Font size
WorksheetsĐề cương ôn tập kiểm tra giữa học kỳ 1 – Lịch sử 12 (2025–2026)
Total questions: 109
Worksheet time: 55mins
Từ cuối tháng 4 đến cuối tháng 6 năm 1945, 50 nước họp tại Xan Phran-xi-cô (Mỹ) đã thông qua nội dung nào sau đây?
Hiệp định đình chiến ở Đông Dương
Phân chia thành quả chiến tranh thế giới
Kết thúc chiến tranh Triều Tiên
Hiến chương Liên hợp quốc
Liên Hợp Quốc đề ra nguyên tắc hoạt động nào sau đây?
Sử dụng vũ trang khi bị đe doạ
Các nước lớn hỗ trợ nước nhỏ, yếu
Tôn trọng quyền dân tộc tự quyết
Xóa đói giảm nghèo để phát triển
Liên Hợp Quốc được thành lập nhằm mục đích nào sau đây?
Kết thúc trật tự thế giới đơn cực
Thúc đẩy hoà bình và an ninh thế giới
Giúp Liên Xô xây dựng đất nước
Thiết lập quan hệ đối ngoại với ASEAN
Liên Hợp Quốc được thành lập nhằm mục đích nào sau đây?
Phát triển mối quan hệ giữa các dân tộc
Kết thúc mọi tranh chấp trên thế giới
Quốc tế hoá chiến tranh xâm lược
Tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội
Nội dung nào sau đây là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?
Không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia
Thống nhất về thể chế chính trị giữa các quốc gia
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng mọi giá
Bình đẳng về kinh tế của tất cả các quốc gia thành viên
Ngày 1-1-1942, đại diện của 26 nước đã ký văn kiện nào sau đây?
Bản Tuyên bố Liên hợp quốc
Thành lập khối Liên minh
Xóa bỏ hệ thống thuộc địa
Chấm dứt chiến tranh lạnh
Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định bởi văn kiện quan trọng nào?
Hiến chương
Hiến pháp
Tuyên ngôn
Hiệp định
Kể từ khi thành lập đến nay, Liên hợp quốc đóng vai trò nào sau đây?
Duy trì hoà bình và an ninh thế giới
Khởi đầu cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0
Xóa bỏ mọi bất bình đẳng trên thế giới
Đánh bại chủ nghĩa phát xít và quân phiệt
Nội dung nào sau đây là đóng góp của Liên hợp quốc kể từ khi thành lập đến nay?
Xóa bỏ chế độ chiếm hữu nô lệ
Giành độc lập cho nhiều quốc gia
Góp phần xóa bỏ chế độ thực dân
Chấm dứt mọi cuộc chiến tranh
Thực tiễn quá trình hoạt động của Liên hợp quốc cho thấy điều nào sau đây?
Đây là một liên minh kinh tế – chính trị của khu vực
Các thành viên đều có trình độ phát triển kinh tế cao
Đây là tổ chức đa phương mang tính toàn diện
Đơn phương giải quyết các vấn đề toàn cầu
Thực tiễn quá trình hoạt động của Liên hợp quốc cho thấy điều nào sau đây?
Là một liên minh hoạt động trên lĩnh vực quân sự, chính trị là chủ yếu
Các thành viên đều có trình độ phát triển kinh tế và công nghệ cao
Các thành viên không cùng thể chế chính trị vừa hợp tác vừa đấu tranh
Các vấn đề toàn cầu có sự chi phối như nhau giữa các thành viên
Vai trò quan trọng hàng đầu của tổ chức Liên hợp quốc đã thực hiện từ khi thành lập đến nay là gì?
Là trung tâm giải quyết các mâu thuẫn và vấn đề dân tộc trên thế giới
Ngăn chặn được nguy cơ bùng nổ cuộc chiến tranh thế giới mới
Là trung gian hoà giải mọi tranh chấp quốc tế giữa các dân tộc
Thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế, quân sự giữa các nước thành viên
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đóng góp của tổ chức Liên hợp quốc?
