wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRẮC NGHIỆM GDKTPL

Total questions: 92

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm

giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

lợi tức

b)

tranh giành

c)

cạnh tranh

d)

đấu tranh

2.

Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa

họ luôn luôn có sự:

a)

ganh đua

b)

thỏa hiệp

c)

thỏa mãn

d)

ký kết

3.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh

là nhằm:


a)

đầu cơ tích trữ nâng giá

b)

hủy hoại môi trường

c)

khai thác cạn kiệt tài nguyên

d)

giành nguồn nguyên liệu thuận lợi

4.

Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy

a)

lao động

b)

thị trường

c)

lợi nhuận

d)

nhiên liệu.

5.

Người sản xuất, kinh doanh giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi

trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến

a)

lạm phát

b)

thất nghiệp

c)

cạnh tranh

d)

khủng hoảng

6.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá cạnh tranh dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?

a)

Cạnh tranh văn hoá

b)

Cạnh tranh kinh tế

c)

Cạnh tranh chính trị

d)

Cạnh tranh sản xuất

7.

Câu tục ngữ “Thương trường như chiến trường” phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây?

a)

Quy luật cung cầu

b)

Quy luật giá trị

c)

Quy luật lưu thông tiền tệ

d)

Quy luật cạnh tranh

8.

Trong nền kinh tế thị trường, nói đến tính chất của cạnh tranh là nói đến việc

a)

ganh đua, đấu tranh

b)

thu được nhiều lợi nhuận

c)

giành giật khách hàng

d)

giành quyền lợi về mình

9.

Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất,

kinh doanh là một trong những

a)

nguyên nhân của sự giàu nghèo

b)

nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.

c)

nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa

d)

tính chất của cạnh tranh

10.

Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là do sự tồn

tại của nhiều chủ sở hữu có điều kiện sản xuất và lợi ích

a)

bằng nhau

b)

giống nhau

c)

khác nhau

d)

cào bằng

11.

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có vai trò như thế nào đối với sự phát triển?

a)

Cơ sở

b)

Đòn bẩy

c)

Nền tảng

d)

Động lực

12.

Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kĩ thuật phát triển và năng suất lao động xã hội tăng

lên là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cạnh tranh kinh tế?

a)

Mặt hạn chế của cạnh tranh

b)

Nguyên nhân của cạnh tranh

c)

Vai trò của cạnh tranh

d)

Mục đích của cạnh tranh

13.

Cửa hàng của anh A được cấp giấy phép bán đường sữa, bánh kẹo. Nhận thấy nhu cầu về

thức ăn nhanh trên thị trường tăng cao nên anh A đã bán thêm mặt hàng này mà không khai báo cơ

quan chức năng. Hành vi của anh A là biểu hiện nào của tính hai mặt trong cạnh tranh?

a)

Cạnh tranh trực tuyến

b)

cạnh tranh tiêu cực

c)

cạnh tranh lành mạnh

d)

cạnh tranh không lành mạnh

14.

Hành vi nào dưới đây của chủ thể sản xuất kinh doanh biểu hiện cạnh tranh không lành

mạnh?

a)

Tăng cường khuyến mại hàng hóa

b)

Tích cực đổi mới công nghệ để sản xuất

c)

Nâng cao tay nghề cho người lao động

d)

Sử dụng nguyên liệu kém chất lượng

15.

Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?

a)

A. Chi phí sản xuất

b)

B. Giá cả

c)

C. Năng suất lao động

d)

D. Nguồn lực

16.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và

a)

A. khả năng xác định

b)

B. sản xuất xác định

c)

C. nhu cầu xác định

d)

D. thu nhập xác định

17.

Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường tương ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là

a)

A. cung

b)

B. cầu

c)

C. lạm phát

d)

D. thất nghiệp

18.

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là

a)

A. giá cả của hàng hóa đó

b)

B. nguồn gốc của hàng hóa

c)

C. chất lượng của hàng hóa

d)

D. vị thế của hàng hóa đó

19.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,... giảm giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?

a)

A. Cung giảm xuống

b)

B. Cung tăng lên

c)

C. Cung không đổi

d)

D. Cung bằng cầu

20.

Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ giảm điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào?

a)

A. Cung giảm xuống

b)

B. Cung tăng lên

c)

C. Cung không đổi

d)

D. Cung bằng cầu

21.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, bản chất mối quan hệ cung - cầu phản ánh mối quan hệ tác động qua lại giữa

a)

A. người bán và người bán

b)

B. người mua và người mua

c)

C. người sản xuất với người tiêu dùng

d)

D. người sản xuất và người đầu tư

22.

Trong nền kinh tế hàng hóa, khi trên thị trường có hiện tượng giá cả tăng thì sẽ tác động đến cung và cầu như thế nào? A. Cung tăng, cầu giảm. B. Cung giảm, cầu tăng. C. Cung và cầu giảm. D. Cung và cầu tăng.

a)

A. Cung tăng, cầu giảm

b)

B. Cung giảm, cầu tăng

c)

C. Cung và cầu giảm

d)

D. Cung và cầu tăng

23.

Trong nền kinh tế hàng hóa, khi cầu tăng làm cho sản xuất kinh doanh mở rộng khiến cung tăng, trường hợp này biểu hiện nội dung nào dưới đây của quan hệ cung cầu?

a)

A. Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu

b)

B. Cung - cầu độc lập với nhau

c)

Cung - cầu tác động lẫn nhau

d)

D. Cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường

24.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, trường hợp nào dưới đây thì giá cả bằng với giá trị?

a)

A. Cung > cầu

b)

B. Cung = cầu

c)

C. Cung < cầu

d)

D. Cung khác cầu

25.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, nội dung nào sau đây không biểu hiện mối quan hệ cung - cầu

a)

A. Cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường

b)

B. Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu

c)

C. Cung - cầu độc lập với nhau

d)

D. Cung - cầu tác động lẫn nhau

26.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung lớn hơn cầu hoặc cung nhỏ hơn cầu đều ảnh hưởng

a)

A. đến giá cả thị trường

b)

B. đến lưu thông hàng hoá

c)

C. đến quy mô thị trường

d)

D. tiêu cực đến người tiêu dùng

27.

Vận dụng quan hệ cung – cầu để lí giải tại sao có tình trạng “cháy vé” trong một buổi ca nhạc có nhiều ca sĩ nổi tiếng biểu diễn?

a)

A. Do cung < cầu

b)

B. Do cung = cầu

c)

C. Do cung, cầu rối loạn

d)

D. Do cung > cầu

28.

: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi là người mua hàng trên thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp nào sau đây?

a)

A. Cung = cầu

b)

B. Cung < cầu

c)

C. Cung > cầu

d)

D. Cầu tăng.

29.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi trên thị trường giá cả giảm thì xảy ra trường hợp nào sau đây?

a)

A. Cung tăng, cầu giảm

b)

B. Cung giảm, cầu tăng

c)

C. Cung và cầu giảm

d)

D. Cung và cầu tăng

30.

Những yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến cầu?

a)

A. Giá cả, thu nhập, tâm lý, thị hiếu, phong tục tập quán

b)

B. Giá cả, thu nhập, sở thích, tâm lý

c)

C. Thu nhập, tâm lý, phong tục tập quán

d)

D. Giá cả, thu nhập, tâm lý, thị hiếu

31.

Khi cầu giảm dẫn đến sản xuất thu hẹp làm cho cung giảm là nội dung của biểu hiện nào trong quan hệ cung - cầu?

a)

A. Giá cả ảnh hưởng đến cung, cầu

b)

B. Cung, cầu tác động lẫn nhau

c)

C. Cung, cầu ảnh hưởng đến giá cả

d)

D. Thị trường chi phối cung, cầu

32.

Khi là người bán hàng trên thị thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp nào sau đây?

a)

A. Cung tăng

b)

B. Cung < cầu

c)

C. Cung = cầu

d)

D. Cung > cầu

33.

