưởng đến sự ra rễ của cành giâm:
yếu tố ngoại cảnh.
yếu tố kĩ thuật
yếu tố con người.
yếu tố nội tại.
Người ta sử dụng phương pháp giâm cành để nhân giống là bởi
cây con giữ được các đặc tính của cây mẹ, sớm ra hoa, kết quả, hệ số nhân giống cao và thời gian cho cây giống nhanh.
sớm ra hoa, kết quả, hệ số nhân giống cao và thời gian cho cây giống nhanh.
cây con giữ được các đặc tính của cây mẹ, hệ số nhân giống cao và thời gian cho cây giống
nhanh.
cây con giữ được các đặc tính của cây mẹ, sớm ra hoa, kết quả và thời gian cho cây giống nhanh.
Chọn cành để chiết phải đạt những yêu cầu nào sau đây:
Cành bánh tẻ, không được thời kỳ mang hoa quả; có lá xanh tốt không có mầm sâu bệnh.
Cành bánh tẻ, không được thời kỳ mang hoa quả; có đường kính từ 0,5 - 1,5 cm, dài từ 50 - 60 cm trở lên.
Cành bánh tẻ, không được thời kỳ mang hoa quả; có lá xanh tốt không có mầm sâu bệnh; có đường kính từ 0,5 - 1,5 cm, dài từ 50 - 60 cm trở lên.
Có lá xanh tốt không có mầm sâu bệnh; có đường kính từ 0,5 - 1,5 cm, dài từ 50 - 60 cm trở lên.
Loại cây nào sau đây dễ ra rễ khi chiết cành:
Táo, Hồng, đào.
Chanh, Cam, quýt, Bưởi.
Chanh, Cam, Táo, Hồng, đào.
Na, Mít, Xoài.
Điều nào sau là “không đúng” đối với phương pháp chiết cành:
tuổi thọ vườn cây cao vì có rễ cọc ăn sâu.
giữ được đặc tính, tính trạng tốt của cây mẹ.
cây sớm ra hoa, tạo quả.
hệ số nhân giống thấp.
Các giống cây nào sau đây rất khó cho ra rễ khi chiết cành:
Táo, Hồng.
Mận, Ổi.
Bưởi, Xoài.
Táo, Bưởi.
Từ khi chiết đến khi có cây giống để trồng, cần khoảng thời gian:
từ 3 đến 6 tháng.
từ 1 đến 2 năm.
từ 6 đến 12 tháng.
từ 1 đến 2 tháng.
Phương pháp nhân giống nào có hệ số nhân giống thấp:
bằng hạt.
giâm cành.
chiết cành.
ghép cành.
Phương pháp nhân giống nào sau đây mau cho ra hoa, kết quả:
giâm cành, chiết cành, ghép mắt và ghép cành.
nhân giống bằng hạt.
giâm cành, chiết cành.
ghép mắt, ghép cành.
Cây giống được tạo bằng phương pháp ghép có ưu điểm nào sau đây:
cây giữ được các đặc tính tốt của cây mẹ, cây sinh trưởng phát triển tốt nhờ tính thích nghi chống chịu của cây gốc ghép và sớm ra hoa, kết quả.
cây giữ được các đặc tính tốt của cây mẹ, cây sinh trưởng phát triển tốt nhờ tính thích nghi chống chịu của cây gốc ghép.
cây giữ được các đặc tính tốt của cây mẹ và sớm ra hoa, kết quả.
cây sinh trưởng phát triển tốt nhờ tính thích nghi chống chịu của cây gốc ghép và sớm ra hoa, kết quả.
Để cành giâm sớm ra rễ nhiều, người ta sử dụng các chất:
Chất kích thích ra rễ.
Chất hữu cơ vi sinh.
Thuốc bảo vệ thực vật.
Các vitamin, khoáng chất.
Ghép là phương pháp nhân giống bằng cách:
Lấy một bộ phận của cây giống này gắn lên một cây giống khác.
