NEW
Font size
WorksheetsĐỀ KIỂM TRA PHÂN TÍCH TCBH D18BH
Total questions: 40
Worksheet time: 3600secs
Điều kiện nào sau đây không áp dụng được phương pháp so sánh trong phân tích tài chính DNBH?
Độ dài kỳ gốc và kỳ phân tích như nhau
Chỉ tiêu phân tích cùng nội dung kinh tế và phương pháp xác định
Nội dung phân tích không đồng nhất về điều kiện sản xuất kinh doanh
Không phương án nào đúng
Phương pháp phân tích tài chính nào thường được sử dụng khi DNBH muốn đánh giá tốc độ và xu hướng phát triển của kết quả kinh doanh?
Phương pháp so sánh
Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp phân tổ
Phương pháp Dupont
Phương pháp phân tích tài chính nào thường được sử dụng khi DNBH muốn đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mà doanh nghiệp đã đặt ra?
Phương pháp so sánh
Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp phân tổ
Phương pháp Dupont
Phương pháp phân tích tài chính nào thường được sử dụng khi DNBH muốn phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến các vấn đề tài chính của doanh nghiệp?
Phương pháp so sánh
Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp phân tổ
Phương pháp Dupont
Bảng cân đối kế toán của DNBH phản ánh nội dung nào sau đây?
Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ
Phản ánh biến động của dòng tiền trong kỳ
Phản ánh sự hình thành và sử dụng tiền của doanh nghiệp vào ngày 31/12/N
Không phương án nào đúng
Các giá trị trình bày trên bảng cân đối kế toán là giá trị nào sau đây?
Giá trị thị trường
Giá trị sổ sách
Giá trị thuần có thể thực hiện được và giá gốc
Không đáp án nào đúng
Trong kỳ kế toán, DNBH chi tiền để mua phần mềm quản lý nghiệp vụ. Điều này làm cho:
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm thay đổi
Dòng tiền từ hoạt động đầu tư thay đổi
Dòng tiền từ hoạt động tài chính thay đổi
Lợi nhuận của doanh nghiệp thay đổi
Trong kỳ kế toán, DNBH phát hành thêm cổ phiếu. Điều này làm cho:
Tiền chi từ hoạt động đầu tư giảm xuống
Tiền thu từ hoạt động đầu tư tăng lên
Tiền thu từ hoạt động tài chính tăng lên
Lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên
Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn sẽ giúp DNBH
Nâng cao khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Nâng cao khả năng thanh toán ngắn hạn
Tăng sự phụ thuộc của doanh nghiệp vào các chủ nợ
Tăng sự độc lập về tài chính của doanh nghiệp
Nếu dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh âm, điều đó có thể do:
Doanh nghiệp chi nhiều cho đầu tư
Doanh nghiệp chưa thu hồi công nợ
Doanh nghiệp giảm chi phí
Doanh nghiệp tăng doanh thu
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp điều chỉnh từ:
Lợi nhuận kế toán
Doanh thu phí
Chi phí quản lý
Tiền mặt tồn quỹ
Hệ số tự tài trợ = ?
Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản × 100%
Nợ phải trả / Tổng tài sản × 100%
Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn × 100%
Vốn lưu động / Doanh thu × 100%
Khi tỷ lệ kết hợp (Combined ratio) < 100%, điều đó cho thấy:
Doanh nghiệp kinh doanh có lãi kỹ thuật
Doanh nghiệp lỗ kỹ thuật
Không có ý nghĩa
Chưa đủ dự phòng
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 loại dòng tiền:
Hoạt động kinh doanh – đầu tư – tài chính
Hoạt động đầu tư – dự phòng – chi phí
Doanh thu – chi phí – lợi nhuận
Kinh doanh – nghiệp vụ – tài sản
Doanh thu phí bảo hiểm được ghi nhận khi:
Hợp đồng ký kết xong
Khách hàng nộp đủ phí
Hợp đồng có hiệu lực
Dự phòng được trích lập
ROE phản ánh:
Mức sinh lời trên doanh thu
Hiệu quả sử dụng tài sản
Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
Mức độ chi phí hoạt động
ROA cho biết:
Tốc độ quay vòng vốn
Hiệu quả sử dụng tài sản để tạo lợi nhuận
Mức độ rủi ro đầu tư
Tỷ lệ sinh lời trên doanh thu
Tổng tài sản của DNBH X ở thời điểm cuối năm N là 1.800 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế là 200 tỷ đồng, thuế thu nhập doanh nghiệp 25%. Suất sinh lời của tài sản ROA bằng:
2.77%
7%
8.3%
Đáp án khác
Tổng tài sản của DNBH X ở thời điểm cuối năm N là 1.750 tỷ đồng, nợ phải trả 550 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế là 30 tỷ đồng. Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ROE bằng:
7%
2.5%
8.3%
Đáp án khác
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, hành động nào sau đây của DNBH làm tăng biên khả năng thanh toán.
