Font size
WorksheetsVật Lý Cuối HK2
Total questions: 85
Worksheet time: 7hrs 5mins
Công thức liên hệ giữa ba đại lượng của tụ điện là
U=C/Q
C=U/Q
Q=C/U
U=Q/C
Chọn phát biểu sai về tụ điện?
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và cách điện với nhau
Tụ điện dùng để chứa điện tích. Nó có nhiệm vụ tích điện và phóng điện trong mạch điện
Tụ điện thường được dùng như một nguồn điện cho các mạch điện, nhằm duy trì dòng điện một chiều hoặc xoay chiều
Tụ điện là một dụng cụ được dùng phổ biến trong các mạch điện xoay chiều và các mạch vô tuyến điện
Tụ điện là
hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa
hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tụ điện?
Tụ điện dùng để chứa điện tích
Tụ điện có nhiệm vụ tích và phóng điện trong mạch
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và cách nhau bởi một lớp cách điện
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và cách nhau bởi một lớp kim loại
Cách tích điện cho tụ điện là
đặt tụ điện gần một nguồn điện
cọ xát các bản tụ điện với nhau
đặt tụ điện gần vật nhiễm điện
nối hai bản của tụ điện với hai cực của nguồn điện
Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhân xét nào sau đây là đúng?
Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện
Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện, đơn vị của tụ điện là N
Dưới một hiệu điện thế nhất định, tụ điện có điện dung nhỏ sẽ tích được điện tích lớn
Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn
Công thức tính điện dung của tụ điện là
C = QU
C = Q2U
C=Q/U
C=U/Q
Cặp số liệu ghi trên vỏ tụ điện cho biết điều gì?
Giá trị nhỏ nhất của điện dung và hiệu điện thế đặt vào hai cực của tụ
Phân biệt được tên của các loại tụ điện
Điện dung của tụ và giới hạn của hiệu điện thế đặt vào hai cực của tụ
Năng lượng của điện trường trong tụ điện
Công thức không phải để tính năng lượng điện trường trong tụ điện là
W=Q2/2C
W=QU/2
W=CU2/2
W=C2/2Q
Công thức nào dùng để tính điện dung của bộ tụ điện gồm hai tụ điện có điện dung C1 ghép nối tiếp với tụ điện có điện dung C2 là
Cb = C1 + C2
Cb = C1 - C2
1/Cb=1/C1+1/C2
Cb=C1+C2/C1C2
Ta có một tụ điện khi đặt
hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit
hai tấm thiếc ngâm trong dung dịch NaOH
hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí
hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất
Với một tụ điện xác định, nếu hiệu điện thế hai đầu tụ tăng 2 lần thì năng lượng điện trường của tụ sẽ
tăng 2 lần
tăng 4 lần
không đổi
giảm 4 lần
Một tụ điện phẳng gồm hai bản tụ có diện tích phần đối diện là S, khoảng cách giữa hai bản tụ là d, lớp điện môi có hằng số điện môi , điện dung được tính theo công thức
C=εS/91094d
C=εS/9.1094πd
C=9.109S/ε.4πd
C=εS.9.109/4πd
Một tụ điện phẳng nếu chỉ tăng khoảng cách giữa hai bản tụ lên hai lần thì
điện dung của tụ điện không thay đổi
điện dung của tụ điện tăng lên hai lần
điện dung của tụ điện giảm đi hai lần
điện dung của tụ điện tăng lên bốn lần
Điện dung của tụ điện không phụ thuộc vào
hình dạng, kích thước của hai bản tụ
khoảng cách giữa hai bản tụ
bản chất của hai bản tụ
chất điện môi giữa hai bản tụ
Ta có một tụ điện khi đặt
hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí
hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất
hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit
hai tấm nhựa đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất
Điện dung của tụ điện phẳng phụ thuộc vào
hình dạng, kích thước tụ và bản chất điện môi
kích thước, vị trí tương đối của 2 bản và bản chất điện môi
hình dạng, kích thước, vị trí tương đối của hai bản tụ
hình dạng, kích thước, vị trí tương đối của hai bản tụ và bản chất điện môi
1nF bằng
10-9 F
10-12 F
10-6 F
10-3 F
1pF bằng
10-9 F
10-12 F
10-6 F
10-3 F
Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2n lần (n∈N ) thì điện dung của tụ
tăng 2n lần
giảm 2n lần
tăng 4n lần
không đổi
Nếu điện tích giữa hai bản tụ tăng 2n lần (n∈N ) thì điện dung của tụ
tăng 2n lần
giảm 2n lần
tăng 4n lần
không đổi
Nhận xét không đúng khi nói về tụ điện là
điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ
điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn
điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F)
hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn
Fara là điện dung của một tụ điện mà
giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1 V thì nó tích được điện tích 1C
giữa hai bản tụ có một hiệu điện thế không đổi thì nó được tích điện 1C
giữa hai bản tụ có điện môi với hằng số điện môi bằng 1
khoảng cách giữa hai bản tụ là 1 mm
Nối hai bản của một tụ điện phẳng với hai cực một nguồn điện, sau đó ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi đưa vào giữa hai bản một chất điện môi có hằng số điện môi ε Điện dung C điện thế U giữa hai bản tụ điện thay đổi ra sao?
