Font size
Worksheetsđịa12
Total questions: 85
Worksheet time: 46mins
Câu 1. Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí địa lí của nước ta?
A. Nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến của cả hai bán cầu.
B. Nằm ở nơi tập trung tài nguyên khoáng sản lớn bậc nhất của thế giới
C. Nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
D. Là nơi di cư của nhiều loài sinh vật nhiệt đới.
Câu 2. Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm
A. đất liền và biển Đông.
C. đất liền và các đảo ven bờ.
B. vùng đất, vùng biển và vùng trời.
D. vùng đất, vùng biển và các quần đảo.
Câu 3. Tài nguyên khoáng sản của nước ta đa dạng là do
A. nằm gần hai vành đai sinh khoáng lớn là Thái Bình Dương và Địa Trung Hải
B. nằm trong “vành đai lửa” Thái Bình Dương.
C. các vận động tạo núi diễn ra liên tục ở giai đoạn Tân kiến tạo
D. khí hậu ngày càng lạnh dẫn đến quá trình hoá thạch diễn ra nhanh chóng.
Câu 4. Vị trí nước ta nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa điển hình ở châu Á nên
A. có sự phân mùa của khí hậu, các thành phần và cảnh quan tự nhiên
B. 3/4 diện tích lãnh thổ là đồi núi, 1/4 diện tích lãnh thổ là đồng bằng.
C. luôn là nơi đầu tiên đón các đợt gió mùa về ở khu vực Đông Nam Á.
D. quanh năm chỉ có gió mùa đông hoạt động
Câu 5: Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta?
A. Nằm ở trung tâm bán đảo Đông Dương
B. nằm ở vị trí trung tâm khu vực Đông Nam Á.
C. Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương.
D. Nằm trong vùng ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.
Câu 6: Phần đất liền của nước ta bao gồm các bộ phận nào sau đây
A. Đất liền và các quần đảo xa bờ.
B. Đất liền và vùng nước nằm phía trong đường cơ sở.
C. Đất liền và thềm lục địa.
D. Đất liền và phần đất nổi của các đảo trên biển Đông.
Câu 7: Vị trí nước ta nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa điển hình ở châu Á đã tạo ra đặc điểm tự nhiên nào sau đây?
. Có sự phân mùa của khí hậu và các thành phần tự nhiên
B. Tính chất nhiệt đới của các thành phần tự nhiên được bảo toàn.
C. Luôn là nơi đầu tiên đón các đợt gió mùa về ở khu vực Đông Nam Á
. quanh năm gió mùa hoạt đều đặn, liên tục lấn át gió Tín phong
Câu 8: Yếu tố nào sau đây làm cho miền núi Đông Bắc có mùa đông lạnh sâu sắc nhất cả nước?
A. Do vị trí nằm gần chí tuyến.
B. Địa hình chủ yếu là núi cao.
C. Vị trí trực tiếp đón gió lạnh.
D. Vị trí nằm xa biển Đông.
Câu 9. Nước ta có vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, trong khu vực ảnh hưởng của chế độ gió Mậu dịch và gió mùa châu Á, nên
A. Có nhiều tài nguyên khoáng sản
B. Có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá.
C. Khí hậu có hai mùa rõ rệt.
D. Thảm Thực vật bốn mùa xanh tốt.
Câu 10. Vùng đất của Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các
A.hải đảo
B. đảo ven bờ.
C. đảo xa bờ.
D. quần đảo
Câu 11 . Quốc gia nào sau đây không có đường biên giới trên đất liền với Việt Nam
A. Trung Quốc
B. Lào
C. Thái Lan
D. Campuchia.
Câu 12.Vùng nước biển nằm phía trong đường nước cơ sở được gọi là vùng
A. lãnh hải
B. nội thủy
C. đặc quyền kinh tế.
D. tiếp giáp lãnh hải
Câu 13: Lãnh thổ toàn vẹn của nước ta bao gồm
A. vùng đất, vùng biển và vùng trời.
. vùng biển, vùng trời và quần đảo.