Tăng các khoản nợ phải trả
Giảm các khoản nợ phải trả
Báo cáo tài chính nào sau đây cung cấp các thông tin về phương pháp tính dự phòng nghiệp vụ của DNBH?
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thuyết minh báo cáo tài chính
DNBH được coi là không gặp khó khăn trong thanh toán ngắn hạn khi:
Tỷ lệ tài sản ngắn hạn / nợ ngắn hạn > 1
Tỷ lệ vốn lưu động / tài sản cố định > 1
Tỷ lệ tài sản dài hạn / nợ dài hạn > 1
Không phương án nào đúng
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi thay đổi dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm giảm, nhận định nào sau đây đúng?
Doanh thu phí bảo hiểm thuần được hưởng giảm
Doanh thu phí bảo hiểm thuần được hưởng tăng
Chi phí bồi thường thuộc trách nhiệm giữ lại phát sinh giảm
Chi phí bồi thường thuộc trách nhiệm giữ lại phát sinh tăng
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi thay đổi dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm giảm, nhận định nào sau đây đúng?
Doanh thu phí bảo hiểm thuần được hưởng giảm
Doanh thu phí bảo hiểm thuần được hưởng tăng
Chi phí bồi thường giữ lại phát sinh giảm
Chi phí bồi thường giữ lại phát sinh tăng
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi thay đổi dự phòng phí gốc tăng, nhận định nào sau đây đúng?
Doanh thu phí bảo hiểm thuần được hưởng tăng
Doanh thu phí bảo hiểm thuần được hưởng giảm
Doanh thu phí bảo hiểm gốc tăng
Doanh thu phí nhận tái tăng
Nếu dự phòng phí nhận tái bảo hiểm tăng lên, trong khi các yếu tố khác không đổi, điều này sẽ ảnh hưởng như thế nào đến doanh thu phí bảo hiểm thuần được hưởng?
Doanh thu phí thuần tăng
Doanh thu phí thuần giảm
Không ảnh hưởng
Chỉ làm thay đổi chi phí bồi thường
Trong trường hợp thay đổi dự phòng phí gốc giảm (tức là hoàn nhập dự phòng phí chưa được hưởng), các yếu tố khác không đổi, thì:
Doanh thu phí bảo hiểm thuần được hưởng tăng
Doanh thu phí bảo hiểm thuần được hưởng giảm
Chi bồi thường giữ lại giảm
Dự phòng nghiệp vụ tăng
Giả sử dự phòng phí nhượng tái tăng và dự phòng phí nhận tái giảm đồng thời, trong khi các yếu tố khác không đổi, thì tác động tổng hợp lên doanh thu phí bảo hiểm thuần được hưởng là:
Doanh thu phí thuần giảm
Doanh thu phí thuần tăng
Không thay đổi đáng kể
Tăng nhẹ nếu dự phòng nhận tái giảm mạnh hơn
Nếu thay đổi dự phòng phí gốc giảm 20 tỷ đồng, các yếu tố khác không đổi, doanh thu phí thuần:
Tăng 20 tỷ
Giảm 20 tỷ
Không thay đổi