Thông qua pháp luật, chính sách nhằm cân đối lại cung – cầu là sự vận dụng quan hệ cung cầu của chủ thể nào sau đây?

a)

A. nhà nước

b)

B. người kinh doanh

c)

C. người tiêu dùng

d)

D. người sản xuất

34.

Trên thực tế, sự vận động của cung, cầu diễn ra

a)

A. cầu thường lớn hơn cung

b)

B. cung, cầu thường cân bằng

c)

C. cung thường lớn hơn cầu

d)

D. cung, cầu thường vận động không ăn khớp nhau

35.

Mối quan hệ giữa số lượng cung và giá cả hàng hoá vận động

a)

A. không liên quan

b)

B. bằng nhau

c)

C. tỉ lệ thuận

d)

D. tỉ lệ nghịch

36.

Mối quan hệ giữa số lượng cầu và giá cả hàng hoá vận động như thế nào với nhau?

a)

A. Tỉ lệ nghịch

b)

B. Tỉ lệ thuận

c)

C. Không liên quan

d)

D. Bằng nhau

37.

Trong nền kinh tế hàng hoá khái niệm cầu được dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?

a)

A. Nhu cầu tiêu dùng hàng hoá

b)

B. Nhu cầu của mọi người

c)

C. Nhu cầu có khả năng thanh toán

d)

D. Nhu cầu của người tiêu dùng

38.

Nhờ sự gia tăng nhanh chóng của việc sử dụng Internet, người tiêu dùng Việt Nam ngày càng có xu hướng mua hàng qua mạng nhiều hơn. Chính vì vậy, các Website thương mại điện tử như Lazada, Tiki, Shopee, Sendo và các trang mạng xã hội như Facebook, Zalo, Viber... đang bùng nổ trong những năm gần đây. Việc tiêu dùng qua mạng gia tăng và sự phát triển của các Website điện tử đã thể hiện nội dung nào dưới đây của quan hệ cung - cầu?

a)

Cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường

b)

Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu

c)

Cung - cầu tác động lẫn nhau

d)

Cung - cầu độc lập với nhau

39.

Giả sử trên thị trường, nhu cầu về ô tô là 70.0000 chiếc các loại. có 7 doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô để cung ứng ra thị trường, trong đó Toyota cung ứng 4.478 chiếc, Ford cung ứng 2.544 chiếc, KIA cung ứng 11.199 chiếc, Mercedes cung ứng 4.512 chiếc, BMW cung ứng 2.544 chiếc, Huyndai cung ứng 12.477 chiếc, Honda cung ứng 11.125 chiếc. Nếu không xét đến các yêu tố khác, chỉ xét đơn thuần mối quan hệ cung – cầu và giá cả thị trường, theo em điều gì dưới đây sẽ xảy ra?

a)

Giá ô tô do nhà nước quyết định

b)

Giá ô tô không thay đổi

c)

Giá ô tô giảm xuống

d)

Giá ô tô tăng lên

40.

Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

lạm phát

b)

tiền tệ

c)

cung cầu

d)

thị trường

41.

Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự

a)

tăng giá hàng hóa, dịch vụ

b)

giảm giá hành hóa, dịch vụ

c)

gia tăng nguồn cung hàng hóa

d)

suy giảm nguồn cung hàng hóa.

42.

Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm từ 0% đến dưới 10% khi đó nền kinh tế có mức độ

a)

lạm phát vừa phải

b)

lạm phát phi mã

c)

siêu lạm phát

d)

lạm phát tuyệt đối

43.

Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ

a)

hai con số trở lên

b)

một con số trở lên

c)

không đến có

d)

mọi ngành hàng

44.

Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản của mình, người dân có xu hướng:

a)

tránh giữ tiền mặt

b)

giữ nhiều tiền mặt

c)

đổi nhiều tiền mặt

d)

cất giữ tiền mặt

45.

Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã (>1000%) thì nền kinh tế đó ở vào trạng thái:

a)

lạm phát vừa phải

b)

lạm phát phi mã

c)

siêu lạm phát

d)

lạm phát toàn diện

46.