C tăng, U tăng
C tăng, U giảm
C giảm, U giảm
C giảm, U tăng
Cách nào dưới đây không được dùng để tăng điện dung của tụ phẳng không khí?
Thêm một lớp điện môi giữa hai bản
Giảm khoảng cách giữa hai bản
Tăng khoảng cách giữa hai bản
Tăng diện tích hai bản
Hai tụ điện chứa cùng một lượng điện tích thì
chúng phải có cùng điện dung
hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện phải bằng nhau
tụ điện nào có điện dung lớn hơn, sẽ có hiệu điện thế giữa hai bản lớn hơn
tụ điện nào có điện dung lớn hơn, sẽ có hiệu điện thế giữa hai bản nhỏ hơn
Có ba tụ điện giống nhau cùng có điện dung C, thực hiện 4 cách mắc sau
I. Ba tụ mắc nối tiếp.
II. Ba tụ mắc song song.
III. Hai tụ mắc nối tiếp rồi mắc song song với tụ thứ ba
IV. Hai tụ mắc song song rồi mắc nối tiếp với tụ thứ ba.
Điện dung tương đương của bộ tụ có giá trị Ctđ > C ở cách mắc
I và IV
II
I
II và III
Cường độ dòng điện được do bằng dụng cụ nào sau đây ?
Lực kế
Nhiệt kế
Công tơ điện
Ampe kế
Đo cường độ dòng điện bằng đơn vị nào sau đây ?
Niutơn (N)
Ampe (A)
Jun (J)
Oát (W)
Cường độ dòng điện được tính bằng công thức nào ?
I = (Δq)2/Δt
I = (Δq)2t
I = Δq.Δt
I = Δq/Δt
Cường độ dòng điện là đại lượng
cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện
cho khả năng thực hiện công của nguồn điện
cho khả năng thực hiện công của dòng điện
cho khả năng sinh công của nguồn điện
Đơn vị điện lượng:
1C = 1A.s
1C = 1A/1s
1C = 1W.s
1C = 1A.V
Biểu thức liên hệ giữa cường độ dòng điện (I) với mật độ (n) và tốc độ (v) của các hạt mang điện là:
I = Sne/v
I = Snve
I = ne/sv
I = sv/ne
Dòng điện có chiều quy ước là chiều chuyển động của
các hạt electron
các hạt notron
các điện tích dương
các điện tích âm
Câu nào sau đây là sai?