Xóa bỏ nguy cơ làm bùng nổ xung đột quân sự trên thế giới
Thúc đẩy hợp tác quốc tế về chính trị, thương mại
Góp phần xóa bỏ các biểu hiện chủng tộc ở châu Phi
Tăng cường quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa các dân tộc
Việt Nam đã vận dụng nguyên tắc nào sau đây của Hiến chương Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề phức tạp ở Biển Đông hiện nay?
Tôn trọng chủ quyền và quyền tự quyết của các nước lớn
Chủ động thương lượng, nhân nhượng để bảo đảm hoà bình
Không can thiệp nội bộ của các tổ chức ở khu vực và quốc tế
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình
Việt Nam vận dụng nguyên tắc “Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình” của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề nào hiện nay?
Thúc đẩy công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước
Phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Bảo vệ chủ quyền biên giới, biển, đảo và toàn vẹn lãnh thổ
Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế
Hội nghị Ianta (2-1945) có nội dung nào sau đây?
Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít
Hà Lan trở thành nước trung lập
Việt Nam được trao trả ngay độc lập
Triều Tiên sẽ thống nhất ngay
Một trong những biểu hiện của xu thế “hòa hoãn Đông – Tây” vào những năm 70 của thế kỷ XX là gì?
Các cuộc gặp gỡ cấp cao Xô – Mỹ
Khủng hoảng năng lượng, dầu mỏ
Nước Đức tái thống nhất
Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta được hình thành bắt nguồn từ những quyết định của ai/những hội nghị nào?
Liên Xô và Mỹ ở Hội nghị Xan Phran-xi-cô (1945)
“Hội nghị tam cường” và Hội nghị Pốt-xdam (1945)
Liên Xô, Mỹ, Anh trong Hội nghị Tê-hê-ran (1943)
Hội nghị Tê-hê-ran (1943) và Hội nghị I-an-ta (1945)
Đâu là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của trật tự hai cực I-an-ta?
Thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản
Sự khủng hoảng và tan rã của Liên Xô
Sự vươn lên mạnh mẽ như vũ bão của Mỹ
Sự phát triển của xu thế toàn cầu hoá
Nội dung nào sau đây phản ánh tác động của sự sụp đổ trật tự hai cực I-an-ta đối với thế giới?
Sự đối đầu giữa khối NATO và Vác-sa-va ngày càng gia tăng
Đưa tới sự phát triển mới trong quan hệ quốc tế
Gia tăng sự phụ thuộc của các quốc gia vào Liên Xô và Mỹ
Các quốc gia ra sức chạy đua vũ trang để khẳng định vị thế
Nội dung nào sau đây không phản ánh hệ quả trực tiếp của trật tự thế giới hai cực I-an-ta sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Sự tác động của chủ nghĩa khủng bố toàn cầu
Cuộc chiến tranh lạnh giữa Mỹ và Việt Nam
Chiến tranh giữa hai miền trên bán đảo Triều Tiên
Việc hình thành Bức tường Béc-lin chia cắt nước Đức
Sự sụp đổ của trật tự thế giới hai cực I-an-ta không đưa đến tác động nào sau đây?
Tạo điều kiện cho các cường quốc mới nổi có vai trò lớn hơn
Một trật tự thế giới mới dần hình thành theo xu thế đa cực
Giúp Mỹ tiếp tục là siêu cường duy nhất trong quan hệ quốc tế
Mở ra điều kiện để giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp, xung đột
Nội dung nào sau đây không phải là tác động từ sự sụp đổ trật tự thế giới hai cực I-an-ta đến tình hình thế giới?
Xu hướng các quốc gia thành công có lợi ích rõ ràng hơn trong quan hệ quốc tế
Trật tự thế giới “một cực” do Mỹ đứng đầu được hình thành
Tạo điều kiện thuận lợi để giải quyết hòa bình các tranh chấp, xung đột
Một trật tự thế giới mới dần hình thành theo xu thế đa cực
Chiến tranh lạnh chấm dứt, tổ chức nào sau đây đã vươn lên trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực?
Liên minh châu Âu
Hội đồng tương trợ kinh tế
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương
Diễn đàn hợp tác Á – Âu
Sau Chiến tranh lạnh, quốc gia nào sau đây ở châu Á là một trong những trung tâm quyền lực đang vươn lên khẳng định vị thế trong quan hệ quốc tế?
