Font size
WorksheetsCâu Hỏi Ôn Tập Học Kì 2
Total questions: 83
Worksheet time: 8mins
Trong lịch sử nước ta nối tiếp sự nghiệp của nhà Hồ (1400 - 1407) là triều đại phong kiến nào?
Nhà Mạc.
Tiền Lê
Lê Sơ
Lê Trung Hưng
Năm 1466, vua Lê Thánh Tông xoá bỏ 5 đạo, chia đất nước thành
23 đạo thừa tuyên.
12 đạo thừa tuyên.
13 đạo thừa tuyên.
53 tỉnh thành.
Năm 1471, Đạo Thừa tuyên thứ 13 được lập thêm có tên gọi là gì?
Hà Nội.
Sơn Tây.
Quảng Nam.
Tây Đô.
Cuộc cải cách hành chính lớn nhất nước ta từ thế kỉ (X - XV) do ai thực hiện?
Khúc Hạo.
Lý Thánh Tông.
Trần Thánh Tông.
Lê Thánh Tông.
Vua Lê Thánh Tông tiến hành cuộc cải cách trong lĩnh vực nào?
Kinh tế.
Giáo dục.
Hành chính.
Văn hóa.
Cải cách hành chính của Lê Thánh Tông diễn ra trong bối cảnh chính trị như thế nào?
Nội bộ triều đình có nhiều mâu thuẫn biến động.
Nạn đói diễn ra trầm trọng, đời sống khổ cực.
Chế độ ruộng đất bất cập, tình trạng mất mùa tăng.
Nạn cường hào lộng hành và quan lại tham ô.
Mô hình tổ chức hành chính nào sau đây thuộc thời Lê sơ sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông?
Đạo, lộ, phủ, châu, hương, giáp, xã.
Đạo thừa tuyên, phủ, huyện, châu, xã.
Lộ, trấn, đạo, phủ, huyện, châu, giáp.
Lộ, hương, đạo, phủ, châu, huyện, xã.
Chế độ phong kiến Việt Nam phát triển đỉnh cao ở triều đại nào?
Nhà Lý.
Nhà Trần.
Nhà Lê sơ.
Nhà Tiền Lê.
Bộ máy nhà nước phong kiến nước ta được tổ chức hoàn chỉnh dưới triều vua nào?
Lý Thái Tổ.
Trần Thánh Tông.
Lê Thái Tông.
Lê Thánh Tông.
Bộ máy nhà nước chuyên chế trung ương tập quyền của Đại Việt được hoàn chỉnh dưới triều đại nào?
Thời Lý.
Thời Trần.
Thời Lê sơ.
Thời Hồ.
Bộ luật thành văn được biên soạn dưới thời Lê sơ (thế kỉ XV)?
Hình thư
Quốc triều hình luật.
Hình luật.
Hoàng Việt luật lệ.
Bộ Quốc triều hình luật thời Lê sơ còn có tên gọi khác là gì?
Hình luật.
Hình thư.
Luật Hồng Đức.
Luật Gia Long.
Một trong các chính sách kinh tế nông nghiệp của Đại việt thời Lê sơ là
quân điền.
thổ điền.
điền địa.
hà đê sứ.
Một trong các chính sách kinh tế nông nghiệp của Đại việt thời Lê sơ là
lộc điền.
thổ điền.
điền địa.
hà đê sứ.
Ruộng đất công làng xã thời Lê sơ được phân chia theo chế độ nào?
Điền trang.
Lộc điền.
Quân điền.
Đồn điền.
Thời Lê sơ quan lại tuyển chọn chủ yếu bằng hình thức nào?
Bầu cử
Thi cử
Tiến cử
Cha truyền
Trong lịch sử Đại Việt, nhà nước cho xây dựng bia đá khắc bia Tiến Sĩ ở Văn Miếu từ bao giờ?
Thế kỉ XI-nhà Lý
Thế kỉ X-nhà tiền Lê
Thế kỉ XIV-nhà Trần
Thế kỉ XV-nhà Lê sơ
Bộ máy chính quyền thời Lê Sơ được hoàn chỉnh nhất dưới thời vua nào?
Lê Thái Tổ.
Lê Thái Tông.
Lê Nhân Tông.
Lê Thánh Tông.