C. đất liền, vùng biển và các hải đảo
D. phần đất liền, hải đảo và vùng trời.
Câu 14: Đất liền nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có
A. số giờ nắng nhiều
B. nhiều sông ngòi nhỏ.
C. nhiều loại thổ nhưỡng.
D. khoáng sản đa dạng
Câu 15: Vùng đất của nước ta
A. lớn hơn vùng biển nhiều lần.
B. thu hẹp theo chiều bắc - nam.
C. chỉ giáp biển về phía đông.
D. gồm phần đất liền và hải đảo.
Câu 16: Vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển của nước ta là vùng
A. thềm lục địa.
B. lãnh hải
C. đặc quyền kinh tế
D. nội thủy
Câu 17: Thành phần loài nào sau đây không thuộc cây nhiệt đới?
A. Dầu.
B. Đỗ Quyên.
C. Dâu tằm
D. Đậu.
Câu 18: Càng vào phía Nam gió mùa Đông Bắc càng
A. suy yếu
B. mạnh.
C. khô nóng.
D. gây mưa nhiều.
Câu 19: Mưa phùn vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào
A. nửa đầu mùa đông.
B. nửa sau mùa đông.
C. nửa sau mùa xuân.
D. nửa đầu mùa hạ.
Câu 20: Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?
A. Nhiều sông
. Phần lớn là sông nhỏ.
C. Giàu phù sa
D. Ít phụ lưu.
Câu 21: Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?
A. Nóng, ẩm quanh năm
B. Tính chất cận xích đạo.
C. Tính chất ôn hòa
D. Khô hạn quanh năm
Câu 22. Số ngày mưa nhiều, tổng lượng mưa lớn và độ ẩm không khí trung bình năm cao là biểu hiện
A. về cân bằng ẩm của khí hậu.
B. tính ẩm của khí hậu.
C. tính nhiệt đới của khí hậu
D. tính phân hoá của khí hậu.
Câu 23. Biểu hiện tính nhiệt đới ẩm gió mùa qua sông ngòi nước ta là
A. sông nhiều nước và lên xuống thất thường
B. mật độ sông lớn; sông nhiều nước, nhiều phù sa và có sự phân mùa.
C. mật độ sông dày đặc, độ dốc lòng sông lớn, dòng chảy xiết.
D. nhiều sông lớn, chế độ nước khá điều hoà trong năm.
Câu 24: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quyết định bởi
A. ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn
B. ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.
C. vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.
D. chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.
Câu 25: Khí hậu phân mùa ảnh hưởng như thế nào tới sản xuất nông nghiệp nước ta ?
A. Thuận lợi cho việc đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.
B. Thuận lợi cho việc phòng chống sâu hại, dịch bệnh.
C. Khó khăn cho việc đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp.
D. Khó khăn cho việc phòng chống sâu hại, dịch bệnh.
Câu 26: Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta?
A. Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn
B. Nhiệt độ trung bình năm trên 25oC.
C. Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt
D. Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.
Câu 27: Sự phân hóa thiên nhiên của vùng biển - thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo chiều
A. Bắc - Nam.
B. Đông - Tây.
C. Độ cao.
D. Tây - Đông
Câu 28: Theo độ cao, thiên nhiên nước ta phân hóa thành bao nhiêu đai?
A. 5.
B. 4.
C. 3
D. 2.
Câu 29. Sự phân hoá của khí hậu nước ta theo chiều Bắc – Nam là do
A. sự đa dạng của địa hình.
B. hoạt động của Tín phong.
C. gió mùa kết hợp với địa hình.
D. ảnh hưởng của dãy Trường Sơn.
Câu 30: Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là
A. cây lá kim và thú có lông dày
B. cây chịu hạn, rụng lá theo mùa.
C. động thực vật cận nhiệt đới
D. động thực vật nhiệt đới.
Câu 31: Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Cảnh quan cận xích đạo gió mùa.
B. Cảnh quan nhiệt đới nóng quanh năm.
C. Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa
D. Cảnh quan giống như vùng ôn đới núi cao.
Câu 32: Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
. mùa mưa lùi dần về mùa thu - đông.
gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.
chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.
