Font size
WorksheetsÔn Tập Cuối Kỳ I
Total questions: 87
Worksheet time: 44mins
Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Lợi tức.
Tranh giành.
Cạnh tranh.
Đấu tranh.
Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là
cung.
cầu.
lạm phát.
thất nghiệp
Căn cứ vào mức độ lạm phát, có những loại lạm phát nào?
Có 2 loại lạm phát: lạm phát vừa phải, siêu lạm phát.
Có 3 loại lạm phát: lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát.
Có 3 loại lạm phát: lạm phát nhẹ, lạm phát vừa, siêu lạm phát.
Có 2 loại lạm phát: lạm phát nhẹ và siêu lạm phát.
Ý tưởng kinh doanh là
điều không cần thiết trong quá trình thực hiện các hoạt động kinh doanh.
khái niệm chỉ loại ý tưởng có tính sáng tạo, khả thi mang đến lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
các suy nghĩ có thể giúp cho người lao động có thể biến mình thành các chủ doanh nghiệp.
khái niệm chỉ các suy nghĩ chỉ có những người xuất chúng mới có thể nghĩ ra được.
Cơ hội kinh doanh là
bản hợp đồng thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về các điều khoản phù hợp trong quá trình làm việc.
sự xuất hiện những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để thực hiện được mục tiêu kinh doanh.
sự biến mất của những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để thực hiện được mục tiêu kinh doanh.
sự biến đổi các ý tưởng trong quá trình điều chỉnh các ý tưởng khi thực hiện hoạt động kinh doanh.
Các nguồn giúp người muốn kinh doanh tìm được ý tưởng kinh doanh là gì?
Các yếu tố từ bên trong hoạt động kinh doanh.
Lợi thế nội tại, cơ hội bên ngoài.
Lợi thế cạnh tranh.
Lợi thế bên ngoài
Ý tưởng kinh doanh nội tại được xuất phát từ đâu?
Từ một nhu cầu mới chưa được đáp ứng.
Thuận lợi về vị trí triển khai.
Lợi thế cạnh tranh.
Đam mê, hiểu biết.
Đạo đức kinh doanh là
các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh.
một số nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh.
một trong các yếu tố mà bắt buộc các ai làm việc trong lĩnh vực kinh doanh đều phải thực hiện theo.
các yếu tố cần bắt buộc phải học trước khi muốn tham gia vào thị trường kinh doanh.
Em hãy cho biết khái niệm của văn hóa tiêu dùng?
Là một bộ phận quan trọng của nền văn hóa dân tộc, nó thể hiện các giá trị văn hóa của con người Việt Nam trong tiêu dùng cá nhân và trong tiêu dùng sản xuất
Là thói quen tiêu dùng của một bộ phận người dân
Là thói quen tiêu dùng của số ít người dân trên toàn quốc
Là các cách thức mà người tiêu dùng chọn lựa các đồ dùng cho bản thân
Vai trò của văn hóa tiêu dùng đối với doanh nghiệp là
đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp, tạo được ấn tượng, thiện cảm đối với người tiêu dùng.
góp phần tạo nên những sắc thái văn hóa phong phú, đa dạng của cộng đồng dân tộc.
thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người
hình thành tư duy chiến lược trên phạm vi rộng lớn
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
hủy hoại môi trường tự nhiên.
đầu cơ tích trữ hàng hóa.
làm giả thương hiệu.
áp dụng kĩ thuật tiên tiến.
Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hàng hóa tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa
giảm xuống.
tăng lên.
giữ nguyên.
không đổi.
Khi nền kinh tế ở trạng thái siêu lạm phát thì nền kinh tế đó lâm vào
trạng thái khủng hoảng.
trạng thái sụp đổ.
trạng thái đứng im.
trạng thái phát triển.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.
Mất cân đối cung cầu lao động.
Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.
Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?
Cách thức kinh doanh.
Hồ sơ kinh doanh.
Phản hồi của khách hàng.
Giá trị thặng dư sản phẩm.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?
Nhu cầu của thị trường.
Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Chính sách vĩ mô của nhà nước.
Đối với chủ thể sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở đức tính nào dưới đây?
Tính thật thà.
Tính trung thực.
Tính quyết đoán.
Tính kiên trì.
p trung nhất ở đức tính nào dưới đây?
Tính thật thà.
Tính trung thực.
Tính quyết đoán.
Tính kiên trì.
Văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam có đặc điểm gì?
Có tính bền vững
Có tính dịch chuyển
Có tính di động cao
Có tính thay đổi
Việc duy trì văn hóa tiêu dùng của mỗi quốc gia dân tộc sẽ góp phần phát huy các
giá trị tương lai.
giá trị truyền thống.
lợi thế cạnh tranh.
lợi thế doanh nghiệp.
Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là người lao động
Người làm việc cho người sử dụng lao động theo thoả thuận.
Người nông dân làm việc trồng trọt trong trang trại của mình.
Người làm thuê theo từng vụ việc hằng ngày và được trả tiền ngay theo công việc.
Anh em trong gia đình giúp nhau thu hoạch mùa.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những dấu hiệu nhận diện một cơ hội kinh doanh tốt?
Tính thời điểm.
Tính ổn định.
Tính hấp dẫn.
Tính trừu tượng.
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, chủ doanh nghiệp luôn suy nghĩ để vạch ra chiến lược kinh doanh cho công ty của mình, điều này phản ánh năng lực nào dưới đây của chủ thể kinh doanh?
Năng lực quốc tế.
Năng lực giao tiếp.
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực làm việc nhóm.
Thông tin trên phản ánh về đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?
Tính hợp lí và tính giá trị.
Tính kế thừa và tính thời đại.
Tính thời đại và tính hợp lí.
Tính giá trị và tính kế thừa.
Thông tin trên phản ánh về đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?
Tính kế thừa.
Tính giá trị.
Tính thời đại.
Tính hợp lí.
Hành vi nào sau đây là biểu hiện của việc cạnh tranh không lành mạnh?
Bán phá giá sản phẩm để tiêu diệt đối thủ.
Nâng cao chất lượng dịch vụ, hàng hóa.
Đầu tư, cải tiến trang thiết bị, máy móc.
Đãi ngộ tốt với lao động có tay nghề cao.
Tính hợp lí trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam được hiểu là: người tiêu dùng
hướng tới các giá trị tốt đẹp, chân, thiện, mĩ.
có sự kế thừa truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc.
có thói quen tiêu dùng phù hợp với sự phát triển của thời đại.
cân nhắc, lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu của bản thân.
Văn hóa tiêu dùng không có vai trò nào sau đây?
Góp phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người.
Xóa hoàn toàn bỏ các thói quen, tập quán tiêu dùng truyền thống của dân tộc.
Góp phần gìn giữ và phát huy những tập quán tiêu dùng tốt đẹp của dân tộc.
Là cơ sở giúp cho các doanh nghiệp đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp.
Đạo đức kinh doanh được biểu hiện như thế nào qua hoạt động của công ty V trong trường hợp dưới đây?
Phát triển kinh doanh gắn với bảo vệ môi trường.
Đảm bảo các quyền lợi hợp pháp cho người lao động.
Không quảng cáo cường điệu, sai sự thật về sản phẩm.
Cải tiến công nghệ sản xuất để nâng chất lượng sản phẩm.
Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những
nguyên nhân của sự giàu nghèo.
nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
mục đích của cạnh tranh.
tính chất của cạnh tranh.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
đổi mới quản lý sản xuất.
kích thích đầu cơ găm hàng.
khai thác cạn kiệt tài nguyên.
hủy h
Cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
đổi mới quản lý sản xuất.
kích thích đầu cơ găm hàng.
khai thác cạn kiệt tài nguyên.
hủy hoại môi trường.
Căn cứ vào mức độ lạm phát của nền kinh tế, lạm phát không gồm loại nào sau đây?
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát nghiêm trọng.