Mi-an-ma
Ma-lai-xi-a
Ấn Độ
Cam-pu-chia
Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1991), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?
Đa cực, nhiều trung tâm
Lấy chính trị làm nền tảng
Thoả hiệp để ổn định toàn cầu
Hạn chế phổ biến vũ khí hạt nhân
Một trật tự thế giới mà ở đó các nước lớn, các trung tâm kinh tế – tài chính lớn như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Liên bang Nga,... có vị thế quan trọng đối với quan hệ quốc tế được gọi là trật tự nào?
Đa cực, nhiều trung tâm
Đơn cực, nhất siêu
Đa cực, nhiều tầng
Tam cường, đa phương
Từ xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh, bài học quan trọng rút ra cho tất cả các nước trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập là gì?
Chủ động hội nhập quốc tế, mở rộng hợp tác cùng có lợi
Thu hẹp giao lưu để tự chủ phát triển kinh tế – xã hội
Tăng cường đối đầu để bảo vệ lợi ích quốc gia
Đứng ngoài các tổ chức quốc tế để giữ độc lập
Xu thế quốc tế hiện nay là gì?
Tập trung đầu tư phát triển nền công nghiệp quân sự.
Ưu tiên hợp tác, lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
Tăng cường liên minh với các cường quốc quân sự.
Tham gia nhiều diễn đàn hợp tác kinh tế và chính trị.
Nhận xét nào sau đây là đúng và đầy đủ về tác động của xu thế đa cực đối với Việt Nam?
Tạo ra cho Việt Nam những thời cơ và thách thức trong hội nhập quốc tế.
Thúc đẩy Việt Nam xây dựng một nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc.
Giúp cho Việt Nam ứng dụng thành công cách mạng khoa học - công nghệ.
Hỗ trợ Việt Nam tham gia sâu rộng vào các diễn đàn kinh tế thế giới.
Trong xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay, thời cơ Việt Nam có thể tận dụng để xây dựng và phát triển đất nước là gì?
Không bị áp dụng luật chống bán phá giá.
Mua được các bằng phát minh với giá rẻ.
Sở hữu tình hình chính trị trong nước.
Thu hút vốn, tiếp thu thành tựu khoa học - công nghệ.
Trong bối cảnh quốc tế có nhiều xu thế mới với diễn biến phức tạp, chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà nước Việt Nam là gì?
Tham gia liên minh chính trị với Mỹ và các nước phương Tây.
Chủ động kết nối các cường quốc để nâng tầm đối tác chiến lược.
Hội nhập quốc tế để thu hút vốn đầu tư bên ngoài bằng mọi giá.
Chủ động nắm bắt thời cơ, đi tới đẩy lùi thách thức.
Năm 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại đâu?
Xin-ga-po.
Thái Lan.
Ma-lai-xi-a.
Phi-líp-pin.
Thành viên thứ mười gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là nước nào?
Ma-lai-xi-a.
Bồ Đào Nha.
Cam-pu-chia.
Tây Ban Nha.
Năm 2015, với việc các nhà lãnh đạo ASEAN kí Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ, đã chính thức thành lập tổ chức nào?
Cộng đồng ASEAN.
Liên minh châu Âu.
Tổ chức ASEAN.
Tổ chức Vác-sa-va.
Bối cảnh lịch sử dẫn đến sự thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là gì?
Các nước Đông Nam Á đã hoàn thành công nghiệp hóa.
Nhiều quốc gia Đông Nam Á đã giành được độc lập.
Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện, phát triển mạnh mẽ.
Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Trong quá trình phát triển của ASEAN, giai đoạn từ năm 1967 đến 1976 có đặc điểm là gì?
Nền kinh tế xuất khẩu.
Xây dựng nền móng.
Phát triển rất thần kì.
Tránh đối đầu quân sự.
Ba nước Đông Dương và Mi-an-ma gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong bối cảnh nào sau đây?
Bán đảo Triều Tiên được thống nhất trở lại.
Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.
Các nước Đông Nam Á liên kết khu vực.
Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.
Dựa vào trích đoạn tư liệu: “Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực thông qua những nỗ lực hợp tác chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một cộng đồng các nước Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng...” Việc tổ chức ASEAN được thành lập năm 1967 phản ánh xu thế nào?