Tách một đoạn cành từ cây mẹ cắm vào giá thể.
Lấy hạt giống gieo trong bầu đất.
Sử dụng cành dinh dưỡng trên cây, dùng biện pháp kỹ thuật kích thích để cành ra rễ.
Trong phương pháp ghép rời có bao nhiêu kiểu ghép:
2
4
3
5
Ưu điểm chính của phương pháp ghép là:
hệ số nhân giống cao.
cho năng suất cao.
thích nghi và chống chịu cao.
mau ra trái.
Dùng cây Tầm Xuân hoa trắng làm gốc ghép là phương pháp nhân giống hoa
Hoa Cúc.
Hoa mai.
Hoa Đồng Tiền.
Hoa Hồng.
Muốn đạt tỉ lệ ghép sống cao đòi hỏi yếu tố nào sau đây:
Mắt ghép và cây gốc ghép phải có quan hệ họ hàng gần, cành ghép mắt ghép phải là cành bánh tẻ.
Mắt ghép và cây gốc ghép phải có quan hệ họ hàng gần; Cây gốc ghép phải sinh trưởng khỏe.
Cây gốc ghép phải sinh trưởng khỏe, cành ghép mắt ghép phải là cành bánh tẻ.
Mắt ghép và cây gốc ghép phải có quan hệ họ hàng gần; Cây gốc ghép phải sinh trưởng khỏe, cành ghép mắt ghép phải là cành bánh tẻ.
Cây làm gốc ghép thường được chọn từ:
Cây trồng từ hạt.
Cây quý hiếm.
Cây giống tốt.
Cây khó thích nghi.
Trong phương pháp chắn rễ, đặt hom rễ vào đất hoặc bầu:
chếch một góc 45°,đầu rễ gần thân đặt hướng lên trên,để đầu trên dài (6 - 8cm).
chếch một góc 90°,đầu rễ gần thân đặt hướng lên trên,để đầu trên dài (6 - 8cm).
chếch một góc 45°,đầu rễ gần thân đặt hướng lên trên, lắp chặt đất và để đầu trên dài (4 - 5cm)
chếch một góc 45°,đầu rễ gần thân đặt hướng xuống đất và để đầu trên dài (4 - 5cm).
Phương pháp chắn rễ là phương pháp nhân giống:
nuôi cấy mô và sinh sản hữu tính.
vô tính cổ truyền.
hữu tính tự nhiên.
nuôi cấy mô hiện đại.
Phương pháp chắn rễ thường được sử dụng dễ dàng trong nhân giống:
Hồng, dứa, đào mơ, mận.
Hồng,chuối, đào mơ, mận.
Hồng, táo, đào, mơ, mận.
Dứa,chuối, đào mơ, mận.
Nhược điểm chủ yếu của phương pháp tách chồi:
cây con không đồng đều, dễ bị sâu, bệnh và hệ số nhân giống thấp.
cây con không đồng đều, hệ số nhân giống thấp.
dễ bị bệnh và tỉ lệ nhân giống thấp.
cây con không đồng đều, dễ bị sâu, bệnh và ti lệ trồng sống cao.
Phương pháp nào sau đây có hệ số nhân giống thấp nhất:
trồng bằng hạt.
tách chồi, chắn rễ.
giâm cành.
nuôi cấy mô tế bào
Ưu điểm của phương pháp tách chồi:
giữ được đặc tính di truyền của cây mẹ, sớm ra hoa kết quả và hệ số nhân giống cao.
sớm ra hoa kết quả và hệ số nhân giống cao
giữ được đặc tính di truyền của cây mẹ, sớm ra hoa kết quả và ti lệ trồng sống cao.
giữ được đặc tính di truyền của cây mẹ, tỉ lệ trồng sống cao.
Nuôi cấy mô ở cây dứa có điều kiện nhiệt độ và ánh sáng:
Nhiệt độ(18 - 20)°C và ánh sáng đèn huỳnh quang(đèn nêông)với chu kì (16 - 18)giờ/ngày.