Trong nền kinh tế, nếu lạm phát càng tăng lên thì giá trị đồng tiền sẽ

a)

tăng theo

b)

giảm xuống

c)

không đổi

d)

sinh lời

47.

Khi các yếu tố đầu vào của sản xuất tăng lên sẽ đẩy chi phí sản xuất tăng cao khiến cho giá cả nhiều loại hàng hóa, dịch vụ trên thị trường tăng lên từ đó dẫn đến

a)

lạm phát

b)

thất nghiệp

c)

khủng hoảng

d)

suy thoái

48.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát?

a)

Giá cả hàng hóa tăng lên

b)

Chi phí sản xuất tăng lên

c)

Cầu có xu hướng tăng lên

d)

Thu nhập người dân tăng

49.

Đối với nền kinh tế, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến chi phí và các yếu tố đầu vào tăng cao từ đó dẫn đến hậu quả các doanh nghiệp

a)

A. mở rộng quy mô sản xuất

b)

B. thu hẹp quy mô sản xuất

c)

C. tăng cường tiềm lực tài chính

d)

D. đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa

50.

Đối với xã hội, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến cho tình trạng nào dưới đây gia tăng?

a)

A. Thất nghiệp

b)

B. Tiêu dùng

c)

C. Sản xuất

d)

D. Phân phối

51.

Khi lạm phát xảy ra làm cho giá cả hàng hóa không ngững tăng, dẫn đến tình trạng tiêu cực nào dưới đây đối với nền kinh tế?

a)

A. Đầu cơ tích trữ hàng hóa

b)

B. Đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh

c)

C. Nhiều công ty nhỏ thành lập mới

d)

D. Nhiều người có việc làm mới

52.

: Đối với xã hội, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến cho đời sống của nhân dân

a)

A. gặp khó khăn

b)

B. gặp thuận lợi

c)

C. được nâng cao

d)

D. được cải thiện

53.

Khi lạm phát xảy ra, trong xã hội hiện tượng nào dưới đây có xu hướng gia tăng?

a)

A. Phân hóa giàu nghèo

b)

B. Tiêu dùng đa dạng

c)

C. Thu nhập thực tế

d)

D. Tiền lương thực tế

54.

Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiềm chế tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế?

a)

A. Tăng lãi suất

b)

B. Giảm lãi suất

c)

C. Tăng cung tiền

d)

D. Đổi tiền mới

55.

Thông qua việc tăng lãi xuất sẽ góp phần thúc đẩy người dân đẩy mạnh gửi tiết kiệm để từ đó giảm cung tiền trong lưu thông nhằm kiềm chế

a)

A. lạm phát

b)

B. sản xuất

c)

C. lưu thông

d)

D. phân phối

56.

Khi lạm phát có nguy cơ diễn biến tiêu cực, để hạn chế những khó khăn đối với người lao động, nhà nước cần tăng cường việc làm nào đối với những người gặp khó khăn?

a)

A. Hỗ trợ thu nhập

b)

B. Đẩy mạnh thu thuế

c)

C. Hưởng bảo biểm xã hội một lần

d)

D. Đánh thuế thu nhập cá nhân

57.

Đối với các doanh nghiệp, khi nền kinh tế có dấu hiệu lạm phát việc làm nào dưới đây sẽ góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp phục hồi vượt qua khủng hoảng?

a)

A. Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

b)

B. Tăng thuế thu nhập doanh nghiệp

c)

C. Tạm đình chỉ hoạt động nhà máy

d)

D. Giảm hạn ngạch xuất khẩu hàng hóa

58.

Lạm phát được phân chia thành những loại nào dưới đây?

a)

A. Lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát

b)

B. Lạm phát thấp, lạm phát trung bình, lạm phát cao

c)

C. Lạm phát ngắn hạn, lạm phát trung hạn, lạm phát dài hạn

d)

D. Lạm phát bình thường, lạm phát kinh niên, lạm phát nghiêm trọng

59.