Toàn cầu hóa, quốc tế hóa.
Trật tự đa cực, nhiều trung tâm.
Liên minh, hợp tác khu vực.
Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập với mục đích nào?
Giải quyết bất đồng, tranh chấp giữa các nước liên quan đến vấn đề Biển Đông.
Hợp tác cùng nhau phát triển trên cơ sở tinh thần cùng thịnh vượng.
Tăng cường hợp tác giữa các cường quốc như Mỹ, Liên Xô và Trung Quốc.
Phấn đấu đưa Đông Nam Á trở thành một khu vực hòa bình, tự do và thịnh vượng.
Sự kiện Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN (1995) đã tác động như thế nào đến sự phát triển của tổ chức này?
Thúc đẩy ASEAN ngày càng mở rộng, hướng tới đầy đủ các quốc gia trong khu vực.
Củng cố nền độc lập ở khu vực Đông Nam Á.
Đẩy nhanh quá trình phát triển của tổ chức ASEAN.
Thúc đẩy nhanh quá trình phi thực dân hóa.
Quá trình mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN (1967–1999) có ý nghĩa nào sau đây?
Đánh dấu sự phát triển từ hợp tác nội khối sang hợp tác ngoại khối của ASEAN.
Làm cho khu vực Đông Nam Á trở thành trung tâm kinh tế, tài chính số một thế giới.
Góp phần đưa ASEAN trở thành tổ chức siêu chính phủ ở khu vực Đông Nam Á.
Thể hiện sự phát triển của đối thoại, hợp tác giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á.
Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) có ý nghĩa nào sau đây?
Giúp ASEAN trở thành tổ chức đa phương toàn cầu.
Làm cho ASEAN trở thành liên kết kinh tế lớn nhất hành tinh.
Là cơ sở để đưa tổ chức trở thành một liên minh chính trị - quân sự.
Góp phần duy trì hòa bình, ổn định của khu vực Đông Nam Á.
Đâu là nguyên nhân dẫn đến quá trình mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và nhiều trở ngại?
Các nước không có nhu cầu liên kết khu vực.
Thời gian giành độc lập của các nước không đồng đều.
Nền kinh tế của các nước có nhiều cách biệt với nhau.
Khả năng quốc phòng của các nước yếu kém.
ASEAN coi trọng vấn đề chính trị – an ninh vì một trong những lí do nào sau đây?
Việc lập lại hòa bình ở Campuchia trở thành tâm điểm của khu vực.
Mỹ bắt đầu có những hành động can thiệp, đình lưu vào Đông Dương.
Cuộc Chiến tranh lạnh đã và đang tác động sâu sắc đến nhiều nước.
Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện và có những bước phát triển mạnh mẽ.
Sự kiện nào sau đây thể hiện vai trò tích cực và trách nhiệm của Việt Nam đối với tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Tuyên bố Băng Cốc ra đời, nêu rõ mục tiêu của ASEAN.
Việc kết nạp Campuchia là thành viên của ASEAN.
Thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á năm 1967.
Sự ra đời của Hiệp ước thân thiện và hợp tác năm 1976.
Nhận xét nào sau đây đúng khi khẳng định “Từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX, một thời kỳ mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á”?
ASEAN đã đề ra chiến lược phát triển riêng cho các nước thành viên.
Các nước sáng lập ASEAN chuyển sang thực hiện chính sách kinh tế hướng ngoại.
ASEAN đã kết nạp đầy đủ các nước Đông Nam Á và đẩy mạnh hợp tác.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước ASEAN nhanh và bền vững.
Nội dung nào sau đây là thách thức của Việt Nam khi gia nhập tổ chức ASEAN?
Nền văn hóa dân tộc phải hòa tan vào khu vực.
Không có đội ngũ nhà khoa học, trí thức giỏi.
Các tàn dư cơ chế trung ương bao cấp cản trở sự hội nhập.
Tình trạng cạnh tranh kinh tế ngày càng quyết liệt.
Thách thức lớn nhất về mặt kinh tế khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN là
Tụt hậu về kinh tế, công nghệ.
Sử dụng nguồn vốn bất hợp lí.
Điểm xuất phát thấp về kinh tế.