Một trong những đặc điểm của lạm phát phi mã?
Đồng tiền mất giá một cách nhanh chóng.
Đồng tiền giảm giá một cách nhanh chóng.
Đồng tiền giữ nguyên giá ổn định.
Đồng tiền trượt giá liên tục.
Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước không có tác dụng kiềm chế tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế?
Bình ổn giá trên thị trường.
Giảm lãi suất.
Tăng lãi suất.
Cắt giảm chi tiêu công.
Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, người dân thường có xu hướng làm gì sau đây để bảo toàn giá trị tài sản của mình?
Giữ nhiều tiền mặt trong nhà.
Đổi tiền sang tài sản có giá trị ổn định.
Đổi tiền mặt hiện có sang ngoại tệ.
Cất giữ tiền mặt tại ngân hàng.
Nguyên nhân nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.
Mất cân đối cung cầu lao động.
Thường xuyên đi làm muộn giờ.
Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.
Nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là
thị trường việc làm.
thị trường lao động.
trung tâm giới thiệu việc làm.
trung tâm môi giới việc làm.
Những ai sau đây có hành vi không đúng đối với các chủ thể đang tham gia hoạt động trên thị trường lao động?
Chị E và anh G.
Chị O và bà T.
Ông M và anh
Anh B và bà T.
Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong
học tập.
Lao động.
kinh doanh.
công tác.
Khi có được những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh của mình nhằm thu lợi nhuận đó là
ý tưởng kinh doanh.
cơ hội kinh doanh.
mục tiêu kinh doanh.
chiến lược kinh doanh.
Người kinh doanh cần phải có năng lực học tập, bởi
cần phải thiết lập các mối quan hệ trong kinh doanh
cần tích lũy kiến thức, rèn luyện các kĩ năng cần thiết
chủ kinh doanh cần phải biết nắm bắt các cơ hội chính xác và nha
Thị trường lao động được cấu thành bởi những yếu tố nào?
3 yếu tố: cung, cầu và giá cả sức lao động.
3 yếu tố: cung, cầu và cạnh tranh.
3 yếu tố: cung, giá cả sức lao động và cạnh tranh.
3 yếu tố: cầu, giá cả sức lao động và cạnh tranh.
Trong trường hợp này những ai đã thực hiện tốt năng lực lãnh đạo của người kinh doanh?
Anh M và anh N.
Anh M và chị T
Anh N.
Chị T
Tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh, có tác dụng điều chỉnh đánh giá, hướng dẫn hành vi của chủ thể kinh doanh là nội dung khái niệm
đạo đức doanh nghiệp.
đạo đức kinh doanh.
ý tưởng kinh doanh.
phẩm chất kinh doanh.
Việc làm nào dưới đây là phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp?
Đối xử công bằng với nhân viên.
Đảm bảo lợi ích chính đáng.
Hợp tác và cạnh tranh lành mạnh.
Thực hiện trách nhiệm xã hội.
Nhận định nào dưới đây không đúng khi bàn về vấn đề đạo đức kinh doanh?
Đảm bảo đạo đức kinh doanh góp phần tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh.
Thực hiện đạo đức kinh doanh góp phần thúc đẩy sự phát triển của kinh tế quốc gia.
Đạo đức kinh doanh tạo ra sự cam kết và tận tâm của người lao động với doanh nghiệp.
Đảm bảo đạo đức kinh doanh và thực hiện mục tiêu lợi nhuận luôn mâu thuẫn với nhau
Đối với sự phát triển văn hóa, văn hóa tiêu dùng có vai trò nào sau đây?
Tác động đến chiến lược sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế.
Góp phần tạo nên những sắc thái văn hóa phong phú, đa dạng của cộng đồng.
Góp phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người.
Xóa hoàn toàn bỏ các thói quen, tập quán tiêu dùng truyền thống của dân tộc.