Dưới thời vua Lê Thánh Tông, dưới đạo thừa tuyên là
phủ, huyện, châu và xã.
quận, phường, phố.
huyện, xã, thôn.
tỉnh, phủ, huyện và làng.
Quân đội thời Lê sơ được phiên chế thành những bộ phận nào?
Cấm binh và ngoại binh.
Bộ binh và thủy binh.
Quân triều đình và quân địa phương.
Cấm quân và quân ở các lộ.
Sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã từng bước tiến hành cải cách nhằm mục đích gì?
Tăng cường quyền lực của hoàng đế và củng cố bộ máy nhà nước
Củng cố và hoàn thiện một bước mới nền quân chủ phong kiến chuyên chế.
Biến nước ta trở thành một quốc gia hùng cường và lớn mạnh trong khu vực.
Xây dựng hệ thống phòng thủ nhằm bảo vệ chủ quyền quốc gia.
Giai cấp nào có số lượng đông nhất trong xã hội nước ta thời Lê sơ?
Nông dân.
Thợ thủ công.
Thương nhân.
Địa chủ.
Chính sách nào của vua Lê Thánh Tông đã giúp tập trung tối đa quyền lực vào tay nhà vua?
Bãi bỏ chức tể tướng, đại hành khiển thay bằng 6 bộ do vua trực tiếp quản lý.
Chia cả nước thành 13 đạo thừa tuyên mỗi đạo thừa tuyên gồm 3 ty.
Ban hành bộ luật Hồng Đức để bảo vệ lợi ích của triều đình, giai cấp thống trị.
Tăng cường lực lượng quân đội triều đình xây dựng hệ thống phòng thủ quốc gia.
Cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông không mang ý nghĩa nào đối với tình hình Đại Việt?
Hoàn thiện bộ máy nhà nước phong kiến quân chủ.
Đưa chế độ phong kiến Việt Nam phát triển lên đỉnh cao.
Ổn định chính trị để phát triển kinh tế, văn hóa.
Thúc đẩy quá trình khai hoang và mở rộng lãnh thổ.
Sau khi lên ngôi vua, vua Lê Thánh Tông đã từng bước tiến hành cải cách nhằm mục đích?
Tăng cường quyền lực của hoàng đế và bộ máy nhà nước.
Giúp Đại Việt thoát khỏi nguy cơ bị xâm lược.
Biến nước ta trở thành một nước công nghiệp tiên tiến.
Tạo tiền đề đưa nhà Lê sơ trở thành thời kì phát triển cao.
Trong thời kì Văn minh Đại Việt dưới thời Lê sơ Nho giáo có vị trí như thế nào?
Độc tôn.
Quan trọng.
Quốc giáo.
Mạnh mẽ.
Chính sách kinh tế của Đại Việt thời Lê Sơ được đánh giá là
bế quan tỏa cảng
trọng nông ức thương.
tỏa cảng ức thương
trọng nông, trọng thương.
Trong lịch sử Đại Việt triều đại nào thi cử quy củ, có nhiều tiến sĩ, hệ thống trường học được mở rộng trên cả nước?
Nhà Lý.
Nhà Trần.
Lê sơ.
Tây Sơn.
Một trong các nội dung chủ yếu của các bộ luật thời Lý - Trần - Lê nhằm
bảo vệ kinh tế của mọi tầng lớp trong xã hội.
đề cao tính dân tộc và chủ quyền quốc gia.
bảo vệ văn hóa và lãnh thổ của Tổ quốc.
bảo vệ tính mạng và tài sản nông dân nghèo.
Một trong các nội dung của các bộ luật thời Lý - Trần - Lê nhằm
bảo vệ kinh tế của mọi tầng lớp trong xã hội
bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị.
bảo vệ văn hóa và lãnh thổ của Tổ quốc.
bảo vệ tính mạng và tài sản của nông dân nghèo.
Đội ngũ quan lại được bổ nhiệm vào bộ máy nhà nước thời vua Lê Thánh Tông chủ yếu từ
những người đỗ đạt trong các khoa thi.
các "công thần khai quốc" triều Lê.
vương hầu quý tộc thuộc tôn thất nhà Lê.
các tướng lĩnh quân đội có công với nước
Dưới thời Lê sơ, nguồn đào tạo và tuyển chọn quan lại chủ yêu dưới hình thức nào?