Chịu sự cạnh tranh quyết liệt.
Các nước ASEAN cần làm gì để giải quyết vấn đề Biển Đông hiện nay?
Phát huy nguyên tắc đồng thuận và vai trò trung tâm của ASEAN.
Lợi dụng mâu thuẫn giữa các cường quốc về vấn đề Biển Đông.
Tập trung thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại.
Tranh thủ sự giúp đỡ, ủng hộ của cộng đồng quốc tế.
Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi nào?
Các nước ASEAN kí kết Hiệp ước Ba-li (1976).
Thành lập tổ chức ASEAN (1967) tại Thái Lan.
Tổ chức ASEAN có đủ 10 nước thành viên (1999).
“Vấn đề Campuchia” được giải quyết (1991).
Nội dung nào sau đây là mục tiêu của Cộng đồng kinh tế ASEAN?
Đảm bảo an toàn của các cá nhân.
Thúc đẩy sự tăng trưởng bền vững.
Giữ gìn bản sắc của các thành viên.
Chia đều quyền lợi cho các nước.
Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Văn hoá – Xã hội ASEAN là hướng tới
Phúc lợi và bảo hiểm xã hội.
Bảo đảm bền vững gia đình.
Xây dựng nhà nước chung.
Bảo vệ an ninh lương thực.
Nội dung nào sau đây là mục tiêu của Cộng đồng Văn hoá – Xã hội ASEAN?
Thúc đẩy giao lưu buôn bán.
Bảo vệ hoà bình khu vực.
Xây dựng nhà nước chung.
Duy trì bản sắc khu vực.
Cộng đồng ASEAN hoạt động dựa trên cơ sở pháp lí chung nào sau đây?
Hiến chương ASEAN.
Sự phát triển của kinh tế ASEAN.
Luật biển của Việt Nam.
Hiến pháp của các nước sáng lập.
Nội dung nào sau đây là mục tiêu của Cộng đồng ASEAN?
Duy trì hòa bình và an ninh trên thế giới.
Thúc đẩy giao lưu, hợp tác giữa các thành viên.
Tiến tới thành lập tổ chức phòng thủ chung.
Xây dựng nền dân chủ tự do.
Một trong những văn kiện đã nêu rõ kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN là
Tuyên bố chung Cua-la Lăm-pơ (tại Ma-lai-xi-a).
Kế hoạch tổng thể xây dựng cộng đồng ASEAN.
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 tại Hà Nội.
Lộ trình xây dựng cộng đồng ASEAN (2009–2015).
Trong quá trình thành lập, Cộng đồng ASEAN có triển vọng nào sau đây?
Có cơ hội nhất thể hoá về mặt chính trị.
Mở rộng quan hệ với các đối tác bên ngoài.
Giải quyết triệt để “vấn đề Campuchia”.
Kết nạp thêm thành viên ASEAN.
Nhận xét nào sau đây đúng về Cộng đồng ASEAN?
Là tổ chức siêu quốc gia có chung một thể chế nhà nước.
Có trình độ phát triển và mức độ liên kết cao nhất thế giới.
Được thành lập ngay sau khi tổ chức ASEAN ra đời.
Góp phần quan trọng vào việc duy trì ổn định ở khu vực.
Năm 2015, Cộng đồng ASEAN ra đời có ý nghĩa nào sau đây?
Đánh dấu quá trình phát triển từ hợp tác chính trị sang hợp tác kinh tế.
Làm cho ASEAN trở thành tổ chức siêu chính phủ có liên kết chặt chẽ.
Góp phần đưa ASEAN trở thành liên minh quân sự mạnh nhất thế giới.
Sức mạnh tập thể của ASEAN trong hợp tác đa phương được tăng cường.
Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN đánh dấu bước phát triển mới trong hợp tác khu vực ở Đông Nam Á vì lí do nào sau đây?
Thúc đẩy sự liên kết sâu rộng và toàn diện trên nhiều lĩnh vực giữa các nước thành viên.
Tạo động lực để ASEAN trở thành trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất trên thế giới.
Hoàn thiện được cơ cấu tổ chức và xác lập những nguyên tắc hoạt động của ASEAN.
Giải quyết được mọi mâu thuẫn, nhất là xung đột quân sự giữa các nước trong khu vực.