Là người tiêu dùng thận trọng, chị P luôn cân nhắc trước khi mua hàng hóa. Với sự đa dạng về chủng loại, giá cả và mẫu mã sản phẩm trên thị trường, chị P đã biết lựa chọn hàng hóa một cách hợp lí. Trước khi quyết định mua hàng, chị thường tìm hiểu thông tin về hàng hóa, sản phẩm mình cần như: giá cả, tính năng, chất lượng và phản hồi từ người tiêu dùng khác…Trường hợp này đề cập đến đặc điểm văn hóa tiêu dùng nào sau đây?
Tính hợp lí.
Tính kế thừa.
Tính thời đại.
Tính chủ quan.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến trong thị trường bột giặt, các doanh nghiệp P, A và B cùng cạnh tranh với nhau là?
Điều kiện sản xuất khác nhau.
Có trình độ giống nhau.
Có mục đích khác nhau.
Có chi phí giống nhau.
Doanh nghiệp B đã thiết kế bao bì của mình với tên sản phẩm, màu sắc và hoạ tiết gây nhầm lẫn với sản phẩm của doanh nghiệp A. Như vậy Doanh nghiệp B đã?
cạnh tranh không lành mạnh với doanh nghiệp A.
cùng có lợi ích giống doanh nghiệp A.
hợp tác cùng phát triển với doanh nghiệp A.
cạnh tranh lành mạnh với doanh nghiệp A.
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, chủ doanh nghiệp luôn suy nghĩ để vạch ra chiến lược kinh doanh cho công ty của mình, điều này phản ánh năng lực nào dưới đây của chủ thể kinh doanh?
Năng lực hội nhập
Năng lực học tập
Năng lực lãnh đạo
Năng lực làm việc nhóm
Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào?
Siêu lạm phát.
Lạm phát vừa phải.
Lạm phát phi mã.
Lạm phát thấp.
Theo em, nguyên nhân chủ yếu giúp Việt Nam thành công trong việc kiểm soát lạm phát năm 2023 là gì?
Do nhu cầu của người dân giảm.
Nhà nước đưa ra nhiều biện pháp hữu hiệu, kịp thời.
Do sự hỗ trợ từ nước ngoài.
Do chi phí sản xuất đầu vào giảm.
Đâu không phải là xu hướng của thị trường lao động ở Việt Nam?
Xu hướng lao động "phi chính thức" gia tăng.
Lao động giản đơn sẽ trở nên yếu thế.
Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với kĩ năng mềm.
Giảm thiểu số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ.
Thất nghiệp trong trường hợp trên là loại thất nghiệp nào?
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp chu kì
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp tự nguyện.
Theo em, nhận định trên nói về năng lực nào của anh Hùng?
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực phân tích và sáng tạo.
Năng lực thực hiện trách nhiệm xã hội.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của tiêu dùng đối với sự phát triển kinh tế?
Tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển nền kinh tế đất nước.
Định hướng hoạt động sản xuất; thúc đẩy sản xuất hàng hóa ngày càng đa dạng.
Thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng, mang lại lợi nhuận cho người sản xuất.
Là yếu tố đầu vào của sản xuất, kích thích sản xuất, thúc đẩy kinh tế phát triển.
Hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm được gọi là
lao động.
làm việc.
việc làm.
khởi nghiệp.
Cung là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà
người tiêu dùng sẵn sàng mua khi các đơn vị phân phối có chương trình khuyến mại.
nhà phân phối đang thực hiện hoạt động đầu cơ để tạo sự khan hiếm trên thị trường.
nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định.
người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định.
Quan hệ cung - cầu có ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả. Cụ thể: khi cung bằng cầu, sẽ dẫn đến
giá cả hàng hóa, dịch vụ giảm.
giá cả hàng hóa, dịch vụ tăng.
giá cả hàng hóa, dịch vụ ổn định.
giá cả lúc tăng, lúc giảm, không ổn định.
Trong nền kinh tế thị trường, các chủ thể sản xuất luôn phải cạnh tranh, giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa nhằm
mua được hàng hóa có chất lượng tốt hơn.
mua được hàng hóa với giá thành rẻ hơn.
thu được lợi nhuận cao nhất cho mình.
