wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm Tra Cuối Học Kì II

Total questions: 87

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm

b)

Từ bỏ quyền thừa kế tài sản

c)

Hỗ trợ người già neo đơn

d)

Tham gia bảo vệ Tổ quốc

2.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền?

a)

Hỗ trợ việc cấp đổi căn cước.

b)

Tham gia bảo về Tổ quốc

c)

Nghỉ việc không có lí do chính đáng

d)

Từ chối công khai danh tính người bệnh.

3.

Phát biểu nào dưới đây là sai về ý nghĩa của quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?

a)

Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là quyền cơ bản của con người.

b)

Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật giúp mỗi người sống an toàn.

c)

Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là cơ sở để công dân phát triển.

d)

Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật tạo ra sự phân biệt về giàu nghèo.

4.

Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và phải chịu trách nhiệm pháp lý là một trong những quy định của pháp luật về công dân

a)

ngang bằng về lợi nhuận.

b)

thoả mãn tất cả nhu cầu.

c)

bình đẳng trước pháp luật.

d)

đáp ứng mọi sở thích.

5.

Hai vợ chồng anh B kết hôn được 3 năm. Vì nghĩ rằng chỉ có mình đi làm, còn vợ mình ở nhà nội trợ nên anh B quyết định mọi khoản chi tiêu trong gia đình. Việc làm của anh B vi phạm quy định về bình đẳng giới trong lĩnh vực

a)

gia đình.

b)

kinh tế.

c)

xã hội.

d)

chi tiêu.

6.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.

b)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.

c)

Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.

d)

Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.

7.

Ông M bàn bạc với vợ (bà C) về việc bán đất để lấy vốn làm ăn, bà C không đồng ý vì cho rằng giá bán quá rẻ. Không được sự đồng thuận của vợ, nên ông M đành suy nghĩ, tìm phương án khác để huy động vốn. Tuy nhiên, ông M không biết sự thật rằng: 6 tháng trước, bà C đã bí mật đem giấy chứng nhận quyền sở hữu của mảnh đất đó thế chấp tại ngân hàng để lấy tiền trả nợ cho em trai.Hành vi của bà C đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào?

a)

Hôn nhân và gia đình.

b)

Huyết thống và gia tộc.

c)

Tài chính và việc làm.

d)

Lao động và công vụ.

8.

Đối với lĩnh vực văn hóa, hành vi nào dưới đây không vi phạm pháp luật về bình đẳng giới?

a)

Phê bình nội dung tuyên truyền định kiến giới.

b)

Cản trở hoạt động nghệ thuật vì định kiến giới.

c)

Sáng tác tác phẩm nâng cao nhận thức giới

d)

Phổ biến tập tục có tính phân biệt đối xử giới

9.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình quy định, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.

b)

sử dụng nguồn thu nhập chung.

c)

định đoạt tài sản công cộng.

d)

lựa chọn giới tính thai nhi.

10.

Phát biểu nào dưới đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động?

a)

Nam nữ bình đẳng về độ tuổi khi tuyển dụng.

b)

Nam nữ được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc.

c)

Nam nữ bình đẳng trong hưởng tiền công.

d)

Nam nữ bình đẳng tham gia ứng cử, bầu cử.

11.

Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực văn hóa?

a)

Về văn hóa các dân tộc được Đảng, Nhà nước tạo mọi điều kiện để giữ gìn văn hóa của dân tộc mình.

b)

Về văn hóa các dân tộc được Đảng, Nhà nước tạo cơ hội để phát huy bản sắc tốt đẹp của dân tộc mình.

c)

Về văn hóa các dân tộc được dùng tiếng nói chữ viết của dân tộc mình.

d)

Về văn hóa các dân tộc được tham gia quản lý nhà nước về văn hóa.

12.

Ở nước ta hiện nay thực hiện tốt việc đoàn kết giữa các dân tộc sẽ góp phần đấu tranh làm thất bại âm mưu của các thế lực thù địch nhằm phá hoại

a)

các nền kinh tế mới nổi.

b)

đoàn kết giữa các dân tộc.

c)

tình đoàn kết quốc tế.

d)

chính sách độc quyền.

13.

Ông A là người dân tộc thiểu số, ông B là người Kinh. Đến ngày bầu cử đại biểu Quốc hội, cả hai ông đều đi bầu cử. Điều này thể hiện các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực nào?

a)

Văn hóa.

b)

Giáo dục.

c)

Chính trị.

d)

Kinh tế.