Cộng đồng ASEAN sau năm 2015 không đứng trước thách thức nào sau đây?
Những diễn biến phức tạp của tình hình Biển Đông.
Trình độ phát triển kinh tế giữa các thành viên chênh lệch.
Sự đa dạng về chế độ chính trị của các nước thành viên.
Chưa có sự hợp tác chặt chẽ về lĩnh vực kinh tế, xã hội.
Hiện nay, Cộng đồng ASEAN phải đối mặt với thách thức nào sau đây?
Vấn đề quản trị lưu vực sông Hồng.
Sự đa dạng về chế độ chính trị.
Thực dân phương Tây xâm lược trở lại.
Chế độ phân biệt chủng tộc.
Trước những thách thức hàng đầu đe doạ sự ổn định và phát triển của Cộng đồng ASEAN, các quốc gia thành viên cần có hành động nào sau đây?
Thúc đẩy chính sách cạnh tranh về kinh tế, bảo vệ người tiêu dùng.
Phát triển cơ sở hạ tầng cho các nước thành viên.
Hợp tác chặt chẽ giữa các quốc gia ASEAN và với các đối tác bên ngoài.
Bảo vệ quyền của các nhóm yếu thế trong xã hội.
Nội dung nào sau đây không phải là thách thức đối với Cộng đồng ASEAN trong bối cảnh hiện nay?
Sự đa dạng của các nước thành viên về chế độ chính trị, tôn giáo.
Thách thức an ninh đến từ cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn.
Thay đổi cấu trúc địa – chính trị khu vực châu Á – Thái Bình Dương.
Chưa tạo ra được vị thế quan trọng ở khu vực và trên trường quốc tế.
Việt Nam gia nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN đã tạo ra cơ hội nào sau đây?
Tạo sức mạnh tập thể xử lý các xung đột khu vực.
Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lí nhà nước.
Xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường khu vực.
Sự cạnh tranh quyết liệt về thị trường tiêu thụ hàng hóa.
Một trong những thách thức đối với Cộng đồng ASEAN trong bối cảnh hiện nay là
Xung đột sắc tộc, tôn giáo, li khai trở thành xu thế chủ yếu.
Sự đối đầu của cực diện hai cực, hai phe.
Khoảng cách về kinh tế giữa các nước thành viên.
Mỹ chuyển trọng tâm chiến lược toàn cầu sang châu Á.
Một trong những thách thức hàng đầu đe doạ sự ổn định và phát triển của Cộng đồng ASEAN nói riêng và khu vực Đông Nam Á nói chung là
Vấn đề Biển Đông.
Gắn kết cộng đồng.
Gia tăng dân số.
Xâm nhập mặn.
Nội dung nào sau đây là bối cảnh bùng nổ Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh.
Đế quốc Mỹ nhảy vào Đông Dương.
Thực dân Pháp bị mất hết thuộc địa.
Chế độ phong kiến đã bị sụp đổ.
Nội dung nào sau đây là điều kiện chủ quan dẫn tới bùng nổ Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Nhân dân đã làm chủ đất nước và chế độ.
Nhật và Pháp cấu kết chặt chẽ với nhau.
Lực lượng cách mạng phát triển mạnh mẽ.
Chiến tranh thế giới bùng nổ, lan rộng.
Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam là
Tây Ninh.
Bắc Giang.
Thái Nguyên.
Thái Bình.
Nội dung nào sau đây là bối cảnh bùng nổ Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Hệ thống xã hội chủ nghĩa phát triển lớn mạnh.
Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang cực độ.
Nhà nước ở Liên Xô khủng hoảng và sụp đổ.
Chiến tranh thế giới thứ hai bắt đầu bùng nổ.
Năm 1945, nhân dân Việt Nam có hoạt động nào sau đây?
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Bài trừ lực lượng nội phản thân Mỹ.
Xây dựng làng chiến đấu.
Đâu là nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945)?
Đảng Cộng sản Đông Dương đã có quá trình chuẩn bị lâu dài, chu đáo.
Đường lối lãnh đạo cách mạng đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Thắng lợi của lực lượng Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít.
Truyền thống yêu nước, đoàn kết của dân tộc Việt Nam.