Giảm 10 tỷ
Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ X có hệ số biên khả năng thanh toán là 4.3. Điều này chứng tỏ:
DNBH X đảm bảo khả năng thanh toán
DNBH X không đảm bảo khả năng thanh toán
DNBH X có khối lượng tài sản lớn
DNBH X chủ động trong việc sử dụng vốn
Một doanh nghiệp bảo hiểm có: Phí gốc 1.000 tỷ, phí nhượng tái 200 tỷ, phí nhận tái 50 tỷ, thay đổi dự phòng phí (DPP) gốc và nhận tăng 25 tỷ, DPP nhượng tái tăng 10 tỷ. Doanh thu phí thuần được hưởng là:
835 tỷ
825 tỷ
845 tỷ
815 tỷ
Nếu thay đổi dự phòng phí gốc và nhận giảm 20 tỷ đồng, các yếu tố khác không đổi, doanh thu phí thuần:
Tăng 20 tỷ
Giảm 20 tỷ
Không thay đổi
Giảm 10 tỷ
Doanh nghiệp có phí gốc 800 tỷ, phí nhượng tái 150 tỷ, phí nhận tái 20 tỷ. Nếu thay đổi dự phòng phí nhượng tái giảm 5 tỷ, doanh thu phí thuần:
Tăng 5 tỷ
Giảm 5 tỷ
Không đổi
Tăng 10 tỷ
Doanh nghiệp A có: Phí gốc 600 tỷ, phí nhượng tái 120 tỷ, phí nhận tái 30 tỷ, thay đổi DPP gốc và nhận tăng 12 tỷ, DPP nhượng tái tăng 5 tỷ. Doanh thu phí thuần được hưởng là:
493 tỷ
503 tỷ
513 tỷ
493,2 tỷ
Khi thay đổi dự phòng phí nhận tái bảo hiểm tăng 8 tỷ, trong khi các yếu tố khác không đổi, doanh thu phí thuần:
Tăng 8 tỷ
Giảm 8 tỷ
Không đổi
Giảm 10 tỷ
Doanh nghiệp có phí gốc 1.200 tỷ, phí nhượng tái 300 tỷ, phí nhận tái 80 tỷ. Thay đổi DPP gốc và nhận giảm 35 tỷ, DPP nhượng tái tăng 10 tỷ. Doanh thu phí thuần được hưởng là:
1.025 tỷ
955 tỷ
935 tỷ
945 tỷ
Chi bồi thường gốc và nhận: 1.500 tỷ, Thu bồi thường nhượng: 300 tỷ, Giảm dự phòng bồi thường (DPBT) gốc và nhận: 100 tỷ, Tăng DPBT nhượng: 50 tỷ. Giá trị chi phí bồi thường thuần là:
1.250 tỷ
1.200 tỷ
1.100 tỷ
1.050 tỷ
Chi bồi thường gốc và nhận: 2.500 tỷ, Thu bồi thường nhượng: 800 tỷ, Tăng DPBT gốc và nhận: 600 tỷ, Giảm DPBT nhượng: 200 tỷ. Giá trị chi phí bồi thường thuần là:
1.900 tỷ
2.500 tỷ
2.400 tỷ
3.000 tỷ
Chi bồi thường gốc và nhận: 2.200 tỷ, Thu bồi thường nhượng: 700 tỷ, Tăng DPBT gốc và nhận: 400 tỷ, Giảm DPBT nhượng: 300 tỷ. Giá trị chi phí bồi thường thuần là:
2.200 tỷ
2.400 tỷ
2.600 tỷ
2.500 tỷ
Tỷ lệ tổng phí bảo hiểm / vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bảo hiểm X là 180%. Điều này chứng tỏ:
DNBH đảm bảo khả năng sẵn sàng về vốn để thanh toán cho các hợp đồng bảo hiểm
DNBH không đảm bảo khả năng sẵn sàng về vốn để thanh toán cho các hợp đồng bảo hiểm
DNBH có suất sinh lời cao
DNBH giữ vị thế chi phối trên thị trường bảo hiểm
