wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

121-180

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Theo Quy trình an toàn, trong quá trình sử dụng xe cẩu, cầu trục, cần trục bánh lốp, hành vi nào bị cấm?

a)

Không cho phép cả 3 đáp án dưới

b)

Nâng tải vùi dưới đất, bị các vật khác đè lên hoặc liên kết bằng bu lông/bê tông với vật khác

c)

Cẩu với, kéo lệch tải trọng

d)

Để tải treo lơ lửng mà không có người điều khiển

2.

Theo Quy trình an toàn, trong quá trình sử dụng xe cẩu, cầu trục, cần trục bánh lốp, hành vi nào bị cấm?

a)

Không cho phép cả 3 đáp án dưới

b)

Vừa dùng người đẩy/kéo tải vừa cho cơ cấu nâng/hạ tải

c)

Để tải treo lơ lửng mà không có người điều khiển

d)

Người lên, xuống cầu trục/cần trục khi thiết bị đang hoạt động

3.

Để đảm bảo an toàn khi làm việc với xe nâng hàng trong phạm vi công trường, giới hạn tốc độ di chuyển là bao nhiêu?

a)

Trong phạm vi công trường xe phải chạy ≤ 10 km/h

b)

Trong phạm vi công trường xe phải chạy ≤ 15 km/h

c)

Trong phạm vi công trường xe phải chạy ≤ 20 km/h

d)

Trong phạm vi công trường xe phải chạy ≤ 5 km/h

4.

Theo Quy trình an toàn, để đảm bảo an toàn khi làm việc với xe nâng hàng, khi chạy trên đường thẳng trong kho xe phải chạy với tốc độ giới hạn bao nhiêu?

a)

Khi chạy trên đường thẳng trong kho ≤ 6 km/h

b)

Khi chạy trên đường thẳng trong kho ≤ 10 km/h

c)

Khi chạy trên đường thẳng trong kho ≤ 15 km/h

d)

Khi chạy trên đường thẳng trong kho ≤ 5 km/h

5.

Theo Quy trình an toàn, để đảm bảo an toàn khi làm việc với xe nâng hàng, khi chạy trên Qua quãng đường ngoặt hoặc vòng xe phải chạy với tốc độ giới hạn bao nhiêu?

a)

Qua quãng đường ngoặt hoặc vòng phải chạy với tốc độ ≤ 5 km/h

b)

Qua quãng đường ngoặt hoặc vòng phải chạy với tốc độ ≤ 10 km/h

c)

Qua quãng đường ngoặt hoặc vòng phải chạy với tốc độ ≤ 15 km/h

d)

Qua quãng đường ngoặt hoặc vòng phải chạy với tốc độ ≤ 6 km/h

6.

Có được sử dụng xe nâng hàng để nâng người lên cao hoặc chở người không?

a)

Nghiêm cấm

b)

Được phép

c)

Được phép nhưng phải được giao nhiệm vụ

d)

Cho phép nếu giới hạn tải trọng người ≤ 50 kg

7.

Để đảm bảo an toàn khi làm việc với xe nâng hàng, hành động nào sau đây là không đúng?

a)

Đưa càng nâng lên điểm cao nhất khi di chuyển

b)

Hạ thấp càng nâng khi di chuyển

c)

Không đứng/làm việc trước hoặc dưới càng nâng khi xe đang vận hành

d)

Không đi vào nơi có nền không ổn định

8.

Trong khi làm việc với xe nâng hàng, phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Được phép đi nơi có nền không ổn định nhưng phải đi cẩn thận

b)

Không đi vào nơi có nền không ổn định

c)

Cấm nâng các kiện hàng phía dưới không có kệ hở cần thiết để đưa càng vào lấy hàng

d)

Trọng lượng hàng phải phân bố đều trên hai càng; phần nhô ra phía trước không vượt quá 1/3 độ dài của càng

9.

Theo quy định an toàn, phần hàng nhô ra phía trước của càng nâng không được vượt quá bao nhiêu độ dài của càng?

a)

1/3 độ dài của càng nâng

b)

1/2 độ dài của càng nâng

c)

Độ dài của càng nâng

d)

Không quy định

10.

Khi sử dụng xe nâng hàng có lắp thêm cần để nâng và di chuyển, thao tác nào bắt buộc phải thực hiện?

a)

Nhắc bổng hàng lên rồi mới di chuyển; khi di chuyển phải có biện pháp chống hàng lắc lư; cấm kéo/đẩy hàng trên đống xuống

b)

Đẩy hàng đến vị trí thuận tiện rồi nhấc bổng để di chuyển, không cần chống lắc lư

c)

Xe nâng chỉ di chuyển khi khung xe nghiêng hết về phía sau

d)

Luôn cần thêm 01 người bên ngoài để đưa ra cảnh báo cho người điều khiển

11.

