Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm Kinh tế & Pháp luật 11
Total questions: 86
Worksheet time: 48mins
Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự
ganh đua.
thỏa hiệp.
thỏa mãn.
ký kết.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
Thu được lợi ích nhất cho mình.
triệt tiêu lợi nhuận đầu tư.
kiểm soát tăng trưởng kinh tế.
hạ giá thành sản phẩm.
Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy
lao động.
thị trường.
lợi nhuận.
nhiên liệu.
Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những
khái niệm của cạnh tranh.
nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
vai trò của cạnh tranh.
tính chất của cạnh tranh.
Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là do sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu có điều kiện sản xuất và lợi ích
bằng nhau.
giống nhau.
khác nhau.
cào bằng.
Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là do mỗi chủ sở hữu có điều kiện
bằng nhau.
giống nhau.
khác nhau.
cào bằng.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
hủy hoại môi trường tự nhiên.
đầu cơ tích trữ hàng hóa.
làm giả thương hiệu.
nâng cao năng lực sản xuất.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
đổi mới quản lý sản xuất.
kích thích đầu cơ găm hàng.
khai thác cạn kiệt tài nguyên.
hủy hoại môi trường.
Nâng cao năng lực cạnh tranh và khai thác tối đa mọi nguồn lực của quốc gia, điều này thể hiện tác động của cạnh tranh với?
Người sản xuất.
Đối với nền kinh tế.
Người tiêu dùng.
Đối với xã hội.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
hợp lý hóa sản xuất
sử dụng những thủ đoạn phi pháp.
tung tin bịa đặt về đối thủ.
hủy hoại tài nguyên môi trường.
Cạnh tranh tạo điều kiện cho người tiêu dùng được tiếp cận hàng hoá dịch vụ chất lượng tốt, phong phú về mẫu mã, chủng loại, chất lượng tốt động điều này thể hiện vai trò của cạnh tranh với?
Người sản xuất.
Đối với nền kinh tế.
Người tiêu dùng.
Đối với xã hội.
Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kĩ thuật phát triển và năng suất lao động xã hội tăng lên là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cạnh tranh kinh tế?
Mặt hạn chế của cạnh tranh.
Nguyên nhân của cạnh tranh.
Vai trò của cạnh tranh.
Mục đích của cạnh tranh.
Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế?
Hủy hoại tài nguyên môi trường.
Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Tăng cường đầu cơ tích trữ.
Trong nền kinh tế thị trường, hành vi nào sau đậy là cạnh tranh lành mạnh?
Làm giả thương hiệu.
Hạ giá thành sản phẩm.
Đầu cơ tích trữ nâng giá.
Hủy hoại môi trường.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây phản ánh mặt tiêu cực của cạnh tranh?
Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Giành nguồn nguyên nhiên vật liệu.
Hạ giá thành sản phẩm.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, hành vi nào sau đậy là cạnh tranh lành mạnh?
hủy hoại môi trường.
gây rối thị trường.
tăng cường khuyến mãi.
lạm dụng chất cấm.
Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?
Tiếp cận bán hàng trực tuyến.
Giảm thiểu chi phí sản xuất.
Tăng quy mô quảng cáo.
Bán hàng giả gây rối thị trường.
Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến việc cạnh tranh giữa các hãng sữa tại thị trường Việt Nam?
Nhu cầu của người dân.
Chính sách của Nhà nước.
Sự tồn tại nhiều hãng sữa.
Sự lớn mạnh của truyền thông.
Việc các doanh nghiệp kinh doanh sữa cố tình đưa thông tin sai lệch về nhau phản ánh nội dung nào dưới đây của cạnh tranh?
Việc các doanh nghiệp kinh doanh sữa cố tình đưa thông tin sai lệch về nhau phản ánh nội dung nào dưới đây của cạnh tranh?
Mặt tiêu cực.
Mặt tích cực.
Mục đích cạnh tranh.