Câu 33: Tính nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện qua
A. thời tiết luôn ấm áp, ít chịu ảnh hưởng của các loại thiên tai.
B. lượng mưa trong năm lớn, nhiệt độ trung bình năm thấp.
C. sự thay đổi nhiệt đô từ Bắc vào Nam và sự đối lập về mùa.
D. số giờ nắng nhiều, tổng lượng bức xạ lớn và nhiệt độ trung bình năm cao.
Câu 34: Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ sông ngòi nước ta của miền nhiệt đới ẩm gió mùa?
A. Sông nhiều nước và lên xuống thất thường.
B. Mật độ sông lớn, sông nhiều nước, nhiều phù sa và có sự phân mùa.
C. Mật độ sông dày đặc, độ dốc lòng sông lớn, dòng chảy xiết.
D. Nhiều sông lớn, chế độ nước khá điều hoà trong năm.
Câu 35: Yếu tố chủ yếu nào sau đây quy định thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
A. Vị trí địa lí.
B. Các loại gió.
C. Đặc điểm địa hình.
D. Hình dạng lãnh thổ
Câu 36: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng như thế nào đến sản xuất nông nghiệp nước ta?
A. Tạo điều kiện đa dạng hoá cơ cấu cây trồng, vật nuôi.
B. Tạo sự ổn định về mùa vụ trong sản xuất.
C. Tạo điều kiện tăng năng suất cao cho nông nghiệp.
D. Hạn chế sự phát triển của sâu bệnh.
Câu 37: Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là đới rừng
A. nhiệt đới gió mùa.
B. xa van và cây bụi
C. cận nhiệt đới
D. ôn đới gió mùa.
Câu 38: Đặc điểm nổi bật của mùa đông miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
A. ngắn và nhiệt độ trung bình năm trên 200C.
B. đến sớm và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ xuống thấp.
C. đến muộn và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ ít thay đổi.
D. đến sớm và kết thúc sớm hơn, nhiệt độ cao hơn.
Câu 39: Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần nào sau đây?
A. khí hậu, đất đai, sinh vật.
B. sông ngòi, đất đai, khí hậu.
C. sinh vật, đất đai, sông ngòi.
D. khí hậu, sinh vật, sông ngòi.
Câu 40: Sự phân hoá của khí hậu nước ta theo chiều Bắc – Nam là do
A. sự đa dạng của địa hình.
B. hoạt động của Tín phong.
C. gió mùa kết hợp với địa hình.
D. ảnh hưởng của dãy Trường Sơn.
Câu 41 . Vào đầu mùa hạ, gió mùa mùa hạ đến nước ta xuất phát từ đâu?
A.Áp cao bắc Ấn Độ Dương.
B. Biển Đông.
C. Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
D. Cao áp Xi bia.
Câu 42 Mùa mưa ở Tây Nguyên diễn ra vào thời gian nào
A. Mùa hạ.
Thu đông.
. Mùa xuân
. Quanh năm.
Câu 43 . Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?
A. Dày đặc
B.Ít nước.
C. Giàu phù sa.
D. Thủy chế theo mùa
Câu 44 . Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng
A. tây bắc.
B.đông bắc
C. đông nam
D. tây nam.
Câu 45 . Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta mang sắc thái của vùng khí hậu
A. ôn đới gió mùa.
B. cận nhiệt đới gió mùa.
C.cận xích đạo gió mùa.
D. nhiệt đới gió mùa
Câu 46 . Sườn phía Đông Trường Sơn có mưa vào thời gian nào?
A. Đông xuân.
. Thu đông
C. Xuân hạ.
D. Hè thu.
Câu 47 .Nhóm đất có diện tích lớn nhất trong đai nhiệt đới gió mùa là
A. đất phù sa
B. đất feralit có mùn
. đất feralit
D. đất xám phù sa cổ.
Câu 48 .Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Cảnh quan cận xích đạo gió mùa
B. Cảnh quan nhiệt đới nóng quanh năm.
C. Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.
D. Cảnh quan giống như vùng ôn đới núi cao.
Câu 49: Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng nước ta suy giảm nhanh là do
A. cháy rừng
B. trồng rừng chưa hiệu quả.
C. khai thác quá mức.
D. chiến tranh.
Câu 50: Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta ?
A. Tổng diện tích rừng đang tăng lên.
B. Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.
C. Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
D. Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
Câu 51: Phát biểu nào sau đây không đúng với hiện trạng sử dụng tài nguyên đất của nước ta ?
A. Bình quân trên đầu người nhỏ.
B. Diện tích đất chuyên dùng ngày càng ít.
C. Diện tích đất có rừng còn thấp.
D. Diện tích đất đai bị suy thoái còn rất lớn.
Câu 52. Hậu quả nào sau đây do việc ô nhiễm môi trường ở vùng cửa sông, ven biển gây ra?
A. Biến đổi khí hậu
B. Mưa axit.
C. Hải sản giảm sút.
D. Cạn kiệt dòng chảy.
Câu 53: Chế độ sông ngòi ở nước ta phân hóa theo mùa là do
A. địa hình có độ dốc lớn, nước mưa nhiều.
B. đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
C. địa hình chủ yếu là đồi núi, mưa nhiều.
. khí hậu phân hóa mùa mưa và mùa khô.
Câu 54: Đặc điểm nổi bật của địa hình Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
A. chủ yếu là đồi núi cao; đồng bằng mở rộng
. gồm 4 cánh cung lớn; đồng bằng mở rộng
C. chủ yếu là đồi núi thấp; đồng bằng mở rộng.
D. chủ yếu là núi cao, địa hình ven biển đa dạng.
Câu 55: Nhận định nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?
A. Chất lượng rừng đã được phục hồi hoàn toàn.
B. Rừng nghèo và mới phục hồi chiếm tỉ lệ lớn.
C. Diện tích rừng giảm nhanh, liên tục.
D. Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn
Câu 56: Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng là
A. canh tác hợp lí, chống ô nhiễm đất đai.
B. áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.
C. tổ chức định canh, định cư cho người dân.
D. thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.
Câu 57: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây gây ô nhiễm nguồn nước ở nước ta hiện nay?
A. Phá rừng bừa bãi
B. Suy giảm đa dạng sinh học
C. Nước thải sản xuất và sinh hoạt
. Biến đổi khí hậu
Câu 58: Đâu không phải là giải pháp chủ yếu bảo vệ môi trường ở nước ta hiện nay?
A. Hoàn thiện hệ thống chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường.
B. Đầu tư, ứng dụng khoa học công nghệ, xây dựng hạ tầng kĩ thuật, mạng lưới quan trắc, cơ sở dữ liệu về môi trường.
C. Chỉ đẩy mạnh hợp tác với các nước láng giềng về các vấn đề môi trường.
D. Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường.
Câu 59: Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Đông Tây giữa hai khu vực Đông Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu do
A. độ cao địa hình và hướng các dãy núi.
. độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.
C. ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật
D. tác động của gió mùa và hướng các dãy núi.
Câu 60: Biên độ nhiệt năm ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ cao hơn ở miền NamTrung Bộ và Nam bộ chủ yếu do
A. gần chí tuyến, có gió Tín phong.
B. có mùa đông lạnh, địa hình thấp.
C. có gió phơn Tây Nam, địa hình cao.
D. gần chí tuyến, có mùa đông lạnh.
Câu 61: Biểu hiện nào sau đây thể hiện sự suy giảm tài nguyên sinh vật nước ta?
A. Hệ sinh thái rừng nguyên sinh còn rất ít
B. Một số loài động vật có nguy cơ bị tuyệt chủng.
C. Suy giảm tài nguyên rừng và đa dạng sinh học.
D. Hoang mạc hoá, xói mòn, ô nhiễm.
Câu 62: Biện pháp nào sau đây quan trọng nhất để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở đồng bằng nước ta?
A. áp dụng biện pháp nông lâm kết hợp
. ngăn chặn nạn du canh, du cư.
. thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc
D. chống suy thoái và ô nhiễm đất.
Câu 63: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm suy giảm chất lượng nước ở nước ta?
A. Biến đổi khí hậu
B. Khai thác quá mức nguồn nước.
C. Chất thải, nước thải từ sản xuất và sinh hoạt
D. Tình trạng phá rừng đầu nguồn.
Câu 64: Đâu không phải là giải pháp để bảo vệ môi trường ở nước ta?