Để đảm bảo an toàn khi làm việc với xe nâng người, đáp án nào là đúng?

a)

Được phép rời khỏi sàn thao tác nhưng phải tuân thủ quy định làm việc trên cao khi đang ở vị trí nâng

b)

Không vận hành nơi có các phương tiện di động khác đang làm việc

c)

Luôn hạ thiết bị xuống thấp nhất trước khi rời vị trí làm việc

d)

Chỉ được rời sàn thao tác khi xe đã tắt máy hoàn toàn

12.

Theo quy trình an toàn, hành động nào KHÔNG đúng để đảm bảo an toàn khi làm việc với xe nâng người?

a)

Hạ thấp độ cao, chờ người khi tiến hành di chuyển/tham gia giao thông

b)

Không sử dụng xe nâng người sai mục đích (nâng hàng hóa, vật liệu...)

c)

Đơn vị sử dụng phải lập nhật ký theo dõi tình trạng của xe, nhật trình sử dụng

d)

Phải có biện pháp đảm bảo an toàn quanh không gian làm việc của xe nâng người để tránh va chạm với thiết bị khác

13.

Theo quy trình an toàn, trước khi sử dụng pa lăng xích kéo tay, mục nào sau đây cần kiểm tra?

a)

Tình trạng kiểm định còn hiệu lực

b)

Trục, cốc hãm, dây xích, móc có đảm bảo an toàn mới cho phép sử dụng

c)

Vị trí treo pa lăng phải chắc chắn, chịu được toàn bộ tải trọng

d)

Cả ba nội dung trên đều cần kiểm tra

14.

Trước khi sử dụng pa lăng xích kéo tay, kiểm tra vật cân nặng phải đảm bảo điều gì?

a)

Phù hợp với tải trọng cho phép của pa lăng

b)

Nặng hơn giá trị cho phép để thử tải

c)

Không cần kiểm tra nếu pa lăng mới

d)

Chỉ cần cân bằng mà không xét tải trọng danh định

15.

Điều nào KHÔNG đúng để đảm bảo an toàn khi sử dụng pa lăng xích kéo tay?

a)

Cho phép nâng tải trọng lớn hơn giá trị cho phép của pa lăng 10%

b)

Dừng kiểm tra an toàn khi nâng lên khoảng 20 cm trước khi tiếp tục

c)

Không để dây xích bị xoắn, thắt nút; không vận hành khi chốt móc bị hỏng

d)

Không treo vật nặng lơ lửng trên pa lăng khi không có người giám sát

16.

Khi dây xích đứt trong lúc sử dụng pa lăng xích kéo tay, biện pháp nào là đúng theo quy trình an toàn?

a)

Phải hàn dây xích bằng máy hàn chuyên dụng

b)

Tiếp tục dùng phần còn lại nếu tải nhẹ

c)

Buộc nối tạm bằng dây thép

d)

Thay thế bằng xích mới đạt chuẩn

17.

Hành vi nào KHÔNG đúng để đảm bảo an toàn khi sử dụng pa lăng xích kéo tay?

a)

Dùng xích của pa lăng để quàng vào vật cản nặng, khi vật có tính chất cồng kềnh

b)

Không để người đứng dưới tải trọng

c)

Khi dây xích bị đứt phải thay thế bằng xích mới

d)

Không nâng tải trọng lớn hơn giá trị cho phép của pa lăng

18.

Để pa lăng xích kéo tay hoạt động an toàn, yêu cầu nào sau đây cần thực hiện?

a)

Thực hiện cả ba yêu cầu: dùng tay kéo xích điều khiển, không lắp động cơ điện, và không kéo quá nhanh gây lắc tải

b)

Chỉ dùng tay kéo xích điều khiển; có thể lắp động cơ điện khi cần tăng tốc

c)

Được phép tự chế lắp động cơ điện để điều khiển pa lăng xích

d)

Kéo xích càng nhanh càng tốt để giảm thời gian nâng hạ

19.

Trong phạm vi điều chỉnh của Quy trình An toàn điện, nội dung nào được quy định?

a)

Các biện pháp đảm bảo an toàn điện; an toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa khi thực hiện công việc xây dựng, vận hành, kinh doanh, thí nghiệm, kiểm định, sửa chữa đường dây dẫn điện, thiết bị điện

b)

Chỉ an toàn điện khi thi công trên lưới điện, không bao gồm công việc khác

c)

Chỉ các biện pháp an toàn cơ khí tại công trình

d)

Chỉ quy định về khoảng cách an toàn khi vận hành thiết bị

20.