14.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

bầu cử đại biểu quốc hội.

b)

bảo tồn chữ viết của dân tộc mình.

c)

ứng cử đại biểu Quốc hội.

d)

tố cáo hành vi vi phạm pháp luật.

15.

át triển bình dân học vụ và phát triển văn nghệ dân tộc ở các vùng thiểu số, phổ biến việc la tinh hóa tiếng nói của các dân tộc chưa có chữ và bảo đảm việc dạy học bằng các thứ tiếng đó trong các trường của dân tộc thiểu số là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

chính trị.

b)

kinh tế.

c)

Văn hóa, giáo dục.

d)

Kinh tế, văn hóa.

16.

Ông A không đồng ý cho M kết hôn với K vì do hai người không cùng tôn giáo. Ông A đã không thực hiện quyền bình đẳng giữa

a)

tín ngưỡng.

b)

các dân tộc.

c)

các tôn giáo.

d)

các vùng, miền.

17.

Việc truyền bá, thực hành giáo lí, giáo luật, lễ nghi, quản lí tổ chức của tôn giáo là

a)

hoạt động tôn giáo.

b)

tôn giáo.

c)

cơ sở tôn giáo.

d)

tín ngưỡng.

18.

Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo của các tôn giáo khác nhau đều có nghĩa vụ

a)

tuân thủ Hiến pháp, pháp luật.

b)

nói lời hay, làm việc thiện.

c)

bớt sân si, thôi tranh giành.

d)

làm việc tốt, có lòng thiện.

19.

Đâu không phải là công trình tôn giáo?

a)

Tòa thánh Tây Ninh.

b)

Nhà thờ Đức Bà.

c)

Văn miếu Quốc Tử Giám.

d)

Chùa Một Cột.

20.

Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo của công dân, xem đây là một trong những bộ phận không thể tách rời trong chính sách đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Điều này thể hiện nội dung nào sau đây của chính sách tôn giáo?

a)

Ý nghĩa.

b)

Quyền bình đẳng.

c)

Nghĩa vụ.

d)

Lợi ích.

21.

Hiện nay có một số cá nhân giả danh nhà sư để đi khất thực, quyên góp tiền ủng của nhân dân để xây dựng chùa chiền, hành vi này là biểu hiện của việc

a)

tín đoan.

b)

hoạt độngtôn giáo.

c)

dụng tôn giáo.

d)

hoạt động tín ngưỡng.

22.

Theo quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, các tôn giáo hợp pháp trong quá trình tổ chức hoạt động tín ngưỡng tôn giáo không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Xâm phạm đạo đức xã hội.

b)

Tổ chức sinh hoạt tôn giáo.

c)

Từ bỏ hủ tục lạc hậu.

d)

Cứu trợ, ủng hộ kinh phí.

23.

Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trong việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lí - đó là nội dung của quyền nào dưới đây?

a)

Quyền bình đẳng giữa các công dân.

b)

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

c)

Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

d)

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.

24.

Việc công dân tham gia góp ý dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật là thực hiện quyền nào dưới đây?

a)

Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

b)

Tham gia xây dựng Tổ quốc.

c)

Tham gia bảo vệ Tổ quốc.

d)

Tham gia góp ý các vấn đề chung.

25.

Theo quy định của pháp luật, hoạt động nào dưới đây không gắn với việc thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân?

a)

Kiến nghị về chính sách tái định cư.

b)

Giám sát hoạt động bộ máy nhà nước.

c)

Theo dõi biến động dân số địa phương.

d)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

26.

Việc làm nào dưới đây thể hiện công dân thực hiện tốt nghĩa vụ tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Chủ động tiếp cận thông tin.

b)

Tôn trọng quyền lợi của người khác.

c)

Giám sát việc thực hiện bầu cử.

d)

Khiếu nại tới cơ quan chức năng.

27.

Theo quy định của pháp luật, hoạt động nào dưới đây không gắn với việc thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân?

a)

Hòa giải các vụ án dân sự, kinh tế.

b)

Đóng góp ý kiến vào đề án chính quyền số.

c)

Tố cáo hành vi tham nhũng, lãng phí.

d)

Khiếu nại việc giải quyết chính sách.

28.

Nội dung nào dưới đây không phải là hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội?

a)

Làm giảm niềm tin của công dân vào sự quản lí của Nhà nước.

b)

Không phát huy được vai trò của công dân trong quản lí nhà nước.

c)

Ảnh hưởng đến sự phát triển của đất nước.

d)

Phát huy được vai trò làm chủ của công dân.