A. Thực hiện tốt luật bảo vệ rừng
B. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế.
C. Hạn chế phát triển công nghiệp.
D. Tăng cường ứng dụng, phát triển khoa học công nghệ.
Câu 65: Chế độ nhiệt và ẩm của nước ta thay đổi chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
A. Tác động của các loại gió, độ cao của địa hình và thảm thực vật.
B. Hướng nghiêng chung của địa hình, dòng biển, độ cao địa hình
C. Vị trí địa lí, yếu tố địa hình và tác động của gió mùa.
D. Hướng của các dãy núi, tác động của bão và độ cao của dãy núi.
Câu 66: Đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta có đất mùn thô chủ yếu do
A. ít các loại thảm thực vật, nhiệt ẩm giảm, quá trình feralit diễn ra còn yếu
B. nhiều loại thảm thực vật, nhiệt ẩm dồi dào, quá trình feralit diễn ra mạnh.
C. nhiệt độ giảm, lượng mưa tăng, quá trình feralit yếu, tích lũy mùn tăng lên.
D. quá trình feralit chấm dứt, thực vật kém phát triển, nhiệt độ xuống thấp.
Câu 67 .Để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi, về mặt kĩ thuật canh tác cần thực hiện biện pháp
A.trồng cây theo băng, làm ruộng bậc thang.
. bảo vệ rừng và đất rừng.
C. ngăn chặn nạn du canh, du cư
D. cải tạo đất hoang, đồi núi trọc.
Câu 68 .Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?
A. Chất lượng rừng đã được phục hồi hoàn toàn.
B.Rừng nghèo và mới phục hồi chiếm tỉ lệ lớn.
C. Diện tích rừng giảm nhanh, liên tục
D. Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
Câu 69 . Biện pháp quan trọng nhất nhằm bảo vệ rừng đặc dụng của nước ta là
A. trồng rừng trên đất trống đồi trọc và khai thác hợp lí.
B.bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh học ở các vườn quốc gia
C. đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng
D. có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có
Câu 70 .Hoạt động nông nghiệp nào sau đây có nguy cơ cao dẫn tới ô nhiễm đất?
A. Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
B. Trồng lúa nước làm đất bị glây.
C.Sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học.
D. Canh tác không hợp lý trên đất dốc.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Nhiệt độ trung bình năm đều lớn hơn 20 0C (trừ vùng núi cao). Lượng mưa trung bình năm 1500 – 2000 mm/ năm, độ ẩm trên 80%. Chịu tác động mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa, với hai mùa gió chính là gió mùa đông và gió mùa hạ.
Chọn những đáp án đúng
A. Đây là đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
B. Trên lãnh thổ nước ta chỉ có gió mùa hoạt động.
C. Nhiệt độ trung bình năm lớn do nằm trong vùng nội chí tuyến.
D. Lượng mưa phân bố đều trên khắp lãnh thổ do các khối khí di chuyển qua biển.
Câu 2: Cho thông tin sau:
Vùng biển Việt Nam có diện tích khoảng 1 triệu km2 , bao gồm các bộ phận sau:
- Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở cũng được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền.
- Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
- Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
- Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
- Thềm lục địa là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.
Chọn những đáp án đúng
a) Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.
b) Đường biên giới quốc gia trên biển cách đường cơ sở 12 hải lí về phía đông
c) Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
d) Trong trường hợp mép ngoài của rì lục địa cách đường cơ sở chưa đủ 200 hải lí thì thềm lục địa nơi đó được kéo dài đến 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
Câu 3: Cho thông tin sau:
Càng lên cao, nhiệt độ và độ ẩm không khí càng thay đổi. Sự thay đổi của khí hậu kéo theo sự biến đổi của các thành phần tự nhiên khác, đặc biệt là sinh vật và thổ nhưỡng.