Theo quy định nguyên tắc chung về an toàn lao động, yêu cầu nào đúng?

a)

Mọi công việc đều phải được đánh giá rủi ro ATVSLĐ cho chính công việc đó và đề ra biện pháp phòng ngừa rủi ro

b)

Chỉ công việc có nguy cơ cao mới cần đánh giá rủi ro

c)

Chỉ công việc thí nghiệm mới cần đánh giá rủi ro

d)

Đánh giá rủi ro không cần thiết nếu đã có quy trình vận hành

21.

Theo quy trình an toàn, những công việc thực hiện theo PCT/LCT được quy định như thế nào?

a)

Mọi công việc có rủi ro về tai nạn đều phải thực hiện theo PCT/LCT trừ công việc thường xuyên, hàng ngày ở nơi cố định như vận chuyển, bốc dỡ, gia công cơ khí

b)

Chỉ những công việc có rủi ro cao mới phải thực hiện theo PCT

c)

Mọi công việc rủi ro thấp thì thực hiện theo LCT

d)

Công việc nào có rủi ro cũng phải lập Phương án TCTC và BPAT như công việc thường xuyên, hàng ngày

22.

Theo Quy trình An toàn, việc huấn luyện người mới tuyển dụng phải đáp ứng yêu cầu nào trước khi giao nhiệm vụ?

a)

Phải được huấn luyện, kèm cặp để có trình độ kỹ thuật và an toàn theo yêu cầu của công việc, sau đó phải được kiểm tra bằng cả hai hình thức lý thuyết và thực hành đạt yêu cầu mới được giao nhiệm vụ.

b)

Phải được huấn luyện sát hạch tương ứng với nghề đã được đào tạo, sau đó chỉ cần kiểm tra lý thuyết đạt yêu cầu mới được giao nhiệm vụ.

c)

Chỉ những người này phải có trình độ kỹ thuật và an toàn theo yêu cầu của công việc, không cần kiểm tra thực hành.

d)

Phải được huấn luyện, kèm cặp, sau đó chỉ cần kiểm tra lý thuyết kỹ thuật an toàn đạt yêu cầu mới được giao nhiệm vụ.

23.

Khi treo biển tại khu vực thao tác, theo quy định phải ghi nội dung nào để cảnh báo rõ ràng?

a)

“Cấm thao tác! Có người đang làm việc” tại vị trí thao tác.

b)

“Cấm đóng điện! Có người đang làm việc” tại tất cả thiết bị điện.

c)

“Cấm mở van! Có người đang làm việc” tại các vị trí đặt van.

d)

“Cấm lại gần! Nguy hiểm chết người” tại khu vực có thiết bị điện.

24.

Theo quy định cách ly thiết bị để tiến hành công việc, yêu cầu đúng là gì?

a)

Phải được cách ly khỏi hệ thống từ mọi phía từ nguồn chính và những nguồn khác bằng cách đóng các van cách ly, mở các van xả dòng, xả khí; cắt nguồn lực, nguồn điều khiển các van.

b)

Chỉ cần cách ly khỏi hệ thống từ nguồn điện chính và các nguồn hơi, khí, hóa chất qua đường ống.

c)

Phải cách ly khỏi hệ thống từ mọi phía từ những nguồn hơi, khí, hóa chất qua các đường ống, không cần cắt nguồn điều khiển các van.

d)

Chỉ cần giám sát theo dõi mà không cần thực hiện cắt, mở van và cắt nguồn điều khiển.

25.

Trong việc cách ly thiết bị để sửa chữa, điều nào được Quy trình An toàn cấm?

a)

Cấm cách ly thiết bị để sửa chữa chỉ bằng cách ly các van điện, van khí mà không cắt nguồn lực, nguồn điều khiển đóng/mở van.

b)

Cho phép cách ly thiết bị để sửa chữa chỉ bằng cắt nguồn lực, nguồn điều khiển đóng/mở van.

c)

Cho phép cách ly thiết bị để sửa chữa chỉ bằng cách ly các van điện, van khí.

d)

Cho phép cách ly thiết bị để sửa chữa bằng cách ly các van khí mà không cắt nguồn lực.

26.

Ai là người phải treo biển “Cấm thao tác! Có người đang làm việc” ở các van cách ly/tủ điều khiển tại chỗ của van, và ai được phép tháo biển?

a)

Người thao tác; chỉ người này hoặc người thay thế mới được tháo biển.

b)

Người cho phép; bất kỳ người nào trong nhóm thi công được tháo biển.

c)

Người giám sát; bất kỳ người có mặt tại hiện trường được tháo biển.

d)

Người thao tác; người cho phép mới được tháo biển.