Lạm phát do tổng cầu của nền kinh tế tăng làm cho mức sản lượng và mức giá chung của nền kinh tế tăng gọi là lạm phát do

a)

A. chi phí đẩy

b)

B. cầu kéo

c)

C. tự nhiên

d)

D. chu kỳ

60.

Lạm phát do chi phí sản xuất tăng làm cho mức sản lượng giảm và mức giá chung của nền kinh tế tăng lên gọi là lạm phát do

a)

chi phí đẩy

b)

cầu kéo

c)

tự nhiên

d)

chu kỳ

61.

Biện pháp nào dưới đây không có tác dụng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát do cầu kéo?

a)

Giảm mức cung tiền

b)

Tăng mức cung tiền

c)

Cắt giảm chi tiêu ngân sách

d)

Kiểm soát có hiệu quả việc tăng giá

62.

Nước Đức rơi vào lạm phát trầm trọng nhất vào hồi tháng 10/1923 khi tỷ lệ lạm phát lê tới 29.500%. Tại thời điểm 12/1923, người ta phải bỏ ra 4.200 tỷ mác (papiermark) để đổi lấy 1 USD. Trong những năm 1920, người Đức đã phải dùng đến củi và than để thay để cho đồng mác đã bị mất giá thảm hại do lạm phát. Lúc đó, dùng tiền để đốt thậm chí còn rẻ hơn so với củi và than. Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào dưới đây?

a)

Lạm phát vừa phải

b)

Lạm phát phi mã

c)

Siêu lạm phát

d)

Lạm phát tượng trưng

63.

Giá xăng dầu gần đây liên tục tăng, kéo theo chi phí vận chuyển tăng, điều này dẫn đến chi phí sản xuất tăng và doanh nghiệp buộc phải đẩy phần chi phí này lên cho người tiêu dùng bằng cách tăng giá bán để bảo toàn lợi nhuận. Hiện tượng lạm phát trên là do

a)

Cầu kéo

b)

Chi phí đẩy

c)

Tăng xuất khẩu

d)

Tăng nhập khẩu

64.

Để kiềm chế lạm phát, căn cứ vào tờ trình của Chính phủ, Quốc hội đã quyết định giảm mức thuế BVMT 1.700 đồng/lít so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ dầu mazut, dầu nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế GTGT) tương ứng là 1.870 đồng/lít. Đối với mỡ nhờn: Với việc giảm mức thuế BVMT 1.700 đồng/kg so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ mỡ nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế GTGT) tương ứng là 1.870 đồng/kg. Trong trường hợp trên, nhà nước đã sử dụng công cụ nào để kiềm chế và kiểm soát lạm phát?

a)

Thuế

b)

Cung cầu

c)

Pháp luật

d)

Giá cả.

65.

Tại quốc gia T, nhu cầu du lịch vào dịp cuối năm rất lớn nên nhu cầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ và giá nguyên vật liệu đầu vào tăng dần. Đồng thời, do ảnh hưởng thị trường thế giới, giá xăng trong nước cũng được điều chỉnh tăng qua nhiều lần làm tăng chi phí sản xuất của các doanh nghiệp. Điều này làm cho giá cả hàng hoá, dịch vụ đồng loạt tăng cao, tạo sức ép lớn lên tỉ lệ lạm phát ở quốc gia này. Trong trường hợp này, nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do

a)

cầu kéo

b)

chi phí đẩy

c)

thất nghiệp

d)

nhập siêu

66.

Tình trạng người lao động có khả năng lao động, mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

thất nghiệp

b)

lạm phát

c)

thu nhập

d)

khủng hoảng

67.

Doanh nghiệp A tạm ngưng sản xuất do thiếu đơn hàng, chị P phải nghỉ việc và không tìm được việc làm khác trong tình hình kinh tế thành phố đang đình trệ. Chị mong chờ doanh nghiệp A hồi phục sản xuất, tuyển dụng lại lao động tạm nghỉ việc để chị lại có được việc làm như trước. Trong trường hợp này, loại hình thất nghiệp của chị P là loại hình thất nghiệp nào dưới đây?

a)

Thấy nghiệp tự nguyện

b)

Thất nghiệp tạm thời

c)

Thất nghiệp mùa vụ

d)

Thất nghiệp cơ cấu

68.

Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang:

a)

trưởng thành

b)

phát triển

c)

thất nghiệp

d)

tự tin

69.

Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào

a)

tính chất của thất nghiệp

b)

nguồn gốc thất nghiệp

c)

chu kỳ thất nghiệp

d)

cơ cấu thất nghiệp

70.

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại, nhiều ngành nghề mới ra đời, các ngành nghề cũ thiếu đơn hàng bị mai một dần. Điều này khiến cho một bộ phận người lao động rơi vào tình cảnh thất nghiệp. Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp trong trường hợp này là do

a)

Do không hài lòng với công việc

b)

Do vi phạm kỷ luật lao động

c)

Do sự vận động của nền kinh tế

d)

Do mất cân đối cung cầu lao động

71.

Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào

a)

tính chất của thất nghiệp

b)

nguồn gốc thất nghiệp

c)

chu kỳ thất nghiệp

d)

nguyên nhân của thất nghiệp

72.

Theo thống kê của Sở Y tế tỉnh N, số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hằng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tình chỉ bố trí được chỗ làm với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tỉnh rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp trong trường hợp trên là do yếu tố nào dưới đây?

a)

Do không hài lòng với công việc

b)

Do vi phạm kỷ luật lao động

c)

Do cơ sở kinh doanh đóng cửa

d)

Do mất cân đối cung cầu lao động

73.

Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là

a)

thất nghiệp cơ cấu

b)

thất nghiệp tạm thời

c)

thất nghiệp chu kỳ

d)

thất nghiệp tự nguyện

74.

Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức

a)

thất nghiệm cơ cấu

b)

thất nghiệm tạm thời

c)

thất nghiệp tự nguyện

d)

thất nghiệm chu kỳ

75.

Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là

a)

thất nghiệp tự nguyện

b)

thất nghiệp cơ cấu

c)

thất nghiệp tự nhiên

d)

thất nghiệp chu kỳ

76.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Cơ chế tinh giảm lao động

b)

Thiếu kỹ năng làm việc

c)

Đơn hàng công ty sụt giảm

d)

Do tái cấu trúc hoạt động

77.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Cơ chế tinh giảm lao động

b)

Thiếu kỹ năng làm việc

c)

Không hài lòng với công việc

d)

Do vi phạm hợp đồng lao động

78.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Do khả năng ngoại ngữ kém

b)

Do thiếu kỹ năng làm việc

c)

Do không đáp ứng yêu cầu

d)

Do công ty thu hẹp sản xuất

79.

Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố nào dưới đây?

a)

Thu nhập

b)

Địa vị

c)

Thăng tiến

d)

Tuổi thọ

80.

Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ làm cho đời sống của người lao động

a)

A. có khả năng cải thiện

b)

B. gặp nhiều khó khăn

c)

C. được cải thiện đáng kể

d)

D. ngày càng sung túc

81.

Đối với các doanh nghiệp, khi tình trạng thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho nhiều doanh nghiệp phải

a)

A. đóng cửa sản xuất

b)

B. mở rộng sản xuất

c)

C. thúc đẩy sản xuất

d)

D. đầu tư hiệu quả

82.

Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến

a)

A. nhu cầu tiêu dùng giảm

b)

B. nhu cầu tiêu dùng tăng

c)

C. lượng cầu càng tăng cao

d)

D. lượng cung càng tăng cao

83.

Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiều

a)

A. công ty mới thành lập

b)

B. tệ nạn xã hội tiêu cực

c)

C. hiện tượng xã hội tốt

d)

D. nhiều người thu nhập cao

84.

Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ lãng phí

a)

A. tài nguyên thiên nhiên

b)

B. nguồn lực sản xuất

c)

C. ngân sách nhà nước

d)

D. tín dụng thương mại

85.