Trong dây dẫn kim loại, chiều dòng điện ngược chiều chuyển động của các êlectron tự do
Chiều dòng điện trong kim loại là chiều dịch chuyển của các ion dương
Chiều dòng điện quy ước là chiều dịch chuyển của các điện tích dương
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Chiều của dòng điện được quy ước là chiều chuyển dịch của các điện tích dương
Chiều của dòng điện được quy ước là chiều chuyển dịch của các điện tích âm
Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện và được đo bằng điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong một đơn vị thời gian
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
Điện trở là đại lượng đặc trưng
cho mức cản trở dòng điện của vật dẫn
cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện
cho khả năng thực hiện công của nguồn điện
cho khả năng thực hiện công của dòng điện
Điện trở có đơn vị là
Ampe (A)
Ôm (Ώ)
Vôn (V)
Jun (J)
Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là sự va chạm của
các electron tự do với chỗ mất trật tự của ion dương nút mạng
các electron tự do với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn
các ion dương nút mạng với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn
các ion dương chuyển động định hướng dưới tác dụng của điện trường với các electron
Đường đặc tuyến Vôn - Ampe biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện qua một điện trở vào hiệu điện thế hai đầu vật dẫn là đường
cong hình elip
thẳng
hyperbol
parabol
Khi nhiệt độ tăng thì điện trở
tăng
giảm
Không đổi
Lúc đầu tăng sau đó giảm
Câu nào dưới đây cho biết kim loại dẫn điện tốt?
Khoảng cách giữa các ion nút mạng trong kim loại rất lớn
Mật độ electron tự do trong kim loại rất lớn
Mật độ các ion tự do lớn
Giá trị điện tích chứa trong mỗi electron tự do của kim loại lớn hơn ở các chất khác
Điện trở suất của kim loại phụ thuộc vào yếu tố nào?
Nhiệt độ của kim loại
Bản chất của kim loại
Kích thước của vật dẫn kim loại
Nhiệt độ và bản chất của vật dẫn kim loại
Khi tiết diện của khối kim loại đồng chất, tiết diện đều tăng 2 lần thì điện trở của khối kim loại
tăng 2 lần
tăng 4 lần
giảm 2 lần
giảm 4 lần
Khi xảy ra hiện tượng siêu dẫn thì
điện trở suất của kim loại giảm
điện trở suất của kim loại tăng
điện trở suất không thay đổi
điện trở suất tăng rồi lại giảm
Hệ số nhiệt điện trở α của kim loại phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Khoảng nhiệt độ và chế độ gia công của vật liệu đó
Độ sạch của kim loại và chế độ gia công của vật liệu đó
Độ sạch của kim loại
Khoảng nhiệt độ, độ sạch của kim loại và chế độ gia công của vật liệu đó
Phát biểu định luật Ohm:
Cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế ở hai đầu vật dẫn, tỉ lệ thuận với điện trở của vật dẫn
Cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế ở hai đầu vật dẫn, tỉ lệ nghịch với điện trở của vật dẫn
Cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế ở hai đầu vật dẫn và điện trở của vật dẫn
Cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế ở hai đầu vật dẫn và điện trở của vật dẫn
Điện trở suất ρ của kim loại phụ thuộc nhiệt độ t theo công thức nào dưới đây?
ρ = ρ0 [1 + α(t - t0)]
ρ = ρ0 [1 + α(t + t0)]
ρ = ρ0 [1 - α(t - t0)]
ρ = ρ0 + α(t - t0)
Đơn vị của điện trở suất của kim loại là
Ώm
m
Ώ
Ώ/m
Hạt tải điện trong kim loại là
ion dương
ion âm
electron tự do
ion dương và electron tự do
Trong các nhận định sau, nhận định nào về dòng điện trong kim loại là không đúng?
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do
Nhiệt độ của kim loại càng cao thì dòng điện qua nó bị cản trở càng nhiều
Nguyên nhân điện trở của kim loại là do sự mất trật tự trong mạng tinh thể
Khi trong kim loại có dòng điện thì electron sẽ chuyển động cùng chiều điện trường
Đặt vào hai đầu vật dẫn một hiệu điện thế thì nhận định nào sau đây là đúng?
Electron sẽ chuyển động tự do hỗn loạn
Tất cả các electron trong kim loại sẽ chuyển động cùng chiều điện trường
Các electron tự do sẽ chuyển động ngược chiều điện trường
Tất cả các ion dương trong kim loại chuyển động ngược chiều điện trường
Điện trở R của kim loại phụ thuộc nhiệt độ t theo công thức nào dưới đây?