27.

Khi kiểm tra thiết bị đã cách ly khỏi nguồn, quy định về việc đóng hở chỉ thị để xác nhận tình trạng áp lực là gì?

a)

Cấm căn cứ đóng hở chỉ thị để xác nhận thiết bị không còn áp lực; nếu đồng hồ chỉ có áp lực phải xem như thiết bị vẫn còn áp lực.

b)

Có thể dựa vào chỉ thị bất kỳ để xác nhận thiết bị không còn áp lực.

c)

Chỉ cần nhìn chỉ thị ở xa để quyết định thiết bị đã hết áp lực.

d)

Cho phép dựa vào đồng hồ chỉ thị áp lực nếu kim ở gần mức thấp.

28.

Trước khi cho đơn vị công tác tiến hành, người cho phép phải khẳng định điều gì liên quan đến thiết bị?

a)

Phải đảm bảo thiết bị cần sửa chữa không còn áp lực, môi chất và nhiệt độ phải ở giá trị cho phép.

b)

Phải đảm bảo thiết bị còn áp lực nhưng môi chất ở ngưỡng cho phép.

c)

Chỉ cần đảm bảo nhiệt độ ở giá trị cho phép, không cần xét áp lực và môi chất.

d)

Chỉ cần xác nhận không còn môi chất, không yêu cầu về nhiệt độ.

29.

Nội dung cơ bản về nhận diện mối nguy khi làm việc với thiết bị quay là gì?

a)

Người hoặc vật bị cuốn vào bộ phận chuyển động gây tai nạn hoặc sự cố thiết bị; bộ phận, vật liệu gây va đập hoặc văng bắn vào người.

b)

Chỉ có nguy cơ điện giật từ bộ phận có điện.

c)

Nguy cơ chủ yếu là ngã cao từ vị trí làm việc.

d)

Thiết bị quay không gây nguy cơ cuốn, chỉ gây ồn.

30.

Trong quy trình chuẩn bị sửa chữa thiết bị quay, nội dung nào không cần thực hiện?

a)

Thiết bị đã được kiểm định đúng quy định pháp luật, còn hạn kiểm định.

b)

Thiết bị đã dừng, đóng cờ và các thiết bị điện đã được cắt điện, các van đã được đặt đến vị trí an toàn.

c)

Xác nhận vị trí an toàn cho việc thực hiện công việc sửa chữa.

d)

Đánh giá nguy cơ và lập biện pháp kiểm soát trước khi thao tác.

31.

Theo quy trình an toàn khi làm việc với các thiết bị quay, nội dung nào sau đây không cần thiết cho nơi làm việc?

a)

Nơi làm việc phải có tường cách âm, chống ồn.

b)

Phải có hàng rào an toàn với khoảng cách quy định, vệ sinh sạch sẽ và ánh sáng đầy đủ.

c)

Các khớp nối phải có vỏ bảo vệ chắc chắn.

d)

Động cơ phải có dây tiếp địa, điểm đầu nối cáp điện phải có hộp bảo vệ chắc chắn, các gối đỡ phải được bôi trơn đầy đủ.

32.

Khi kiểm tra độ rung và nhiệt độ các gối đỡ trong quá trình vận hành thiết bị quay, nội dung nào dưới đây là không đúng theo quy trình an toàn?

a)

Thực hiện đúng theo quy trình vận hành và xử lý sự cố thiết bị điện và thiết bị quay.

b)

Khi phát hiện độ rung, nhiệt độ vượt giá trị, hệ thống bảo vệ không làm việc.

c)

Nhân viên vận hành cần thao tác ngừng khẩn cấp thiết bị để bảo vệ thiết bị đồng thời báo cáo cấp trên xin ý kiến xử lý.

d)

Thực hiện đúng theo quy trình vận hành của từng thiết bị.

33.

Khi phát hiện thiết bị quay bị cháy, hành động đúng theo quy trình an toàn là gì?

a)

Lập tức ngừng thiết bị, cắt điện và dập lửa bằng bình chữa cháy (CO2, MFZ).

b)

Kiểm tra thiết bị quay ngay, cấm dừng cắt mà phải dùng bình chữa cháy (CO2, MFZ) để dập lửa.

c)

Lập tức ngừng thiết bị, cắt điện, dùng cát và bình chữa cháy (CO2, MFZ) để dập lửa.

d)

Báo cáo lãnh đạo đơn vị ngay, dùng bình chữa cháy (CO2, MFZ) để dập lửa.

34.