Cha truyền con nối
Giáo dục, khoa cử
Chọn người có công
Tiến cử, cha truyền
Ý nghĩa của việc dựng bia tiến sĩ thời Lê sơ là gì?
Ghi nhớ những người đỗ đạt
Vinh danh những người đỗ tiến sĩ
Lưu truyền hậu thế sau này.
Khuyến khích học tập trong nhân dân
Mục đích đầu tiên của việc dựng bia tiến sĩ?
Ghi nhớ những người đỗ đạt
Vinh danh những người đỗ đạt
Lưu truyền hậu thế sau này.
Khuyến khích học tập trong nhân dân
Dưới triều Lê sơ (thế kỉ XV), nhà nước cho dựng bia ghi danh tiến sĩ không mang ý nghĩa nào sau đây?
Khuyến khích nhân tài.
Vinh danh hiền tài.
Đề cao vai trò của vua.
Khuyến khích việc học.
Hai câu thơ: "Đời vua Thái tổ, Thái tông Thóc lúa đầy đồng trâu chẳng buồn ăn" là nói về sự thịnh vượng của nền nông nghiệp nước ta dưới triều đại nào?
Lý.
Trần.
Hồ.
Lê Sơ.
Sang thời Lê sơ, ngoại thương giảm sút là do
nhà nước không chủ trương mở rộng giao lưu với thương nhân nước ngoài.
tính chất tự cấp, tự túc của nền kinh tế.
chính sách trọng nông, ức thương của nhà nước phong kiến.
tập trung vào chính sách phát triển nông nghiệp.
Việc cho dựng bia ghi danh tiến sĩ ở Văn Miếu Quốc Tử Giám thời Lê sơ thể hiện chính sách nào sau đây của các triều đại phong kiến Việt Nam?
Nhà nước coi trọng giáo dục, khoa cử.
Ghi danh những anh hùng có công với nước.
Ghi lại tiến trình phát triển của lịch sử dân tộc.
Đề cao vai trò của sản xuất nông nghiệp.
Các bia đá được dựng ở Văn Miếu - Quốc Tử Giám (Hà Nội) thể hiện chính sách nào của nhà Lê sơ?
Đề cao giáo dục, khoa cử.
Coi trọng nghề thủ công chạm khắc.
Phát triển các loại hình văn hoá dân gian.
Quan tâm đến biên soạn lịch sử.
Tại sao Lê Thái Tông bãi bỏ một số chức vụ cao cấp như Tướng quốc, Đại tổng quản, Đại hành khiển?
Tránh việc gây chia rẽ trong triều.
Vua muốn thay đổi không theo lệ cũ.
Tập trung quyền lực vào tay vua.
Tinh giản, đỡ cồng kềnh và quan liêu.
"Hiền tài là nguyên khí quốc gia, nguyên khí mạnh thì trị đạo mới thịnh, khoa mục là đường thẳng của quan trường, đường thẳng mở thì chân nho mới có". Câu nói trên phản ánh nội dung gì?
Chính sách coi trọng nhân tài và đào tạo quan lại qua khoa cử của nhà Lê.
Chính sách coi trọng nhân tài, loại bỏ hoàn toàn hình thức tiến cử của nhà Lê.
Kết hợp hình thức tuyển chọn quan lại qua khoa cử và tiến cử của nhà Lê.
Nghĩa vụ và trách nhiệm của nhân tài đối với đất nước dưới thời Lê.
Những thay đổi trong tổ chức bộ máy nhà nước thời Lê sơ thể hiện điều gì?
Chế độ quân chủ tập quyền đạt đến đỉnh cao.
Thiết lập chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.
Thiết lập chế độ quân chủ chuyên chế quan liêu.
Chế độ quân chủ lập hiến đạt đến đỉnh cao.
Vì sao ở thế kỉ XV, Đại Việt đạt được nhiều thành tựu nổi bật về văn hóa, giáo dục?
Chính sách, biện pháp quan tâm tích cực của nhà nước.
Thời kì này có nhiều danh nhân văn hóa nổi tiếng.
Do nền kinh tế hàng hóa phát triển nhanh chóng.
Tiếp thu tiến bộ của văn hóa Ấn Độ và Trung Hoa.
Một thước núi, một tấc sông của ta lẽ nào lại vứt bỏ... Kẻ nào dám đem một tấc đất của Thái Tổ làm mồi cho giặc thì tội phải tru di. Lời căn dặn trên của vua Lê Thái Tông phản ánh điều gì?