Nhiệt độ(22 - 25)°C và ánh sáng đèn huỳnh quang(đèn nêông)với chu kì (16 - 18)giờ/ngày.
Nhiệt độ(22 - 25)°C và ánh sáng đèn huỳnh quang(đèn nêông)với chu kì (20 - 24)giờ/ngày.
Nhiệt độ(30 - 35)°C và ánh sáng đèn huỳnh quang(đèn nêông)với chu kì (12 - 14)giờ/ngày.
Ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô tế bào:
Hệ số nhân giống vô tính rất cao, cây sạch bệnh và độ đồng đều cao với đặc tính kinh tế của cây mẹ.
Hệ số nhân giống vô tính rất cao, cây sạch bệnh và mang đặt tính kinh tế của cây mẹ.
Cây sạch bệnh và độ đồng đều cao với đặt tính kinh tế của cây mẹ.
Độ đồng đều cao với đặt tính kinh tế của cây mẹ.
Nhược điểm của phương pháp nuôi cấy mô tế bào:
Một số loại cây dễ phát sinh biến dị và hệ số nhân giống thấp.
Một số loại cây dễ phát sinh biến dị và sau nhiều thế hệ nhân giống suy thoái, dễ nhiễm bệnh
Sau nhiều thế hệ nhân giống suy thoái, dễ nhiễm bệnh và hệ số nhân giống thấp.
Một số loại cây dễ phát sinh biến dị và giá thành cây giống còn cao.
Hãy sắp xếp đúng các bước của quy trình kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào:
(1)chọn mẫu dùng nuôi cấy mô.
(2)tái tạo chồi.
(3)tái tạo rễ (tạo cây hoàn chỉnh).
(4)khử trùng.
(5)cấy cây trong môi trường thích ứng.
(6)trồng cây trong vườn ươm.
(1) ->(2) ->(3) ->(4) ->(5) ->(6).
(1) ->(2) ->(4) ->(3) ->(5) ->(6).
(1) ->(4) ->(2) ->(3) ->(5) ->(6).
(1) ->(2) ->(3) ->(5) ->(4) ->(6).
Trong kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào, người ta thường chọn mô để cấy ở:
đỉnh chồi.
lá.
rễ
hoa.
Nuôi cấy mô tế bào là phương pháp nhân giống:
vô tính cổ truyền.
vô tính hiện đại.
theo cách cấy và chuyển gen.
hữu tính.
Vùng sinh thái nào sau đây, vườn được bố trí trên đất thổ cư, liền kề nhà ở?
Vùng ven biển.
Trung du, miền núi.
Đồng bằng Nam Bộ.
Đồng bằng Bắc bộ.
Trong quy trình thực hành gieo hạt trong bầu, bước xử lí hạt giống trước khi gieo:
ngâm hạt trong nước bình thường, khỏang (20 - 30) phút
ngâm hạt trong nước nóng (3 sôi + 2 lạnh) khỏang (20 - 30) phút.
ngâm hạt trong nước nóng 75°C, khỏang (20 - 30) phút.
ngâm hạt trong nước nóng (3 sôi + 2 lạnh) khỏang 1 ngày.
Trong quy trình thực hành gieo hạt trong bầu, bước xếp bầu vào luống:
cần có mái che tạm thời bằng tôn hoặc gỗ cứng.
chỉ che gió bằng tôn (kim loại).
cần có mái che nắng tạm thời bằng lưới PE phản quang.
không cần có mái che.
Hãy sắp xếp các bước của quy trình thực hành gieo hạt trong bầu:
(1)làm bầu dinh dưỡng.
(2)trộn hỗn hợp giá thể.
(3)xử lí hạt giống trước khi gieo.
(4)gieo hạt vào bầu.
(5)xếp bầu vào luống.
(2) -> (1) -> (5) -> (3) -> (4).