Trong quá trình chạy thử hoặc cân chỉnh thiết bị quay, khi nhận tín hiệu nguy hiểm từ người chịu trách nhiệm thử (NCHTT), thao tác nào là đúng?

a)

Sử dụng các nút ấn ngừng khẩn cấp; cơ cấu này cho phép người giám sát an toàn hoặc công tác sửa chữa ấn nút khi nhận tín hiệu nguy hiểm.

b)

Lập tức ngừng thiết bị và cắt điện, chỉ người giám sát an toàn mới được ấn nút ngừng khi nhận tín hiệu.

c)

Sử dụng các nút ấn ngừng khẩn cấp, nhưng chỉ NCHTT được ấn nút khi nhận tín hiệu nguy hiểm của nhân viên điều vận.

d)

Sử dụng các nút ấn ngừng khẩn cấp với sự cho phép của người cho phép ấn nút khi nhận tín hiệu nguy hiểm từ NCHTT.

35.

Nguy cơ cơ bản khi sử dụng thiết bị cầm tay là gì?

a)

Chấn thương về cơ khí, bỏng, điện giật, khí bụi có hại cho sức khỏe.

b)

Chấn thương do ngã cao, bỏng, điện giật, khí bụi có hại cho sức khỏe.

c)

Chấn thương về cơ khí do bỏng, điện giật, ngã cao.

d)

Chấn thương cơ học do bụi có hại cho sức khỏe.

36.

Yêu cầu về bảo quản và sử dụng thiết bị cầm tay nào là đúng theo quy trình an toàn?

a)

Phải cất giữ thiết bị cầm tay trong các tủ đồ nghề riêng và việc sử dụng chúng phải giao cho các cá nhân chuyên trách; chu kỳ kiểm tra ít nhất 06 tháng một lần.

b)

Thiết bị cầm tay phải giao cho các cá nhân chuyên trách; chu kỳ kiểm tra ít nhất 06 tháng một lần.

c)

Phải cất giữ thiết bị cầm tay trong các tủ đồ nghề riêng; chu kỳ kiểm tra ít nhất 01 năm một lần.

d)

Phải cất giữ thiết bị cầm tay trong các tủ đồ nghề riêng, việc sử dụng phải giao cho người phụ trách; chu kỳ kiểm tra ít nhất 03 tháng một lần.

37.

Trước khi sử dụng thiết bị cầm tay, nội dung kiểm tra nào sau đây là đầy đủ và đúng?

a)

Thiết bị không bị rò điện ra vỏ; các vít kẹp chắc các chi tiết, nút; độ hoàn hảo của bộ truyền động, lớp vỏ bảo vệ; lõi dây điện không có vết gãy; sự hoàn hảo của nút ngắt điện và nối đất.

b)

Thiết bị không bị rò điện ra vỏ; lõi dây điện không có vết gãy; sự hoàn hảo của nút ngắt điện và nối đất.

c)

Các vít kẹp chắc các chi tiết, nút; độ hoàn hảo của bộ truyền động, lớp vỏ bảo vệ; lõi dây điện không có vết gãy; sự hoàn hảo của nút ngắt điện và nối đất.

d)

Thiết bị không bị rò điện ra vỏ; các vít kẹp chắc các chi tiết, nút; độ hoàn hảo của bộ truyền động.

38.

Tại khu vực làm việc khi gia công bằng thiết bị cầm tay, yêu cầu nào là đúng để phòng chống cháy nổ?

a)

Không có vật liệu dễ cháy nổ xung quanh; sử dụng bạt che chắn nguồn tia lửa phát sinh trong khi sử dụng; đảm bảo các phương tiện sẵn sàng chữa cháy.

b)

Không có vật liệu dễ cháy nổ xung quanh; sử dụng bạt che chắn nguồn tia lửa phát sinh; đảm bảo phương tiện sẵn sàng sơ cấp cứu.

c)

Không có vật liệu dễ cháy nổ xung quanh; sử dụng bạt che chắn nguồn tia lửa phát sinh; đảm bảo các lối thoát thông thoáng.

d)

Sử dụng bạt che chắn nguồn tia lửa phát sinh; đảm bảo phương tiện sẵn sàng chữa cháy.

39.

Nội dung nào dưới đây là không đúng khi sử dụng thiết bị cầm tay?

a)

Phải kiểm tra thiết bị cầm tay về hạn định thử nghiệm, tem dán.

b)

Nếu thấy hư hỏng dù rất nhỏ như cảm nhận được tác dụng yếu của động điện thì phải ngừng ngay để kiểm tra, sửa chữa.

c)

Phải cầm chặt máy đúng kỹ thuật bằng cả 2 tay và chọn vị trí đứng chắc chắn; chú ý chiều quay sao cho tia lửa và bụi mài, cắt bắn ra xa khỏi cơ thể.

d)

Phải kiểm tra thiết bị cầm tay về hạn định thử nghiệm, tem dán rồi mới sử dụng liên tục nhiều giờ không nghỉ.