29.

Một trong những nghĩa vụ của công dân khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội đó là phải có trách nhiệm

a)

ứng dụng chuyển đổi số.

b)

bảo vệ an ninh quốc gia.

c)

sử dụng dịch vụ công cộng.

d)

nâng cao lợi ích của bản thân.

30.

Theo quy định của pháp luật, việc bác H tham gia đóng góp ý kiến xây dựng hương ước của làng, xã là góp phần tạo điều kiện để công dân được thực hiện quyền

a)

Giám sát việc giải quyết khiếu nại.

b)

Đóng góp ý kiến nơi công cộng

c)

Được cung cấp thông tin nội bộ.

d)

Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

31.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng hậu quả của những hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Sức khỏe, tính mạnh, danh dự và nhân phẩm của công dân bị đe dọa.

b)

Gây tổn thất về tinh thần, danh dự, uy tín, tài chính… của công dân.

c)

Làm giảm lòng tin của công dân vào sự quản lý của Nhà nước.

d)

Không phát huy được ý thức và vai trò làm chủ đất nước của công dân.

32.

Theo quy định của pháp luật, việc ủy ban nhân dân xã Y tổ chức lấy ý kiến của người dân về kế hoạch lắp đặt hệ thống loa phát thanh ở địa phương là thực hiện nội dung quyền dân chủ nào dưới đây của công dân?

a)

Độc lập phán quyết.

b)

Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

c)

Tự do ngôn luận.

d)

Chủ động kiểm toán ngân sách quốc gia.

33.

Việc công dân biểu quyết các vấn đề trọng đại khi được Nhà nước trưng cầu ý dân là thực hiện quyền nào dưới đây?

a)

Quyền tự quyết mang tính dân tộc.

b)

Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

c)

Quyền quyết định công việc địa phương.

d)

Quyền bảo vệ các lợi ích quốc gia, dân tộc.

34.

Trường hợp nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử?

a)

Người đang đi công tác ở biên giới, hải đảo.

b)

Người đang bị nghi ngờ vi phạm pháp luật.

c)

Người đang điều trị ở bệnh viện.

d)

Người đang thi hành án phạt tù.

35.

Theo quy định của pháp luật, nhân dân thực thi hình thức dân chủ gián tiếp thông qua quyền

a)

bầu cử và ứng cử.

b)

tự do ngôn luận.

c)

độc lập phán quyết.

d)

khiếu nại và tố cáo.

36.

Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri không vi phạm nguyên tắc bầu cử khi

a)

độc lập lựa chọn ứng cử viên.

b)

ủy quyền thực hiện nghĩa vụ bầu cử.

c)

đồng loạt sao chép phiếu bầu.

d)

công khai nội dung đã viết vào phiếu bầu.

37.

Hiến pháp quy định công dân Việt Nam đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử?

a)

16.

b)

18.

c)

17.

d)

21.

38.

Theo quy định của pháp luật, công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì có quyền tham gia bầu cử?

a)

21 tuổi

b)

17 tuổi

c)

19 tuổi

d)

18 tuổi

39.

Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử khi đang

a)

hưởng trợ cấp thất nghiệp

b)

điều trị sau phẫu thuật

c)

chuẩn bị được đặc xá

d)

Bị tình nghi là tội phạm

40.

Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri không thực hiện đúng nghĩa vụ bầu cử ứng cử khi

a)

tìm hiểu thông tin ứng cửviên

b)

chứng kiến việc niêm phong hòm phiếu

c)

công khai nội dung đã viết vào phiếu bầu

d)

theo dõi kết quả bầu cử

41.

Theo quy định của pháp luật, đối tượng nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử?

a)

Người đang đảm nhiệm chức vụ

b)

Người mất năng lực hành vi dân sự

c)

Người đang điều trị tại bệnh viện

d)

Người đang đi công tác xa

42.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây không vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân về bầu cử, ứng cử ?

a)

Nhờ người khác bỏ phiếu

b)

Trực tiếp viết phiếu bầu

c)

Chia sẻ nội dung phiếu bầu

d)

Xuyên tạc nội dung bầu cử

43.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền khiếu nại, người khiếu nại phải có trách nhiệm

a)

trình bày không trung thực sự việc

b)

trình bày trung thực sự việc

c)

phản bác mọi quan điểm trái chiều

d)

từ chối mọi quyết định giải quyết

44.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền khiếu nại, người khiếu nại phải có trách nhiệm khiếu nại đúng người

a)

có quan hệ rộng

b)

có tài chính mạnh

c)

có quyền lực

d)

có thẩm quyền

45.