(1) -> (2) -> (3) -> (4) -> (5).
(1) -> (2) -> (5) -> (4) -> (3).
(1) -> (2) -> (3) -> (5) -> (4).
Điều kiện cần thiết cho nền giâm cành:
nhà ươm có một phần mái che kín và một phần để ánh sáng trực xạ.
trong nhà ươm có đầy đủ ánh sáng trực xạ.
trong nhà ươm có mái che thoáng hoặc che lưới PE phản quang để tránh ánh sáng trực xạ.
trong nhà ươm có mái che kín.
Trong quy trình thực hành giâm cành, xử lí hom giâm bằng chế phẩm kích thích ra rễ:
là dung dịch đã pha, nhúng ngập (1-2)cm gốc cành. Thời gian nhúng (5-10)giây.
là dung dịch đã pha, nhúng ngập (1-2)cm gốc cành.
là dung dịch đã pha. Thời gian nhúng (15-20)giây.
là dung dịch đã pha, nhúng ngập (2-5)cm gốc cành. Thời gian nhúng (15-20)giây.
Hãy sắp xếp các bước của quy trình thực hành giâm cành:
(1)chuẩn bị nền giâm.
(2)xử lí hom giâm.
(3)chọn cành để cắt hom giâm.
(4)cắm hom vào luống(bầu).
(5)phun nước tưới ẩm.
(1) -> (2) -> (3) -> (4) -> (5).
(2) -> (3) -> (1) -> (4) -> (5)
(1) -> (3) -> (2) -> (4) -> (5).
Trong quy trình thực hành giâm cành, cắm hom giâm vào luống sau khi xử lí bằng chế phẩm kích thích ra rễ:
hom cách hom (4 - 5)cm,cắm nghiêng 90°, độ sâu 8 cm và nén chặt gốc hom giâm.
hom cách hom (10 -15)cm,cắm nghiêng 90°, độ sâu 8 cm và nén chặt gốc hom giâm.
hom cách hom (4 - 5)cm,cắm nghiêng 90°, độ sâu 4 cm và nén chặt gốc hom giâm.
hom cách hom (4 - 5)cm,cắm nghiêng 45°, độ sâu 4 cm và nén chặt gốc hom giâm.
Trong quy trình thực hành giâm cành, cắm hom giâm vào luống xong, những ngày đầu:
hom đã ra rễ, phải để ngập nước thường xuyên đảm bảo mặt lá căng, không được héo.
hom chưa ra rễ, phun nước ngày cách ngày để đảm bảo lá không héo.
hom chưa ra rễ, phải phun nước thường xuyên đảm bảo mặt lá căng, không được héo.
hom đã ra rễ, phun nước 2 ngày một lần.
Trong quy trình thực hành giâm cành, hom giâm:
dài(5-10) cm tùy theo giống, trên đoạn hom có (2-4) lá. Nếu lá to thì cắt bỏ đi.
dài(15-20) cm tùy theo giống, trên đoạn hom có (1-2) lá. Nếu lá to thì cắt đi 1/2 phiến lá.
dài(5-10) cm tùy theo giống, trên đoạn hom có (2-4) lá. Nếu lá to thì cắt đi 1/2 phiến lá.
dài(15-20) cm tùy theo giống, trên đoạn hom có (1-2) lá. Nếu lá to thì cắt bỏ đi.
Cần bôi chất kích thích ra rễ vào vết cắt khoanh vỏ cành chiết:
Phân hủy độc tố.
Kích thích cho ra rễ nhanh.
Kích thích chậm ra rễ.
Tăng cường dưỡng chất.
Độ ẩm thích hợp cho bầu chiết là:
50 - 60%.
70 - 80%
40 - 65%.
60 - 65%
Khoanh vỏ cành chiết:
Dùng dao khoanh 2 vòng với chiều dài bằng 1,5 - 2 lần đường kính của cành.