40.

Theo quy trình an toàn, hành động nào bị nghiêm cấm khi sử dụng thiết bị cầm tay?

a)

Cấm đứng trên thang mà sử dụng thiết bị cầm tay trong mọi trường hợp.

b)

Được phép đứng trên thang dùng thiết bị cầm tay khi có dây an toàn.

c)

Có thể đứng trên ghế để thao tác nếu mặt sàn chật hẹp.

d)

Sử dụng thiết bị cầm tay khi đang di chuyển trên bậc thang là chấp nhận được.

41.

Khi thiết bị cầm tay bị ngừng làm việc do cắt điện đột xuất, thao tác nào đúng để đảm bảo an toàn trước khi khôi phục làm việc?

a)

Cách ly thiết bị cầm tay khỏi nguồn điện để loại bỏ hoàn toàn điện áp.

b)

Rút khỏi vị trí làm việc, thu dọn dụng cụ và chờ có điện trở lại.

c)

Yêu cầu người chỉ huy trực tiếp kiểm tra rồi tiếp tục làm việc ngay.

d)

Chuyển thiết bị cầm tay ra khỏi nguồn nhiệt gần đó.

42.

Trước khi làm việc với máy cơ khí, kiểm tra nào là bắt buộc theo quy trình an toàn?

a)

Kiểm tra tình trạng, kỹ thuật an toàn của máy như: các bộ phận che chắn bảo vệ, dây tiếp đất, các loại dao, đã cắt mài vẫn còn trong tình trạng sử dụng tốt.

b)

Kiểm tra điện trở nối đất khu vực đặt máy, kiểm tra rò điện của vỏ máy.

c)

Chỉ kiểm tra định kỳ theo kế hoạch bảo trì, không cần kiểm tra trước ca.

d)

Kiểm tra hồ sơ kỹ thuật của máy và bỏ qua kiểm tra thực tế do mất thời gian.

43.

Mối nguy chính khi làm việc với thiết bị nâng được nhận diện là gì?

a)

Vật nặng rơi, va đập trong quá trình nâng, di chuyển; Đổ, lật, nghiêng thiết bị nâng.

b)

Điện giật nhẹ do dây tín hiệu.

c)

Tai nạn giao thông ở khu vực ngoài công trường.

d)

Ngập nước tại vị trí đặt chân cẩu.

44.

Giải pháp an toàn khi dùng hai hoặc nhiều thiết bị nâng để cùng nâng một tải trọng là gì?

a)

Phải có sơ đồ buộc móc tải, sơ đồ di chuyển tải và chỉ rõ trình tự thực hiện các thao tác, yêu cầu về kích thước, vật liệu, công nghệ, các thiết bị phụ trợ.

b)

Cho phép hai thiết bị tự phối hợp bằng tín hiệu tay của công nhân đứng gần tải.

c)

Chỉ cần xác định tải trọng tối đa và nâng đồng thời, không cần sơ đồ chi tiết.

d)

Ưu tiên thiết bị có sức nâng lớn nhất, thiết bị còn lại chỉ hỗ trợ khi cần.

45.

Khi vận hành thiết bị nâng, quy định cấm nào sau đây là đúng?

a)

Cấm người đứng dưới hoặc giữa tải và chướng ngại vật, bao gồm cả độ vươn của cần trục, trong bán kính quay của thiết bị nâng; Cấm nâng hạ tải trên thùng xe khi có người đang đứng trên thùng xe.

b)

Được nâng hạ tải trên thùng xe nếu có người giám sát đứng dưới cần trục.

c)

Cho phép người đứng gần tải để hướng dẫn bằng tay khi thiết bị quay chậm.

d)

Cấm người ở ngoài khu vực cần trục nhưng được đứng trong bán kính quay của tải.

46.

Thủ tục an toàn cần thực hiện trước khi bắt đầu công việc có sử dụng thiết bị nâng là gì?

a)

Tiến hành đánh giá rủi ro các công việc nâng, hạ và lập phương án thi công, phương án đảm bảo an toàn trong quá trình làm việc.

b)

Chỉ lập phương án thi công, không cần đánh giá rủi ro nếu tải nhẹ.

c)

Kiểm tra hồ sơ thiết bị nâng và bắt đầu công việc ngay.

d)

Đánh giá rủi ro sau khi thử nâng lần đầu để rút kinh nghiệm.

47.