CHọn những đáp án đúng
A. Đây là sự thay đổi về khí hậu theo Bắc – Nam.
B. Độ cao của đai nhiệt đới gió mùa ở phần lãnh thổ phía Bắc thấp hơn ở phần lãnh thổ phía Nam.
C. Hoàng Liên Sơn xuất hiện thành phần loài ôn đới.
D. Đất feralit chỉ có ở đai nhiệt đới gió mùa chân núi.
chọn những đáp án đúng
A. Vùng biển nước ta bao gồm: Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế
B. Vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía đông là vùng đặc quyền kinh tế.
C. Vai trò chính của đường cơ sở là phân tách vùng nội thủy và vùng lãnh hải.
D. Trong vùng đặc quyền kinh tế nước ta, các quốc gia khác có quyền tự do thăm dò và khai thác tài nguyên.
Câu 5: Cho thông tin sau:
Gió mùa mùa hạ có nguồn gốc từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương và áp cao chí tuyến bán cầu Nam, do có hướng chủ yếu là tây nam nên còn được gọi là gió mùa Tây Nam. Thời gian hoạt động của gió mùa Tây Nam ở nước ta thường từ tháng 5 đến tháng 10. Đặc điểm thời tiết, khí hậu do gió mùa Tây Nam có sự khác nhau từ đầu mùa hạ đến giữa và cuối mùa hạ.
chọn những đáp án đúng
a) Đầu mùa hạ khối khí cực đới bán cầu Bắc hoạt động trên lãnh thổ nước ta.
b) Gió từ áp cao chí tuyến Nam bán cầu thổi đến gây mưa cho cả nước.
c) Ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ vào mùa hè không có gió mùa Tây Nam hoạt độn
d) Gió Tây Nam ở Bắc Độ Dương gây ra thời tiết khô nóng cho Duyên hải Miền Trun
Câu 6: Cho bảng số liệu:
a) Nơi có số giờ nắng nhiều thì nhiệt độ luôn cao hơn những nơi có số giờ nắng ít.
b) Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.
) Khu vực trực tiếp đón gió mùa Đông Bắc có số giờ nắng ít nhất.
d) Khu vực gần xích đạo có số giờ nắng nhiều nhất, nhiệt độ trung bình năm cao nhất.
Câu 7. Cho đoạn thông tin sau:
Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác… Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á.
a) Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là: Trung Quốc, Thái Lan, Lào.
b) Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực
c) Vị trí địa lí đã tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển.
d) Vị trí địa lí đã tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng.
Câu 8. Cho bảng số liệu:
a) Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội thấp hơn Huế.
) Nhiệt độ trung bình tháng 1 tăng dần từ Bắc vào Nam
c) Cà Mau có biên độ nhiệt năm cao nhất
d) Biên độ nhiệt năm giảm dần từ Bắc vào Nam do ảnh hưởng của vị trí địa lí, gió mùa, hình dáng lãnh thổ và địa hình.
Câu 9. Cho đoạn thông tin sau:
Nằm ở độ cao trung bình dưới 600 – 700m ở miền Bắc và lên đến độ cao 900 – 1000 m ở miền Nam. Nền nhiệt độ cao ( nhiệt độ trung bình các tháng mùa hạ trên 25°C); lượng mưa và độ ẩm thay đổi theo thời gian và không gian giữa các khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất feralit ở vùng đồi núi thấp và đất phù sa.
a) Đây là đặc điểm của đai cận nhiệt đới gió mùa.
b) Có hệ sinh thái rừng ôn đới chiếm ưu thế.
c) Mùa hạ nóng do ảnh hưởng vị trí địa lí và hoạt động của gió mùa hạ.
d) Đất feralit chiếm ưu thế do tác động chủ yếu của yếu tố địa hình và khí hậu.
Câu 10. Cho đoạn thông tin sau:
Việt Nam nằm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34′B đến vĩ độ 23°23′B và từ kinh độ 102°09'Đ đến kinh độ 109°28′Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50′B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20'Đ.
a) Nước ta nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc
b) Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài trên 17 vĩ độ .
c) Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển.
d) Vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ đã làm sông ngòi nước ta phần lớn sông nhỏ, nhiều nước, thủy chế theo mùa .
Câu 11: Cho bảng số liệu:
a) Huế có lượng mưa và lượng bốc hơi cao nhất.
b) Cân bằng ẩm của Hà Nội lớn hơn so với Huế.
c) Cân bằng ẩm tăng dần từ Bắc vào Nam.
d) Thành phố Hồ Chí Minh có lượng bốc hơi cao nhất do có nhiệt độ cao quanh năm.