Ý thức về việc bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc.
Sách lược ngoại giao của nhà Lê đối với Trung Hoa.
Chính sách đoàn kết để bảo vệ chủ quyền dân tộc.
Chính sách Nam tiến của nhà Lê.
Thời vua Lê Thánh Tông tư tưởng chiếm địa vị độc tôn, chính thống trong xã hội là
Phật giáo
Đạo giáo
Nho giáo
Thiên chúa giáo
Cuộc cải cách hành chính lớn nhất dưới triều Nguyễn (1802 - 1945) được tiến hành dưới thời vua
Gia Long.
Minh Mạng.
Tự Đức.
Hàm Nghi.
Để khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất của triều đình nhà Nguyễn, vua Minh Mạng đã tiến hành
chia cả nước thành ba vùng.
cuộc cải cách hành chính.
bãi bỏ chế độ tập quyền.
cải tổ tổ chức hành chính.
Trọng tâm cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là về lĩnh vực
kinh tế.
văn hóa.
hành chính.
quân sự.
Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, các cơ quan Nội các và Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về
kinh tế.
quân sự.
giáo dục.
tài chính.
Sau cuộc cải cách của vua Minh Mạng, cơ cấu hành chính Đại Nam được chia thành
30 tỉnh và một phủ Thừa Thiên.
trấn Bắc Thành và Gia Định thành.
13 đạo Thừa tuyên và phủ Trung Đô.
3 quận Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam.
Đối với các vùng dân tộc thiểu số, cuộc cải cách của vua Minh Mạng không có nội dung nào sau đây?
Đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng.
Bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương.
Bổ dụng quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp.
Phong tước vương cho các tù trưởng địa phương.
Đối với các vùng dân tộc thiểu số, cuộc cải cách của vua Minh Mạng có nội dung nào sau đây?
Đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng.
Duy trì chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương.
Thực hiện chế độ cha truyền con nối ở địa phương.
Kết thông gia, mở rộng quyền lực cho các tù trưởng.
Trong cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), cơ quan nào sau đây có chức năng như một cơ quan hành chính trung ương?
Nội các.
Ngự sử đài.
Hàn lâm viện.
Đô sát viện.
Dưới thời vua Minh Mạng, chức quan đứng đầu tỉnh được gọi là gì?
Quan Thượng thư.
Tổng đốc, Tuần phủ.
Khâm sai đại thần.
Tư mã, đại đô đốc.
Cuộc cải cách Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh
đất nước vừa trải qua thời gian chiến tranh, bị chia cắt lâu dài.
bộ máy hành chính nhà nước phong kiến đã đạt đến đỉnh cao.
tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất đã khắc phục triệt để.
vua Gia Long đã tiến hành cuộc cải cách hành chính hoàn chỉnh.
Cuộc cải cách Minh Mạng (thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh nào sau đây?
Quan lại trong bộ máy nhà nước chủ yếu do võ quan nắm giữ.
bộ máy hành chính nhà nước phong kiến đã đạt đến đỉnh cao.
tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất đã khắc phục triệt để.
vua Gia Long đã tiến hành cuộc cải cách hành chính hoàn chỉnh.
Cuộc cải cách Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh
tính phân quyền còn cao, tồn tại Bắc Thành và Gia Định Thành.
các thừa tuyên có quyền lực lớn, tình trạng phân quyền diễn ra.
đất nước đã có tổ chức hành chính thống nhất ở các địa phương.
vua Gia Long đã tiến hành cuộc cải cách hành chính hoàn chỉnh.
Cuộc cải cách Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh
các thế lực chống đối của nhà Tây Sơn vẫn hoạt động mạnh.
bộ máy hành chính nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh.
tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất vẫn tồn tại đậm nét.
đất nước thống nhất, xã hội ổn định, tình hình kinh tế phát triển.
Cuộc cải cách Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh
tổ chức hành chính giữa các khu vực thiếu thống nhất.
bộ máy hành chính nhà nước phong kiến đã hoàn chỉnh.
tình trạng thiếu thống nhất ở địa phương đã khắc phục.
chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền đạt đến đỉnh cao.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (thế kỉ XIX) không nhằm mục đích nào sau đây?
Khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất.
Tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước.