Theo quy định của pháp luật, trong quá trình giải quyết khiếu nại, nếu có yêu cầu của người khiếu nại, người giải quyết khiếu nại phải có trách nhiệm cung cấp nội dung nào dưới đây?

a)

Đảm bảo an ninh cho người bị khiếu nại.

b)

Tài liệu, chứng cứ giải quyết khiếu nại.

c)

Các danh mục tài liệu bí mật nhà nước.

d)

Tài chính để hỗ trợ người bị khiếu nại.

46.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tố cáo, người khiếu nại có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết khiếu khại và phải chịu trách nhiệm về

a)

nội dung thông tin cung cấp.

b)

quy trình giải quyết khiếu nại.

c)

mọi quyết định đã ban hành.

d)

chi phí tiếp nhận thông tin.

47.

Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?

a)

Bị buộc thôi việc không rõ lí do.

b)

xây dựng xã hội học tập.

c)

bị cắt giảm tiền lương trái quy định.

d)

Phát hiện kẻ gian đột nhập vào nhà.

48.

Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào sau đây?

a)

kích động biểu tình trái phép.

b)

Phát hiện đường dây cá độ bóng đá.

c)

Phát hiện cơ sở sản xuất tiền giả.

d)

Đuổi việc không có lý do

49.

Theo quy định của pháp luật, người khiếu nại không có quyền nào sau đây?

a)

Rút khiếu nại.

b)

Giải quyết khiếu nại.

c)

Tự mình khiếu nại.

d)

Nhờ luật sư tư vấn.

50.

Theo quy định của pháp luật, khi tiếp nhận đơn tố cáo đúng pháp luật của công dân, người giải quyết tố cáo không được thực hiện hành vi nào dưới đây đối với người tố cáo?

a)

Thông báo không thụ lý tố cáo.

b)

Công khai danh tính người tố cáo.

c)

Thông báo thụ lý tố cáo.

d)

Thông báo gia hạn giải quyết.

51.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tố cáo, người tố cáo có quyền được

a)

đảm bảo bí mật về họ tên.

b)

sử dụng tên nặc danh.

c)

sử dụng tên của người khác.

d)

sử dụng nhiều tên khác nhau.

52.

Theo quy định của pháp luật, trong trường hợp người khiếu nại ốm đau, giá yếu mà không thể tự mình khiếu nại được thì có quyền ủy quyền cho những người khác

a)

có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

b)

là người giải quyết khiếu nại.

c)

là người bị mình khiếu nại.

d)

dùng vũ lực để giải quyết khiếu nại.

53.

Phát biểu nào dưới đây là sai về hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân khi thực hiện khiếu nại, tố cáo?

a)

Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân về khiếu nại, tố cáo gây ảnh hưởng đến tính tôn nghiêm của pháp luật.

b)

Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân về khiếu nại, tố cáo làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan nhà nước.

c)

Người có hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân về về khiếu nại, tố cáo cần được động viên và kịp thời khen thưởng.

d)

Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân về khiếu nại, tố cáo là hành vi vi phạm pháp luật cần bị xử nghiêm minh.

54.

Người có hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ về khiếu nại, tố cáo của công dân có thể bị xử lý hành chính.

a)

Người có hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ về khiếu nại, tố cáo của công dân có thể bị xử lý hành chính.

b)

Người có hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ về khiếu nại, tố cáo của công dân có thể được bồi thường thiệt hại.

c)

Người có hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ về khiếu nại tố cáo của công dân có thể bị xử lý kỷ luật.

d)

Người có hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ về khiếu nại tố cáo của công dân có thể phải chịu trách nhiệm hình sự.

55.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền của mình về bảo vệ Tổ quốc, công dân không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Tìm hiểu về đường lối quân sự.

b)

Tham gia dân quân tự vệ.

c)

Từ chối đăng ký nghĩa vụ quân sự.

d)

Từ chối lưu hành vũ khí trái phép.

56.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền của mình về bảo vệ Tổ quốc, mọi công dân đều được

a)

huy động vào quân đội.

b)

tàng trữ vũ khí quân sự.

c)

biên chế vào lực lượng an ninh.

d)

giáo dục kiến thức quốc phòng.