đạt được lợi ích cao nhất từ việc trao đổi.
Xác định nhân tố ảnh hưởng đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp sau: Trường hợp. Khi nền kinh tế tăng trưởng tốt, thu nhập bình quân của người dân tăng lên. Điều này làm cho cầu tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ thông thường của họ cũng tăng lên. Tuy nhiên, khi các hoạt động kinh tế gặp khó khăn do tác động của thiên tai và sự bất ổn của thị trường thế giới, nền kinh tế rơi vào suy thoái. Hệ quả là nhiều người mất việc làm, mức thu nhập trung bình giảm xuống. Trong bối cảnh đó, người tiêu dùng phải cân nhắc hơn trước khi mua các hàng hoá, dịch vụ.
Thu nhập của người tiêu dùng.
Tâm lí, thị hiếu của người tiêu dùng.
Giá cả của hàng hóa, dịch vụ thay thế.
Dự đoán của người tiêu dùng về thị trường.
Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% < CPI < 10%) được gọi là tình trạng
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát nghiêm trọng.
Thất nghiệp là tình trạng người lao động
có nhiều cơ hội việc làm nhưng không muốn làm việc.
mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm.
muốn tìm công việc phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ.
muốn tìm công việc yêu thích và và gần với địah bàn cư trú.
Để khắc phục tình trạng lạm phát do chi phí đẩy, nhà nước thường ban hành chính sách nào sau đây?
Thu hút vốn đầu tư, giảm thuế.
Cắt giảm chi tiêu ngân sách.
Giảm mức cung tiền.
Tăng thuế.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?
Người lao động thiếu kĩ năng làm việc.
Người lao động bị sa thải do vi phạm kỉ luật.
Tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có.
Sự mất cân đối giữa cung và cầu trên thị trường.
Người lao động thiếu kĩ năng làm việc.
Người lao động thiếu kĩ năng làm việc.
Người lao động bị sa thải do vi phạm kỉ luật.
Tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có.
Sự mất cân đối giữa cung và cầu trên thị trường lao động.
Thị trường lao động được cấu thành bởi 3 yếu tố là:
cung, cầu và năng suất lao động.
cung, cầu và giá cả sức lao động.
cung, cầu và chất lượng lao động.
cung, cầu và trình độ chuyên môn.
Xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay chú trọng vào
lao động giản đơn.
lao động chất lượng cao.
lao động phổ thông.
lao động chưa qua đào tạo.
Thị trường lao động và thị trường việc làm có mối quan hệ như thế nào?
Tác động qua lại chặt chẽ với nhau.
Tồn tại độc lập, không có mối liên hệ gì.
Tác động một chiều từ phía thị trường lao động.
Tác động một chiều từ phía thị trường việc làm.
Khai thác thông tin dưới đây và cho biết: nhận xét nào đúng về tình hình cung - cầu lao động trên thị trường ở Việt Nam năm 2021.
Nguồn cung lao động nhỏ hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm.
Có sự cân bằng giữa nguồn cung lao động với nhu cầu tuyển dụng.
Nguồn cung lao động lớn hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm.
Cán cân cung - cầu lao động được giữ ở mức cân bằng và ổn định.
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây: "……. là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh".
Ý tưởng kinh doanh.
Lợi thế nội tại.
Cơ hội kinh doanh.
Cơ hội bên ngoài.
Yếu tố nào dưới đây không thể hiện cho một cơ hội kinh doanh tốt?
Hấp dẫn.
Ổn định.
Đúng thời điểm.
Lỗi thời.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?
Chính sách vĩ mô của nhà nước.
Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.
Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.
Đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.
Biết tin công ty đối thủ đang gây ra tai tiếng vì chất lượng sản phẩm không đảm bảo, chị M tận dụng cơ hội để mở rộng thị phần. Theo em, việc làm trên thể hiện năng lực gì của chị M?
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Năng lực giao tiếp, hợp tác.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực thiết lập quan hệ.