Vai trò của cạnh tranh
Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Công ty H chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm áo sơ mi nữ. Hai tháng gần đây, trên thị trường xuất hiện nhiều sản phẩm mới của các công ty, tập đoàn may mặc có thương hiệu trong và ngoài nước với kiểu dáng, mẫu mã đa dạng, chất liệu vải đẹp, giá cũng hấp dẫn hơn khiến doanh thu bán hàng của công ty H sụt giảm. Ban Giám đốc công ty phải nhanh chóng đưa ra các giải pháp: tìm kiếm thêm nguồn vải có hoạ tiết, chất liệu đặc biệt hơn, ứng dụng công nghệ mới trong việc hoàn thiện sản phẩm, đưa ra mức lương hấp dẫn tuyển dụng được nhà thiết kế có tay nghề cao,... để nhanh chóng tạo ra sản phẩm mới, thu hút khách hàng, chiếm lĩnh lại thị trưởng, ổn định tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Đúng, ở đây có nhiều chủ thể cùng kinh doanh một loại hàng hóa.
Đúng, đây là những biện pháp cạnh tranh lành mạnh không vi phạm pháp luật, mang lại hiệu quả cao.
Đúng, vì điều kiện sản xuất khác nhau, nên họ phải tích cực cạnh tranh nhau để thu lợi nhuận về mình.
Sai, chỉ được s
Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là
cầu.
tổng cầu.
tổng cung.
cung.
Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường tương ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là
cung.
cầu.
lạm phát.
thất nghiệp.
Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là
giá cả của hàng hóa đó.
nguồn gốc của hàng hóa.
chất lượng của hàng hóa.
vị thế của hàng hóa đó.
Trong nền kinh tế thị trường, quan hệ cung cầu có vai trò như thế nào đối với chủ thể nhà nước?
Là căn cứ để lựa chọn việc mua hàng hóa phù hợp.
Là căn cứ để quyết định mở rộng hay thu hẹp sản xuất .
Là tác nhân trực tiếp khiến giá cả thường xuyên biến động.
Là cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách bình ổn thị trường.
Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hóa hóa tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa
giảm xuống.
tăng lên.
giữ nguyên.
không đổi.
Xác định nhân tố ảnh hưởng đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp sau: Trường hợp: Việt Nam là thị trường lớn với dân số khoảng 100 triệu dân, nhu cầu tiêu thực phẩm rất lớn, nhất là trong thời gian có thiên tai khi nguồn cung hạn chế.
Thu nhập của người tiêu dùng.
Thị hiếu của người tiêu dùng.
Giá cả của hàng hóa, dịch vụ.
Quy mô d
Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,... giảm giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?
Cung giảm xuống.
Cung tăng lên.
Cung không đổi.
Cung bằng cầu.
Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ giảm điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào?
Cung giảm xuống.
Cung tăng lên.
Cung không đổi.
Cung bằng cầu.
Trong nền kinh tế thị trường, nếu số lượng người cùng sản xuất một loại hàng hoá tăng lên thì cung về loại hàng hoá đó sẽ có xu hướng
tăng.
giảm.
giữ nguyên.
không đổi.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi trên thị trường xảy ra hiện tượng cung lớn hơn cầu thì sẽ làm cho giá cả hàng hóa có xu hướng
tăng
giảm
giữ nguyên
bằng giá trị
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, nhà sản xuất sẽ quyết định thu hẹp sản xuất, kinh doanh khi
cung giảm.
cầu giảm.
cung tăng.
cầu tăng.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi giá cả giảm xuống, cầu sẽ có xu hướng
ổn định.
không tăng.
giảm xuống.
tăng lên.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi lượng cầu giảm xuống thì sẽ làm cho lượng cung có xu hướng
tăng.
giảm.
giữ nguyên.
cân bằng.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, bản chất mối quan hệ cung - cầu phản ánh mối quan hệ tác động qua lại giữa
người bán và người bán.
người mua và người mua.
người sản xuất với người tiêu dùng.
người sản xuất và người
Hóa, bản chất mối quan hệ cung - cầu phản ánh mối quan hệ tác động qua lại giữa
người bán và người bán.
người mua và người mua.
người sản xuất với người tiêu dùng.
người sản xuất và người đầu tư.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung lớn hơn cầu hoặc cung nhỏ hơn cầu đều ảnh hưởng
đến giá cả thị trường.
đến lưu thông hàng hoá.
đến quy mô thị trường.
tiêu cực đến người tiêu dùng.
Vận dụng quan hệ cung - cầu để lí giải tại sao có tình trạng "cháy vé" trong một buổi ca nhạc có nhiều ca sĩ nổi tiếng biểu diễn?
Do cung < cầu
Do cung = cầu
Do cung, cầu rối loạn
Do cung > cầu
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi là người mua hàng trên thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp nào sau đây?