Câu 12: Cho thông tin sau:
Phan – xi – păng là đỉnh núi cao nhất nước ta với độ cao 3143m, nằm trên dãy núi Hoàng Liên Sơn. Phan – xi – păng là một ngọn núi với thiên nhiên kỳ vĩ, ẩn chứa cả một thảm thực vật với nhiều loài đặc hữu. Phía dưới chân núi là những loài nhiệt đới như cây gạo, cây mít, từ 700m trở lên là tầng cây hạt trần như cây pơ mu, thông đỏ,…Lên cao trên 2600m khí hậu mang sắc thái vùng ôn đới, nhiệt độ trung bình hàng năm là dưới 150C, vào các tháng mùa đông là dưới 50C, có lúc xuống dưới 00C và có tuyết rơi.
a) Thiên nhiên dãy núi Hoàng Liên Sơn có 2 đai cao.
b) Càng lên cao nhiệt độ càng giảm, tính nhiệt đới tăng dần
c) Đai cao từ 700m đến 2600m có khí hậu mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa
d) Thiên nhiên nước ta phân hóa theo độ cao do địa hình đồi núi và gió.
Câu 17. Cho bảng số liệu:
a) Nhóm tuổi từ 0-14 tuổi tăng liên tục, nhóm tuổi từ 15-64 tuổi tăng và nhóm tuổi trên 65 tăng nhanh.
b) Nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên tăng liên tục, nhóm tuổi từ 0-14 tuổi và nhóm tuổi trên 65 tăng đều giảm liên tục.
c) Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta, giai đoạn 2009 – 2023 là biểu đồ miền
) Tỉ lệ trung bình dân số trong độ tuổi lao động nước ta giai đoạn 2009 – 2023 là 66,7%.
Câu 18. Cho thông tin sau:
Báo cáo Tình hình dân số, lao động và việc làm quý IV và cả năm 2023 của Tổng cục Thống kê cho thấy tỷ số giới tính khi sinh của Việt Nam vẫn ở mức cao. Năm 2022, tỷ số này là 113,7 bé trai trên 100 bé gái, được đánh giá nghiêm trọng. Năm 2020 là 112,1 và năm 2019 là 111,5 bé gái trên 100 bé trai. Theo đó, Tổng cục Thống kê dự báo:
a) Mất cân bằng giới tính tác động xấu tới cấu trúc dân số tương lai và dư thừa nữ giới.
b) Mất cân bằng giới tính tác động xấu tới cấu trúc dân số tương lai và dư thừa nam giới.
c) Thiếu phụ nữ tạo áp lực kết hôn sớm với trẻ em gái, dễ dẫn tới bỏ học để lập gia đình và gia tăng buôn bán phụ nữ.
d) Mức sinh trung bình của phụ nữ Việt Nam hiện tại là 1,96 con và những năm tới sẽ tiếp tục tăng.
Câu 19. Cho thông tin sau:
Cùng với sự gia tăng dân số là nhu cầu việc làm tăng. Việt Nam đang trong giai đoạn quá độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, sự phát triển kinh tế, đa dạng hóa các loại hình sản xuất và sự ra đời của nhiều hoạt động dịch vụ mới đã tạo thêm nhiều việc làm mỗi năm. Tuy nhiên, năm 2023 tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm vẫn còn cao. Đây là thực trạng cần quan tâm phân tích để có hướng giải quyết.
chọn những đáp án đúng
a) Số người thiếu việc làm gồm những người có việc làm trong thời gian tham chiếu 07 ngày trước thời điểm quan sát thỏa mãn các yêu cầu theo quy định (thời gian,…)
b) Số người thiếu việc làm là những người mong muốn được thay đổi công việc khác và tăng thời gian nhiều hơn nữa để tăng thu nhập.
c) Số người thất nghiệp là những người đủ 15 tuổi trở lên trong thời gian tham chiếu không làm việc, đang tìm việc và sẵn sàng làm việc.
d) Số người thất nghiệp là những người không làm việc vì được thừa hưởng khối tài sản lớn từ các đời trước trong gia đình