Trong quá trình sử dụng xe cẩu, cầu trục, cần trục bánh lốp, nội dung nào sau đây không phù hợp quy định an toàn?

a)

Không cho phép thực hiện công việc khi chưa cắt điện các đường dây, thiết bị điện xung quanh nơi làm việc.

b)

Cho phép người leo lên xuống cầu trục khi thiết bị đang hoạt động để kiểm tra móc.

c)

Nâng tải treo lơ lửng mà không có người điều khiển vì tải ổn định.

d)

Cho phép nâng tải bị vùi dưới đất vì có thể kéo lên bằng lực cẩu lớn.

48.

Quy định cấm trong hành lang an toàn khi sử dụng xe cẩu, cầu trục, cần trục bánh lốp là gì?

a)

Cấm người không phận sự đi trong hành lang an toàn thiết bị đang hoạt động; Cấm sử dụng thiết bị nâng tải để nâng người.

b)

Cho phép người đi qua hành lang an toàn nếu di chuyển nhanh.

c)

Được dùng thiết bị nâng tải để nâng người khi tải trọng thấp.

d)

Chỉ cấm người đi lại khi thiết bị tạm dừng hoạt động.

49.

Theo quy trình an toàn, chỉ được phép hạ tải xuống vị trí đã định khi nào?

a)

Nơi đã được loại trừ được khả năng rơi, đổ hoặc trượt; Đã tháo bỏ dây treo các kết cấu, bộ phận lắp ráp khỏi móc, khi các kết cấu và bộ phận đó đã được cố định chắc chắn và ổn định.

b)

Nơi đã tháo bỏ dây treo các kết cấu, bộ phận lắp ráp khỏi móc khi các kết cấu và bộ phận đã được cố định ổn định, dù còn khả năng rơi, trượt.

c)

Nơi đã loại trừ khả năng rơi, đổ hoặc trượt nhưng các kết cấu và bộ phận chưa được cố định chắc chắn.

d)

Nơi đã tháo bỏ dây treo nhưng chưa loại trừ khả năng rơi, đổ hoặc trượt; các kết cấu và bộ phận đã được cố định chắc chắn.

50.

Theo quy trình, người buộc móc tải chỉ được phép đến gần tải khi tải đã hạ đến độ cao nào (tính từ mặt sàn chỗ người móc tải đứng)?

a)

Lớn hơn 01 m.

b)

Không lớn hơn 0,5 m.

c)

Không lớn hơn 1,5 m.

d)

Lớn hơn 02 m.

51.

Khi nào phải ngừng hoạt động của cầu trục, cần trục theo quy trình an toàn?

a)

Khi phát hiện các vết nứt ở những chỗ quan trọng của kết cấu kim loại, biến dạng dư của kết cấu kim loại; Phanh của bất kỳ một cơ cấu nào bị hỏng; Móc, cáp, ròng rọc, tang bị mòn, bị rạn nứt.

b)

Khi phát hiện vết nứt nhỏ không ở chỗ quan trọng, thiết bị vẫn có thể chạy thử nghiệm.

c)

Chỉ khi phanh chính hỏng nhưng móc, cáp còn tốt thì được phép tiếp tục vận hành.

d)

Chỉ khi biến dạng dư xuất hiện trên vỏ buồng điều khiển, các cơ cấu còn lại bình thường.

52.

Trong quản lý xe cẩu, cầu trục, cần trục, yêu cầu nào là bắt buộc?

a)

Phải có sổ để theo dõi bảo dưỡng định kỳ; theo dõi sửa chữa, thay thế các chi tiết, bộ phận đã bị hư hỏng, mòn quá quy định cho phép.

b)

Chỉ cần người thợ theo dõi sửa chữa khi có trục trặc lớn xảy ra.

c)

Chỉ cần theo dõi mức tiêu hao nhiên liệu, không cần ghi chép hư hỏng chi tiết.

d)

Quản đốc phân xưởng theo dõi bằng miệng, không cần sổ sách.

53.

Quy định tốc độ vận hành xe nâng hàng trong các tình huống sau là gì?

a)

Trong phạm vi công trường ≤ 10 km/h; Trên đường thẳng trong kho ≤ 6 km/h; Qua quãng đường ngoặt hoặc vòng phải chạy với tốc độ ≤ 5 km/h.

b)

Trong phạm vi công trường ≤ 15 km/h; Trong kho ≤ 12 km/h; Qua quãng đường ngoặt hoặc vòng ≤ 5 km/h.

c)

Trong phạm vi công trường ≤ 5 km/h; Trong kho ≤ 3 km/h; Qua quãng đường ngoặt hoặc vòng ≤ 5 km/h.

d)

Trong phạm vi công trường ≤ 20 km/h; Trong kho ≤ 10 km/h; Qua quãng đường ngoặt hoặc vòng ≤ 15 km/h.