Sự khéo léo, chủ động trong giao tiếp, đàm phán; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc; giải quyết hài hoà các mối quan hệ bên trong và bên ngoài liên quan đến công việc kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực thiết lập quan hệ.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực cá nhân.
Năng lực phân tích và sáng tạo.
Khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến tới tình trạng nào?
Gia tăng tình trạng thất nghiệp.
Thiếu hụt lực lượng lao động.
Cả hai phương án A, B đều đúng.
Cả hai phương án A, B đều sai.
Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?
Phân biệt đối xử giữa lao động nam và lao động nữ.
Sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng.
Thực hiện đúng nghĩa vụ và cam kết với khách hàng.
Trốn tránh việc thực hiện trách nhiệm với cộng đồng.
Chủ thể nào dưới đây có hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh?
Cửa hàng V thường xuyên lấy ý kiến của khách hàng để cải thiện chất lượng dịch vụ.
Công ty chế biến nông sản X tìm cách ép giá thu mua nông sản của bà con nông dân.
Doanh nghiệp M đóng bảo hiểm đầy đủ cho nhân viên theo đúng quy định pháp luật.
Khi phát hiện hàng hóa bị lỗi, doanh nghiệp C chủ động tiến hành thu hồi sản phẩm.
Để xây dựng văn hóa tiêu dùng Việt Nam, người tiêu dùng cần phải
thực hiện tốt các hành vi tiêu dùng có văn hóa.
ban hành các văn bản pháp luật bảo vệ người tiêu dùng.
ban hành chính sách bảo vệ người sản xuất và người tiêu dùng.
cung ứng sản phẩm có chất lượng, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.
Đạo đức kinh doanh có vai trò như thế nào?
Điều chỉnh hành vi của các chủ thể theo hướng tiêu cực.
Xây dựng được lòng tin và uy tín với khách hàng.
Hạn chế sự hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh.
Kiềm chế sự phát triển của nền kinh tế quốc gia.
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (……) trong khái niệm sau đây: "……. là một bộ phận của văn hoá dân tộc, là những nét đẹp trong tập quán, thói quen tiêu dùng của cộng đồng và cả dân tộc được hình thành và phát triển theo thời gian, thể hiện các giá trị văn hoá của con người trong tiêu dùng".
Cơ hội đầu tư.
Văn hóa tiêu dùng.
Ý tưởng kinh doanh.
Đạo đức kinh doanh.
Một trong những đặc điểm trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam là
tính kế thừa.
tính thời cơ.
tính lãng phí.
tính sính ngoại.
Để xây dựng văn hóa tiêu dùng Việt Nam, các doanh nghiệp cần phải
thực hiện tốt các hành vi tiêu dùng có văn hóa.
ban hành các văn bản pháp luật bảo vệ người tiêu dùng.
ban hành chính sách bảo vệ người sản xuất và người tiêu dùng.
cung ứng sản phẩm có chất lượng, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.
Văn hóa tiêu dùng có quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, văn hoá và xã hội, ngoại trừ việc
tác động đến chiến lược sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế.
góp phần gìn giữ và phát huy những tập quán tiêu dùng tốt đẹp của dân tộc.
xóa hoàn toàn bỏ các thói quen, tập quán tiêu dùng truyền thống của dân tộc.
góp phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người.
Thói quen tiêu dùng của chị P trong trường hợp dưới đây phản ánh về đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam? Trường hợp. Là người tiêu dùng thận trọng, chị P luôn cân nhắc trước khi mua hàng hoá. Với sự đa dạng về chủng loại, giá cả và mẫu mã sản phẩm trên thị trường, chị P đã biết lựa chọn hàng hoá một cách hợp lí. Để tránh lãng phí, trước khi quyết định mua hàng, chị thường tìm hiểu thông tin về hàng hoá, sản phẩm mình cần (giá cả, tính năng, chất lượng và phản hồi từ người tiêu dùng khác),...
Tính phù hợp.
Tính tiết kiệm.
Tính thời đại.
Tính hợp lí.