57.

Theo quy định của pháp luật, để bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam, mọi công dân có nghĩa vụ

a)

thúc đẩy diễn biến hòa bình.

b)

kích động biểu tình trái phép.

c)

giữ gìn an ninh trật tự xã hội.

d)

từ chối nghĩa vụ quân sự.

58.

Phát biểu nào dưới đây là sai về hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?

a)

Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc gây nên nhiều hậu quả tiêu cực.

b)

Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc gây mất an ninh trật tự.

c)

Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc ảnh hưởng đến khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

d)

Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc là động lực thúc đẩy an ninh quốc phòng vững mạnh.

59.

Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền của công dân về bảo vệ Tổ quốc?

a)

Bảo vệ Tổ quốc là quyền cao quý của mỗi công dân?

b)

Mọi công dân đều có quyền tham gia bảo vệ an ninh quốc gia.

c)

Bảo vệ Tổ quốc là trách nhiệm của lực lượng vũ trang chính quy.

d)

Mọi công dân đều bình đẳng trong việc bảo vệ Tổ quốc.

60.

Công dân thể hiện trách nhiệm đối với việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Tổ chức nhập cảnh trái phép.

b)

Đăng kí nghĩa vụ khi đến tuổi.

c)

Tìm hiểu các nghi lễ tôn giáo

d)

Xâm phạm an ninh quốc gia.

61.

Theo quy định của pháp luật, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là sự nghiệp của

a)

Toàn dân.

b)

Công an.

c)

Quân đội

d)

Cán bộ nhà nước.

62.

Biện pháp nào dưới đây không được áp dụng đối với hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?

a)

Bồi thường thiệt hại về vật chất.

b)

Xử phạt những người thân thiết.

c)

Truy cứu trách nhiệm hình sự.

d)

Xử phạt vi phạm hành chính.

63.

Theo quy định của pháp luật, để bảo vệ Tổ quốc, mọi công dân có nghĩa vụ

a)

từ chối nghĩa vụ quân sự.

b)

phản bội Tổ quốc.

c)

phải nộp mọi loại thuế.

d)

trung thành với Tổ quốc.

64.

Theo quy định của pháp luật, độ tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự của thanh niên hiện này là đủ bao nhiêu tuổi trở lên?

a)

16 tuổi.

b)

18 tuổi.

c)

15 tuổi.

d)

17 tuổi.

65.

ệc làm nào dưới đây không phản ánh nghĩa vụ của công dân trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ về bảo vệ tổ quốc?

a)

Thực hiện nghĩa vụ quân sự.

b)

Tham gia hiến máu nhân đạo.

c)

Tham gia dân quân tự vệ.

d)

Tham gia bảo vệ biên giới.

66.

Bảo vệ Tổ quốc không bao gồm hoạt động nào sau đây?

a)

Thực hiện chính sách hậu phương quân đội.

b)

Tham gia nghĩa vụ quân sự.

c)

Bảo vệ trật tự, an ninh xã hội.

d)

Góp ý cho các chính sách phát triển kinh tế.

67.

Bắt người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền nào sau đây của công dân?

a)

bắ́t người hợp pháp của công dân.

b)

bất khả xâm phạm thân thể của công dân.

c)

bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.

d)

bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

68.

Pháp luật quy định không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Toà án, quyết định phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trýờng hợp

a)

đã có chứng cứ rõ ràng, đầy đủ.

b)

gây khó khăn cho việc điều tra.

c)

phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.

d)

cần ngăn chặn ngay người phạm tội bỏ trốn.

69.

Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi đặt điều nói xấu người khác là vi phạm quyền

a)

được bảo đảm an toàn, bí mật, thư tín, điện tín.

b)

bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

c)

được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

d)

được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

70.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe khi

a)

thực hiện tố cáo nặc danh.

b)

mạo danh lực lượng chức năng.

c)

đánh người gây thương tích.

d)

theo dõi phạm nhân vượt ngục.

71.

Công dân vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của người khác khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Hạ nhục người khác.

b)

Đe dọa giết người.

c)

Bắt người trái phép.

d)

Tố giác tội phạm.

72.

Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi nào sau đây xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác?

a)

Ghép ảnh xúc phạm cá nhân.

b)

Chủ động đối thoại trực tuyến.

c)

Bày tỏ sở thích cá nhân

d)

Đề xuất đổi mới chính sách

73.