54.

Điều cấm nào sau đây đúng theo quy trình: trong các điều kiện nêu, điều nào không được phép sử dụng xe nâng hàng?

a)

Cấm vận hành xe nâng hàng khi chưa chằng buộc chắc chắn và không có người giữ thăng bằng cho hàng cấn nâng.

b)

Được phép nâng người lên cao bằng xe nâng nếu đứng yên.

c)

Được phép đứng dưới càng nâng khi xe đang vận hành nếu có rào chắn.

d)

Được phép di chuyển với tải chưa chằng buộc để tiết kiệm thời gian.

55.

Quy định về trọng lượng và phân bố hàng nâng trên càng nâng như thế nào?

a)

Phải được phân bố đều trên hai càng nâng và phần nhô ra ở phía trước không được vượt quá 1/3 độ dài của càng nâng.

b)

Phải phân bố đều và phần nhô ra có thể tới 1/2 độ dài càng nâng.

c)

Có thể lệch về một càng nếu tổng khối lượng không đổi, phần nhô ra ≤ 1/4 càng nâng.

d)

Được phép phần nhô ra tới 2/3 độ dài càng nâng nếu hàng nhẹ.

56.

Khi sử dụng xe nâng hàng có lắp thêm cần để nâng và di chuyển, thao tác đúng là gì?

a)

Phải nhấc bổng hàng lên rồi mới di chuyển. Khi di chuyển phải có biện pháp chống hàng lắc lư. Cấm kéo hoặc đẩy hàng trên dốc xuống.

b)

Không cần nhấc bổng hàng, có thể kéo nhẹ giữa đường bằng và dốc.

c)

Nhấc bổng hàng rồi di chuyển, cho phép kéo hàng trên dốc xuống nếu có người cảnh giới.

d)

Chỉ cần chống lắc lư, không nhất thiết nhấc bổng hàng trước khi di chuyển.

57.

Xe nâng chỉ được di chuyển khi nào liên quan đến độ nghiêng khung xe?

a)

Khung xe nghiêng hết về phía sau và cơ cấu nâng hàng đã được nâng lên cách mặt đất ít nhất bằng độ lớn của gầm xe với đường.

b)

Khung xe nghiêng hết về phía trước và cơ cấu nâng lên cách đất tối thiểu 01 m.

c)

Khung xe ở vị trí trung gian, miễn sao càng nâng không chạm đất.

d)

Khung xe nghiêng về bên trái để chống lật khi di chuyển trên đường ngoặt.

58.

Theo Quy trình An toàn, quy định về quản lý xe nâng hàng nhấn mạnh điều nào sau đây?

a)

Mỗi xe nâng hàng phải có quy trình vận hành an toàn; sổ theo dõi quá trình bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ

b)

Mỗi xe nâng hàng chỉ cần quy trình vận hành an toàn; người vận hành tự ghi nhớ lịch bảo trì khi cần

c)

Chỉ cần có sổ theo dõi bảo trì, bảo dưỡng; không bắt buộc quy trình vận hành an toàn

d)

Mỗi xe nâng hàng phải có báo cáo sự cố hằng ngày thay cho kế hoạch bảo trì định kỳ

59.

Khi vận hành xe nâng người, đâu là tập hợp hành vi bị cấm đúng theo quy định an toàn?

a)

Cấm vận hành nơi có các phương tiện di động khác đang làm việc; Cấm rời khỏi sàn thao tác; Cấm sử dụng xe nâng người sai mục đích và chở người khi tiến hành di chuyển/tham gia giao thông

b)

Chỉ cấm vận hành gần phương tiện di động khác, còn được phép rời sàn thao tác nếu có người quan sát

c)

Cấm rời khỏi sàn thao tác, nhưng cho phép chở người di chuyển ngắn trong khu vực làm việc

d)

Chỉ cấm sử dụng sai mục đích; các hành vi khác được phép nếu có người giám sát

60.

Theo quy định quản lý xe nâng người, đơn vị sử dụng phải thực hiện yêu cầu nào liên quan đến hồ sơ sử dụng?

a)

Lập nhật ký theo dõi tình trạng của xe, nhật trình sử dụng

b)

Chỉ lập sổ theo dõi sự cố của xe, không cần nhật trình sử dụng

c)

Người vận hành tự ghi chép tình trạng xe khi có thời gian rảnh

d)

Cập nhật nhật ký chỉ khi xe có bảo dưỡng lớn hoặc sửa chữa