Tập trung quyền lực và hoàn thiện bộ máy nhà nước.
Xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.
Trong cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), quy định của chế độ "hồi tỵ" là gì?
Anh, em, cha, con, thầy, trò không được làm quan cùng một chỗ.
Các địa phương ở xa được tuyển chọn quan lại tại chỗ, vĩnh viễn.
Người thân, tôn thất, dòng họ của vua không làm quan cùng chỗ.
Những người đỗ đạt trong thi cử được đưa về làm quan tại quê.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) không mang lại kết quả nào sau đây?
Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.
Thống nhất các đơn vị hành chính ở địa phương trong cả nước.
Tăng cường tính nghiêm minh và hiệu quả của hệ thống quan lại.
Đặt nền móng cho sự phát triển đỉnh cao của chế độ phong kiến.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã mang lại kết quả nào sau đây?
Phân định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước.
Đặt nền móng cho sự phát triển đỉnh cao của chế độ phong kiến.
Chấm dứt hoàn toàn tình trạng bất mãn, chống đối trong xã hội.
Giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội, đất nước thái bình.
Một trong những kết quả quan trọng từ cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là gì?
Xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.
Xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt hành chính.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Một trong những kết quả quan trọng từ cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là gì?
Xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng".
Xóa bỏ tình trạng cát cứ ở địa phương.
Tăng cường tính hiệu lực của nhà nước.
Thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
Xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.
Xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.
Làm cho hoạt động của bộ máy nhà nước hiệu quả hơn.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
Xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.
Xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.
Đặt cơ sở cho sự phân chia hành chính hiện nay.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
Đặt cơ sở cho sự phát triển đỉnh cao của chế độ.
Xóa bỏ hoàn toàn tàn dư phong kiến phân quyền.
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lí nhà nước
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?
Nâng cao vai trò quản lí của chính quyền ở trung ương.
Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.
Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.
Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?
Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.
Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.
Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại.
Tăng cường và tập trung quyền lực trong tay hoàng đế.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?
Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.
Nội dung cải cách phù hợp với yêu cầu của đất nước.
Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.
Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?
Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.
Tác động đến sự phát triển của đất nước trên nhiều mặt.
Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.
Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?
Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.
Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.
Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại.
Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho thế hệ sau.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?
Tổ chức bộ máy chính quyền ở địa phương.
Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.
Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.
Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?
Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.
Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.
Thành lập các cơ quan Nội các và Cơ mật viện.
Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?
Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.
Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.
Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.
Chia cả nước thành 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.
Một trong những di sản lớn nhất trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) còn giá trị đến ngày nay là
cách thức tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương.
cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh.
chú trọng phát triển kinh tế theo hướng hiện đại.
ưu tiên bổ nhiệm quan lại là người ở địa phương.
Một trong những đóng góp to lớn của vua Minh Mạng (1820 - 1840) đối với lịch sử dân tộc Việt Nam là gì?
Bảo vệ chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
Đã xây dựng Việt Nam thành cường quốc số một ở Châu Á.
Tạo điều kiện cho giáo dục Nho học và chữ Nôm phát triển.
Đã cho khôi phục và xây dựng mới hoàng thành Thăng Long.
Nhận xét nào sau đây là đúng về ý nghĩa cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?
Đây là một cuộc cải cách về chính trị có qui mô lớn, toàn diện và sâu sắc.
Đây là một cuộc cải cách đưa nhà nước quân chủ Đại Việt đạt đến đỉnh cao.
Đây là cuộc cải cách tạo điều kiện ổn định về chính trị và phát triển kinh tế.
Đây là cuộc cải cách hành chính đã tạo cơ sở phân chia các tỉnh ngày nay.
Một trong những bài học rút ra từ cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) còn giá trị đến ngày nay là
xây dựng đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý nhà nước.
tăng cường sức mạnh quân sự đối đầu với âm mưu của các nước Đông Nam Á.
củng cố tính chuyên chế của nhà nước, đàn áp các thế lực có tư tưởng chống đối.
tăng cường quyền lực cho chính quyền trung ương để hạn chế cát cứ địa phương.
Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm mục đích
hoàn thành việc thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước.
xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.
xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước.
Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm mục đích
hoàn thành việc thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất
xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.
xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước.
Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm mục đích
hoàn thành việc thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
hoàn chỉnh bộ máy nhà nước ở trung ương và địa phương
xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.
xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước.