Dùng dao khoanh 1 vòng với chiều dài bằng 1,5 - 2 lần đường kính của cành.
Dùng dao khoanh 2 vòng với chiều dài bằng 2,5 - 3 lần đường kính của cành.
Dùng dao khoanh 2 vòng với chiều dài bằng 0,5 - 1 lần đường kính của cành.
Khi chiết cành, người ta chọn:
thời tiết vào đầu mùa khô.
cành bánh tẻ.
cành già, to, gần sát gốc thân.
cành vượt, vươn lên cao.
Chọn cành chiết, có đường kính gốc cành bằng:
0,5 - 1,5 cm.
2,0 - 3,0 cm.
2,0 - 2,5 cm.
2,5 - 3,5 cm.
Hãy sắp xếp thứ tự các bước của quy trình thực hành chiết cành:
(1)Chọn cành chiết.
(2)Chuẩn bị giá thể của bầu chiết.
(3)Khoanh vỏ bầu chiết.
(4) Bó bầu.
(2) -> (1) -> (4) -> (3).
(2) -> (1) -> (3) -> (4).
(1) -> (2) -> (3) -> (4).
(1) -> (3) -> (2) -> (4).
Điều nào không đúng trong kỹ thuật chiết cành?
Chiều dài khoanh vỏ gấp 5 lần đường kinh cành chiết.
Cạo hết lớp tượng tầng còn dính trên lõi gỗ.
Bó chặt, đảm bảo bầu không bị xoay.
Đặt vết khoanh vào tâm bầu chiết.
Quy trình thực hành ghép mắt cửa sổ:
(1): Chọn cành để lấy mắt ghép. (2): Lấy mắt ghép.
(3): Mở gốc ghép. (4): Buộc dây. (5): Đặt mắt ghép.
(2) -> (1) -> (3) -> (5) ->(4).
(1) -> (3) -> (2) -> (5) ->(4)
(1) -> (2) -> (3) -> (4) ->(5)
(1) -> (2) -> (3) -> (5) ->(4).
Các giống cây ăn quả trong vườn khi quy trình thực hành ghép mắt cửa sổ thì tượng tầng mắt ghép và vết ghép áp sát vào nhau với yêu cầu buộc dây nilông:
Buộc chặt, trùm kín hết mắt ghép, buộc từ trên xuống.
Buộc trùm kín hết mắt ghép, buộc từ trên xuống.
Buộc chặt, đều, trùm kín hết mắt ghép, buộc từ dưới lên.
Buộc chặt, đều, buộc từ dưới lên.
Trong môi trường nuôi cấy mô, các hợp chất IBA, αNAA, IAA là:
các chất khóang
các chất Vitamin.
các chất điều hòa sinh trưởng.
các chất đường.
Trong quy trình thực hành ghép mắt nhỏ có gỗ, với yêu cầu buộc dây ni lông như thế nào?
Buộc chặt, đều tay, trùm kín hết mầm ngủ qua một lớp ni lông mỏng và buộc từ dưới lên.
Buộc chặt, đều tay, chừa lại mầm ngủ, buộc một lớp ni lông mỏng và buộc từ trên xuống.
Buộc lỏng lẻo để thoáng khí, buộc hết mầm ngủ qua một lớp ni lông mỏng và buộc từ trên xuống.
Buộc lỏng lẻo để thoáng khí, buộc chừa lại mầm ngủ qua một lớp ni lông mỏng.
Khi làm vườn, khâu đầu tiên phải thực hiện là:
Trồng và chăm sóc cây giống con.
Chọn giống cây trồng.
Thiết kế vườn.
Cải tạo vườn cho sạch cỏ.
Phương pháp ghép mắt chữ T thuộc kiểu:
Ghép áp cành cải tiến.
Ghép hỗn hợp.
Ghép áp cành
Ghép rời.
Quan sát mô hình vườn ở địa phương, người ta dựa vào đặc điểm nào?