R = R0 [1 + α(t - t0)]
R= R0 [1 + α(t + t0)]
R = R0 [1 - α(t - t0)]
R = R0 + α(t - t0
Suất điện động của nguồn điện là đại lướng đặt trưng cho khả năng
tạo ra điện tích dương trong một giây
tạo ra điện tích trong một giây
thực hiện công của nguồn điện trong một giây
thực hiện công của nguồn điện và đo bằng thương số giữa công A của lực lạ thực hiện khi làm dịch chuyển một điện tích dương q bên trong nguồn điện từ cực âm đến cực dương và độ lớn điện tích q đó
Suất điện động được đo bằng đơn vị nào sau đây ?
Culông (C)
Héc (Hz)
Vôn (V)
Ampe (A)
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Nguồn điện có tác dụng tạo ra sự tích điện khác dấu ở hai cực của nó
Nguồn điện có tác dụng làm các điện tích âm dịch chuyển cùng chiều điện trường bên trong nó
Nguồn điện có tác dụng tạo ra các điện tích mới
Nguồn điện có tác dụng làm các điện tích dương dịch chuyển ngược chiều điện trường bên trong nó
Điều kiện để có dòng điện là gì?
Phải có hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn điện
Phải có hiệu điện thế
Phải có nguồn điện
Phải có vật dẫn điện
Trong nguồn điện lực lạ có tác dụng:
làm dịch chuyển các điện tích dương từ cực dương của nguồn điện sang cực âm của nguồn điện
làm dịch chuyển các điện tích dương từ cực âm của nguồn điện sang cực dương của nguồn điện
làm dịch chuyển các điện tích dương theo chiều điện trường trong nguồn điện
làm dịch chuyển các điện tích âm ngược chiều điện trường trong nguồn điện
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng:
Tích điện cho hai cực của nó
Dự trữ điện tích của nguồn điện
Thực hiện công của nguồn điện
Tác dụng lực của nguồn điện
Trong mạch điện kín, công thức liên hệ giữa điện trở trong của nguồn điện và hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là:
U = E - Ir
U = E + Ir
E = U - Ir
U = I - Er
Trong mạch điện kín, khi điện trở trong của nguồn điện tăng lên thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn:
Tăng lên
Giảm xuống
Không đổi
Lúc đầu giảm sau đó tăng lên
Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì hiệu điện thế mạch ngoài
tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch
tăng khi cường độ dòng điện trong mạch tăng
giảm khi cường độ dòng điện trong mạch tăng
tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy trong mạch
Trong mạch điện kín, hiệu điện thế mạch ngoài UN phụ thuộc như thế nào vào điện trở RN của mạch ngoài?
UN không phụ thuộc vào RN
UN tăng khi RN tăng
UN tăng khi RN giảm
UN lúc đầu giảm, sau đó tăng dần khi RN tăng dần từ 0 tới vô cùng
Trong một mạch điện kín (đơn giản), khi tăng điện trở mạch ngoài thì cường độ dòng điện trong mạch:
Giảm tỉ lệ nghịch với điện trở mạch ngoài
Tăng tỉ lệ thuận với điện trở mạch ngoài
Tăng
Giảm
Biểu thức nào sau đây là không đúng?.
I = ξ/R+r
I = U/R
ξ = U - Ir
ξ = U + Ir
Một mạch điện kín gồm bộ nguồn có suất điện động, điện trở trong r, điện trở của mạch ngoài R. Khi điện trở của mạch ngoài R biến thiên thì cường độ dòng điện I và hiệu điện thế mạch ngoài thay đổi như thế nào?
I =ξ /(R-r); U ζ= R/ (R+r)
I =ξ /(R+r); U =ξ / (R+r)
I = ξ/(R+r); U = ξR/ (R-r)
I = ξ/(R+r); U = ξR/ (R+r)
Chọn phát biểu đúng?
Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn bằng suất điện động của nguồn khi mạch ngoài hở
Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn luôn bằng suất điện động của nguồn khi mạch ngoài kín
Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn luôn nhỏ hơn suất điện động của nguồn
Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn luôn lớn hơn suất điện động của nguồn
Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn khi có dòng điện chạy qua
tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn
tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn
tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn
tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật
Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ thuận với thời gian dòng điện chạy qua vật
Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ với bình phương cường độ dòng điện cạy qua vật
Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn
Công của nguồn điện được xác định theo công thức:
Ang = ξIt
Ang = UIt
Ang = Iξ
Ang = UI
Công suất của nguồn điện được xác định theo công thức:
Png = ξIt
Png = UIt
Png = ξI
Png = U
Trong một mạch điện kín, nguồn điện có suất điện động là , có điện trở trong là r, mạch ngoài có điện trở là R, dòng điện chạy trong mạch có cường độ là I và hiệu điện thế mạch ngoài là U. Khi đó không thể tính công Ang của nguồn điện sản ra trong thời gian t theo công thức nào?
Ang = ξI2t
Ang =UIt +I2rt
Ang =ξIt
Ang = I2 (R+r)t
Năng lượng điện tiêu thụ của đoạn mạch bằng
công của lực lạ thực hiên khi dịch chuyển các điện tích
công của lực điện thực hiên khi dịch chuyển các điện tích
công của nguồn điện thực hiên khi dịch chuyển các điện tích
công của lực từ thực hiên khi dịch chuyển các điện tích
Công thức tính năng lượng điện tiêu thụ của đoạn mạch là:
A = UIt
A = UI
A = ξIt
A = ξI
Công suất điện của một đoạn mạch là
năng lượng điện mà mạch tiêu cung cấp trong một đơn vị thời gian
năng lượng điện mà mạch tiêu thụ trong một thời gian
công của nguồn điện thực hiên khi dịch chuyển các điện tích
năng lượng điện mà mạch tiêu thụ trong một đơn vị thời gian
Công thức tính công suất điện của một đoạn mạch là
P = ξI
P = ξIt
P = UI
P = UIt
Công suất của dòng điện trên một đoạn mạch bất kỳ không có nguồn điện được xác định bởi công thức nào sau đây:
P = Q/t
P = I2R
P = UI
P = U2/R
Công suất điện được đo bằng đơn vị nào sau đây?
Jun (J)
Oát (W)
Niutơn (N)
Culông (C)
Gọi U là hiệu điện thế giữa hai đầu một đoạn mạch, I là cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó và q là điện lượng chuyển qua đoạn mạch trong thời gian t. Khi đó A là điện năng tiêu thụ và P là công suất điện của đoạn mạch này. Công thức nào dưới đây không phải là công thức tính A:
A = Uq
A = UIt
A = U/q
A = Pt
Chọn câu đúng ? Điện năng tiêu thụ đo bằng
vôn kế
công tơ điện
ampe kế
tĩnh điện kế
Công của dòng điện có đơn vị là:
J/s
kWh
W
kVA
Dùng một dây dẫn mắc bóng đèn vào mạng điện. Dây tóc bóng đèn nóng sáng, dây dẫn hầu như không sáng lên vì:
Cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn lớn hơn nhiều cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn
Cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn nhỏ hơn nhiều cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn
Điện trở của dây tóc bóng đèn lớn hơn nhiều so với điện trở của dây dẫn
Điện trở của dây tóc bóng đèn nhỏ hơn nhiều so với điện trở của dây dẫn
Hiệu suất của nguồn điện được tính bằng công thức:
H = RN/RN+r
H = RN/RN - r
H = RN + r/RN
H = RN - r/RN
Hiệu suất của nguồn điện không được tính bằng công thức nào sau đây?
H = RN/RN+r
H =UN/ξ
H = Acó ích/A
H = I.RN/RN+r
Hai bóng đèn Đ1( 220V – 25W), Đ2 (220V – 100W) khi sáng bình thường thì :
cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ1 lớn gấp hai lần cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ2
cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ2 lớn gấp bốn lần cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ1
cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ1 bằng cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ2
Điện trở của bóng đèn Đ2 lớn gấp bốn lần điện trở của bóng đèn Đ1