Đối với nguồn thu ngân sách nhà nước, khi thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho thu ngân sách nhà nước có xu hướng

a)

A. giảm

b)

B. tăng

c)

C. không đổi

d)

D. ổn định

86.

Đối với ngân sách nhà nước, khi thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho chi ngân sách nhà nước có xu hướng

a)

A. giảm

b)

B. tăng

c)

C. không đổi

d)

D. ổn định

87.

Đối với vấn đề giải quyết việc làm, chính sách nào dưới đây sẽ góp phần hạn chế tình trạng thất nghiệp ở nước ta hiện nay?

a)

Mở rộng xuất khẩu lao động

b)

Đẩy mạnh trợ cấp thất nghiệp

c)

Tăng thuế đối với doanh nghiệp

d)

Tăng thuế xuất khẩu hàng hóa

88.

Theo đặc trưng của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành các loại nào dưới đây?

a)

Thất nghiệp theo giới tính, thất nghiệp theo lứa tuổi, thất nghiệp theo vùng

b)

Thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện, thất nghiệp thời vụ

c)

Thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì

d)

Thất nghiệp trá hình, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp tự nguyện

89.

Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về hậu quả của thất nghiệp?

a)

Thất nghiệp làm cho đời sống của người lao động và gia đình gặp khó khăn

b)

Thất nghiệp là nguyên nhân cơ bản làm xuất hiện các tệ nạn xã hội

c)

Thất nghiệp cao làm cho sản lượng của nền kinh tế ở trên mức tiềm năng

d)

Thất nghiệp gây lãng phí lao động xã hội, làm giảm sản lượng của nền kinh tế

90.

Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?

a)

A. Nhà nước ban hành các chính sách để thu hút đầu tư

b)

B. Nhà nước phát triển hệ thống dạy nghề, dịch vụ việc làm

c)

C. Nhà nước xây dựng hệ thống bảo hiểm thất nghiệp, xuất khẩu lao động

d)

D. Nhà nước điều tiết để duy trì một tỉ lệ thất nghiệp cao trong nền kinh tế

91.

Trên địa bàn huyện X, gia đình anh H và vợ là chị D, do kinh tế khó khăn, anh H quyết định đưa cả gia đình về quê sinh sống. Sau khi tìm hiểu một số công ty, anh H quyết định nộp hồ sơ xin việc vào một số công ty trên địa bàn. Chị D vốn là giáo viên mầm non, sau khi chuyển về quê, chị xin vào làm tạp vụ tại một cơ sở sản xuất kinh doanh với mức lương thấp nên chị chưa muốn đi làm. Bố anh là ông K năm nay 55 tuổi, đã làm cho một công ty sản xuất ôtô gần 30 năm. Vì có trình độ tay nghề cao nên khi doanh nghiệp tái cơ cấu, ông K tiếp tục làm việc đến khi về hưu. Em trai anh H là anh Y là kỹ sư công nghệ thông tin cho một công ty có vốn nước ngoài. Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?

a)

Anh H và chị D

b)

Anh H và ông K

c)

Anh Y và anh H

d)

Chị D và ông K

92.

Do tác động của khủng hoảng kinh tế, công ty Z lên kế hoạch tinh giảm và tinh giảm một số bộ phận. Chị H sau khi viết đơn xin nghỉ việc và được nhận trợ cấp, chị đã dùng số tiền đó để mở một cửa hàng tạp hóa công việc dần đi vào ổn định. Chị M sau khi nghỉ việc đã nộp đơn lên cơ quan chức năng và được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định. Anh L, vốn là thợ có tay nghề cao sau khi nghỉ việc đã nộp đơn vào công ty P, trong lúc chờ ký hợp đồng anh tranh thủ đi du lịch cùng gia đình kết hợp tìm kiếm cơ hội kinh doanh. Chị Q sau khi nghỉ việc tại công ty X đã được công ty T nhận vào làm việc và trải qua thời gian tập sự 3 tháng trước khi ký hợp đồng chính thức. Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?

a)

Chị H và chị M

b)

Anh L và chị Q

c)

Chị M và anh L

d)

Chị Q và và chị H