Theo quy định của pháp luật, công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của người khác khi tự ý vào nhà người khác để

a)

xác định thông tin dịch tễ.

b)

dập tắt vụ hỏa họa.

c)

tìm hiểu bí quyết gia truyền.

d)

giới thiệu sản phẩm.

74.

Việc khám xét chỗ ở của một người không được tiến hành tùy tiện mà phải tuân theo

a)

trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

b)

chỉ đạo của cơ quan điều tra.

c)

yêu cầu của Viện Kiểm sát.

d)

yêu cầu của

75.

Anh B tự ý xông vào nhà anh N khám xét vì nghi ngờ anh N lấy trộm điện thoại của mình, hành vi này xâm phạm đến quyền nào dưới đây?

a)

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

b)

Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm, danh dự.

c)

Quyền được đảm bảo bí mật đời tư của công dân.

d)

Quyền nhân thân của công dân.

76.

Theo quy định của pháp luật, người làm nhiệm vụ chuyển phát vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín của khách hàng khi

a)

thông báo khách hàng nhận thư.

b)

đưa thư đến tận tay người nhận.

c)

lén đọc thư của khách hàng.

d)

giao thư đến đúng địa chỉ.

77.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền được thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín khi

a)

đính chính thông tin cá nhân.

b)

thống kê bưu phẩm đã giao.

c)

cần chứng cứ để điều tra vụ án.

d)

kiểm tra hóa đơn dịch vụ.

78.

Theo quy định của pháp luật, trong những trường hợp cần thiết, việc kiểm soát điện thoại, điện tín của công dân chỉ được tiến hành bởi

a)

người có thẩm quyền.

b)

lực lượng bưu chính.

c)

cơ quan ngôn luận.

d)

phóng viên báo chí.

79.

Hành vi tự ý bóc, mở, tiêu hủy thư, điện tín của người khác thì tùy theo mức độ vi phạm có thể phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây?

a)

Xử phạt dân sự hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

b)

Xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

c)

Chỉ bị xử phạt dân sự, không bị xử phạt hình sự.

d)

Chỉ bị xử phạt hành chính, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

80.

Trong lúc H đang bận việc riêng thì điện thoại có tin nhắn, T đã tự ý mở điện thoại của H ra đọc tin nhắn. Hành vi này của T đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây?

a)

Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại của công dân.

b)

Quyền tự do dân chủ của công dân.

c)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.

d)

Quyền tự do ngôn luận của công dân.

81.

Tự tiện bóc mở, thu giữ, tiêu hủy thư tín của người khác là xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.

b)

Quyền được đảm bảo an toàn nơi cư trú.

c)

Đảm bảo an toàn thư tín, điện thoại, điện tín.

d)

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

82.

Câu 82: Anh A có việc vội ra ngoài không tắt máy tính, Anh B tự ý mở ra đọc những dòng tâm sự của anh A trên email. Hành vi này xâm phạm quyền tự do nào sau đây của công dân?

a)

Quyền bảo đảm an toàn bí mật thư tín.

b)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự.

c)

Quyền tự do ngôn luận và báo chí.

d)

Quyền bất khả xâm phạm về tài sản.

83.

Câu 83: Theo quy định của pháp luật, thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được

a)

phổ biến rộng rãi và công khai.

b)

niêm phong và cất trữ.

c)

phát hành và lưu giữ.

d)

bảo đảm an toàn và bí mật.

84.

Câu 84: Hành vi nào sau đây không vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín?

a)

Tự ý bóc thư của người khác

b)

Đọc trộm nhật kí của người khác

c)

Bình luận bài viết của người khác trên mạng xã hội.

d)

Nghe trộm điện thoại người khác

85.

Câu 85: Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín thuộc về quyền

a)

bí mật của công dân.

b)

bí mật của công chức.

c)

bí mật của nhà nước.

d)

bí mật đời tư.

86.

Câu 86: Quyền bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín là quyền

a)

tự do cơ bản.

b)

tự do dân chủ.

c)

tự do kinh tế.

d)

tự do chính trị.

87.

Câu 87: Người nào tự tiện bóc, mở thư, tiêu hủy thư tín, điện thoại, điện tín của người khác, tùy theo mức độ vi phạm có thể bị xử phạt

a)

hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

b)

dân sự hoặc truy cứu trách nhiệm hành chính.

c)

hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm kỷ luật.

d)

hình sự hoặc truy cứu trách nhiệm kỷ luật.