Cung = cầu.
Cung < cầu.
Cung > cầu.
Cầu tăng.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi giá cả hàng hóa tăng lên sẽ làm cho cầu có xu hướng
ổn định.
tăng lên.
không tăng.
giảm xuống.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi trên thị trường giá cả giảm thì xảy ra trường hợp nào sau đây?
Cung tăng, cầu giảm.
Cung giảm, cầu tăng.
Cung và cầu giảm.
Cung và cầu tăng.
Khi nhu cầu của người tiêu dùng về mặt hàng nào đó tăng cao thì người sản xuất sẽ làm theo phương án nào dưới đây?
Giữ nguyên quy mô sản xuất
Tái cơ cấu sản xuất
Mở rộng sản xuất
Thu hẹp sản xuất
Khi là người bán hàng trên thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp nào sau đây?
Cung tăng.
Cung < cầu.
Cung = cầu.
Cung > cầu.
Cung và giá cả có mối quan hệ như thế nào?
Giá thấp thì cung tăng
Giá cao thì cung giảm
Giá cao thì cung tăng
Giá biến động nhưng cung không biến động.
Mối quan hệ giữa số lượng cung và giá cả hàng hoá vận động
(a)
Mối quan hệ giữa số lượng cung và giá cả hàng hoá vận động
không liên quan.
bằng nhau.
tỉ lệ thuận.
tỉ lệ nghịch.
Trong nền kinh tế hàng hoá khái niệm cầu được dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?
Nhu cầu tiêu dùng hàng hoá.
Nhu cầu của mọi người.
Nhu cầu có khả năng thanh toán.
Nhu cầu của người tiêu dùng.
Trong trường hợp trên, cung về hàng hóa và dịch vụ sẽ có xu hướng
giảm.
tăng.
cân bằng.
không đổi.
Thông tin trên phản ánh quan hệ cung cầu ở nội dung nào dưới đây?
Giá giảm cầu tăng.
Cầu tăng, cung tăng.
Cầu giảm, cung giảm.
Giá tăng, cầu giảm.
Yếu tố nào dưới đây là một trong những nguyên nhân khiến cầu tăng trong thông tin trên?
Nhà sản xuất giảm giá.
Chuẩn bị Tết nguyên Đán.
Các hãng giao hàng giảm giá.
Do ảnh hưởng của dịch bệnh.
Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
lạm phát.
tiền tệ.
cung cầu.
thị trường.
Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
không đáng kể.
Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ
hai con số trở lên.
một con số trở lên.
không đến có.
mọi ngành hàng.
Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó như thế nào?
Tăng giá trị phi mã.
Mất giá nhanh chóng.
Không thay đổi giá trị.
Ngày càng tăng giá trị.
xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó như thế nào?
Tăng giá trị phi mã.
Mất giá nhanh chóng.
Không thay đổi giá trị.
Ngày càng tăng giá trị.
Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho lãi suất thực tế của đồng tiền nước đó có xu hướng
giảm.
tăng.
không đổi.
giữ nguyên.
Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản của mình, người dân có xu hướng
tránh giữ tiền mặt.
giữ nhiều tiền mặt.
đổi nhiều tiền mặt.
cất giữ tiền mặt.
Khi nền kinh tế ở trạng thái siêu lạm phát thì nền kinh tế đó lâm vào
trạng thái khủng hoảng.
trạng thái sụp đổ.
trạng thái đứng im.
trạng thái phát triển.
Trong nền kinh tế, nếu lạm phát càng tăng lên thì giá trị đồng tiền sẽ
tăng theo.
giảm xuống.
không đổi.
sinh lời.
Một trong nhưng nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là do
chi phí sản xuất tăng cao.
chi phí sản xuất giảm sâu.
các yếu tố đầu vào giảm.
chi phí sản xuất không đổi.
Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của
các yếu tố đầu vào.
các yếu tố đầu ra.
cung tăng quá nhanh.
cầu giảm quá nhanh.
Một trong những nguyên nhân dẫn tới lạm phát trong nền kinh tế là do
cầu giảm mạnh.
cầu tăng cao.
cầu không tăng.
cầu suy giảm.