Địa điểm lập vườn, cơ cấu cây trồng trong vườn, nhu cầu thị trường của các cây trồng chính
Nhu cầu thị trường của các cây trồng chính.
Cơ cấu cây trồng trong vườn.
Địa điểm lập vườn.
Xác định hiện trạng, phân loại vườn tạp là:
Xác định hướng đầu tư kinh doanh
Xác định nguyên nhân tạo nên vườn tạp.
Xác định các yếu tố có liên quan.
Xác định tình hình tiêu thụ sản phẩm
Quy trình thực hiện cải tạo, tu bổ vườn tạp gồm các bước:
(1) Xác định hiện trạng phân loại vườn tạp.
(2) Mục đích cải tạo.
(3) Lập kế hoạch cải tạo vườn.
(4) Điều tra các yếu tố liên quan đến cải tạo vườn
1 -> 2 -> 3 -> 4.
1 -> 3 -> 4 -> 2.
1 -> 2 -> 4 -> 3.
. 2 -> 1 -> 4 -> 3
Hãy sắp xếp các giai đoạn của xử lý hạt giống trước khi gieo hạt trong bầu:
(1) ngâm hạt trong thuốc sát trùng (2) rửa hạt (3) ngâm hạt trong nước nóng (4) rửa lại hạt (5) ủ hạt
(2) → (1) → (4) → (3) → (5).
(1) → (2) → (3) → (4) → (5).
(1) → (2) → (4) → (3) → (5).
(1) → (2) → (4) → (5) → (3)
Quy trình thực hành giâm cành, làm giá thể (luống) giâm cành:
Dùng cát sông hay đất sét pha cát.
Dùng đất sét đã diệt nấm, khuẩn bằng vôi bột.
Dùng đất phù sa hay đất thịt nhẹ.
Dùng cát sông sạch hay đất thịt nhẹ đã diệt nấm, khuẩn bằng vôi bột.
Trộn hỗn hợp bó bầu theo tỉ lệ nào sau đây?
2/3 đất với 1/3 chất kích thích.
2/3 đất với 1/3 mùn
3/4 đất với 1/4 mùn.
1/3 đất với 2/3 mùn.
Để có tỉ lệ ghép sống cao phải tùy thuộc vào:
Các giống cây, loại cành lấy mắt và thời vụ ghép.
Các giống cây, thời vụ ghép và các kiểu ghép.
Thời vụ ghép và các kiểu ghép.
Các giống cây, loại cành lấy mắt, thời vụ ghép và các kiểu ghép.
Các giống cây ăn quả trong vườn khi quy trình thực hành ghép mắt cửa sổ thì tượng tầng mắt ghép và vết ghép áp sát vào nhau với yêu cầu buộc dây nilông:
Buộc chặt, trùm kín hết mắt ghép, buộc từ trên xuống.
Buộc trùm kín hết mắt ghép, buộc từ trên xuống.
Buộc chặt, đều, buộc từ dưới lên
Buộc chặt, đều, trùm kín hết mắt ghép, buộc từ dưới lên.
Trong quy trình thực hành ghép mắt chữ T, với yêu cầu chọn cành là:
Cành lớn, còn đầy đủ lá, phơi ra ngoài ánh sáng.
Cành bánh tẻ, còn đầy đủ lá, nằm giữa tầng tán, phơi ra ngoài ánh sáng.
Cành bánh tẻ, không còn lá, nằm trong tầng tán.
Cành bánh tẻ, còn đầy đủ lá, nằm trong tầng tán.
Muốn ghép cây đạt tỉ lệ sống cao thì chất lượng cây gốc ghép phải thỏa mãn điều kiện:
Sinh trưởng khỏe, nhiều nhựa, tượng tầng hoạt động mạnh, dễ bóc vỏ.
Sinh trưởng khỏe, dễ nảy mầm.
Sinh trưởng khỏe, có nhiều cành bánh tẻ.
Sinh trưởng khỏe, chất lượng tốt