Trong nền kinh tế, việc cơ quan quản lý phát hành thừa tiền trong lưu thông có thể là nguyên nhân gây ra hiện tượng
lạm phát.
thất nghiệp.
cạnh tranh.
khủng hoảng.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do
cầu tăng cao.
cung tăng cao.
cạnh tranh không lành mạnh.
hủy h
Một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do
cầu tăng cao.
cung tăng cao.
cạnh tranh không lành mạnh.
hủy hoại tài nguyên môi trường.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát?
Giá cả hàng hóa tăng lên.
Chi phí sản xuất tăng lên.
Cầu có xu hướng tăng lên.
Thu nhập người dân tăng.
Nội dung nào dưới đây có thể là một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát?
Nhà nước mua ngoại tệ tăng.
Các chi phí đầu vào giảm.
chi phí sản xuất giảm.
lượng cung tiền đưa ra ít.
Đối với hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến hoạt động sản xuất kinh doanh gặp khó khăn vì
chi phí sản xuất tăng cao.
chi phí sản xuất giảm xuống.
không nhận được hỗ trợ vốn.
không được tái cấp vốn.
Đối với xã hội, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến cho tình trạng nào dưới đây gia tăng?
Thất nghiệp.
Tiêu dùng.
Sản xuất.
Phân phối.
Một trong những hậu quả do lạm phát gây ra là làm cho nền kinh tế có nguy cơ
suy thoái.
tăng trưởng.
phát triển.
vững mạnh.
Khi lạm phát xảy ra làm cho giá cả hàng hóa không ngừng tăng, dẫn đến tình trạng tiêu cực nào dưới đây đối với nền kinh tế?
Đầu cơ tích trữ hàng hóa.
Đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh.
Nhiều công ty nhỏ thành lập mới.
Nhiều người có việc làm mới.
Đối với xã hội, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến cho thu nhập thực tế của người lao động có xu hướng
tăng.
giảm.
không đổi.
cân bằng.
Đối với xã hội, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến cho đời sống của nhân dân
gặp khó khăn.
gặp thuận lợi.
được nâng cao.
được cải thiện.
Khi lạm phát xảy ra, trong xã hội hiện tượng nào dưới đây có xu hướng gia tăng
Khi lạm phát xảy ra, trong xã hội hiện tượng nào dưới đây có xu hướng gia tăng?
Phân hóa giàu nghèo.
Tiêu dùng đa dạng.
Thu nhập thực tế.
Tiền lương thực tế.
Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiềm chế tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế?
Giảm cung tiền.
Nâng mệnh giá tiền.
Cấm xuất khẩu.
Dừng sản xuất.
Một trong những biện pháp để góp phần kiểm soát và kiềm chế lạm phát là nhà nước
đẩy mạnh chi tiêu công.
cắt giảm chi tiêu công.
giảm mạnh lãi suất.
tăng mạnh cung tiền.
Một trong những biện pháp để góp phần kiểm soát và kiềm chế lạm phát là nhà nước cần
tăng bội chi ngân sách.
giảm bội chi ngân sách.
tăng mức chi tiêu công.
tăng thuế với doanh nghiệp.
Lạm phát được phân chia thành những loại nào dưới đây?
Lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát.
Lạm phát thấp, lạm phát trung bình, lạm phát cao.
Lạm phát ngắn hạn, lạm phát trung hạn, lạm phát dài hạn.
Lạm phát bình thường, lạm phát kinh niên, lạm phát nghiêm trọng.
Chỉ số CPI tăng 1,68% phản ánh nền kinh tế đang ở tình trạng lạm phát
vừa phải.
phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát cao.
Chỉ số CPI tăng 1,68% phản ánh nền kinh tế đang ở tình trạng lạm phát
vừa phải.
phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát cao.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh nguyên nhân dẫn đến lạm phát trong thông tin trên?
Giá xăng dầu tăng.
Chi phí sản xuất tăng.
Cung tiền tăng.
Thất nghiệp gia tăng.
Nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do chi phí đầu vào giảm.
Đúng
Sai
Giá cả các yếu tố đầu vào của hàng hóa tăng cao sẽ tác động cả đến nguồn cung và cầu về hàng hóa.
Đúng
Sai
Nhà nước sử dụng công cụ tiền tệ để kiềm chế sự tăng giá của một số mặt hàng.
Đúng
Sai
Giá cả các yếu tố đầu vào của các ngành sản xuất tăng, sẽ giảm sức cạnh tranh của các doanh nghiệp.
Đúng
Sai