Nguyên nhân chủ quan nào sau đây dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Được sự giúp đỡ trực tiếp của các nước Đồng minh.
Có liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương.
Được sự ủng hộ trực tiếp của các nước xã hội chủ nghĩa.
Truyền thống yêu nước của dân tộc được phát huy.
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa lịch sử về thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Mở ra một bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
Mở đầu kỉ nguyên độc lập, tự do trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
Pháp phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc – kỉ nguyên độc lập, tự do.
Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Chấm dứt tình trạng khủng hoảng đường lối.
Chứng tỏ giai cấp nông dân đã trưởng thành.
Lật đổ ách thống trị của phát xít Nhật.
Đưa Việt Nam bước vào thời kì đổi mới kinh tế.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đưa Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành
Đảng lãnh đạo.
Đảng cầm quyền.
Nhà nước vô sản.
Mặt trận thống nhất.
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
Mở đầu kỉ nguyên độc lập, tự do trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trên thế giới.
Buộc Pháp phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 mở ra bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử dân tộc Việt Nam vì lí do nào sau đây?
Mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất và nhân dân lao động làm chủ.
Bước đầu thực hiện thành công nhiệm vụ chủ yếu của cách mạng.
Xoá bỏ được ách áp bức dân tộc và giai cấp ở Việt Nam.
Thiết lập được chính quyền cho mọi giai cấp và tầng lớp.
Vận dụng: Bài học kinh nghiệm quan trọng từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 mà Đảng Cộng sản Việt Nam có thể áp dụng trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền lãnh thổ hiện nay là gì?
Nhạy bén trước tình hình thế giới, đưa ra chủ trương phù hợp.
Phân hoá, cô lập kẻ thù, chớp thời cơ linh hoạt.
Tăng cường quan hệ ngoại giao, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
Xây dựng và phát huy khối đại đoàn kết toàn dân.
Vận dụng: Bài học kinh nghiệm nào rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay?
Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.
Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.
Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.
Xây dựng và phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân.
Vận dụng: Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã để lại bài học học kinh nghiệm nào sau đây đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay?
Kết hợp chặt chẽ đấu tranh quân sự và ngoại giao, gắn sự hỗ trợ quốc tế.
Xây dựng lực lượng vũ trang bền bỉ mặt trận, chính quyền, chính trị, quần chúng và hiện đại.
Xây dựng thế trận lòng dân, giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.
Kết hợp chặt chẽ sức mạnh của tiền tuyến với sức mạnh của hậu phương.
Vận dụng: Một trong những bài học có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay là gì?
Tăng cường, phát huy truyền thống đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.
Linh hoạt, quyết đoán trong việc kết hợp các hình thức đấu tranh ngoại giao.
Cần dự đoán chính xác và nhanh chóng nắm bắt thời cơ để giành thắng lợi.
Kết hợp xây dựng lực lượng vũ trang với sức mạnh của lực lượng quốc tế.
Đúng/Sai theo đoạn tư liệu: “Trải qua hơn 40 năm, ‘Trật tự hai cực Ianta’ đã từng bước bị xói mòn; thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949 đã tạo ra một ‘cột phá’ đối với trật tự này là đập tan âm mưu của Mỹ không chế Trung Quốc và Liên Xô buộc phải từ bỏ những đặc quyền ở vùng Đông Bắc Trung Quốc, […]; thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc làm thay đổi căn bản bộ mặt của khu vực Á – Phi – Mĩ latin theo ‘khuôn khổ Ianta’ thuộc ảnh hưởng truyền thống của Mỹ và các nước phương Tây; sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế của Nhật Bản, Tây Âu dẫn đến việc hai trung tâm kinh tế - tài chính là Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh với Mỹ (trước đây Mỹ là trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất của cả thế giới) v.v…”. (Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr.417). Nhận định: Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949 thể hiện sự suy yếu và sụp đổ của hệ thống tư bản chủ nghĩa sau Chiến tranh lạnh.
Đúng
Sai
Đúng/Sai theo đoạn tư liệu: (Trích cùng đoạn ở câu trước). Nhận định: Sự lớn mạnh của các quốc gia không phân biệt thể chế chính trị góp phần dẫn đến sự xói mòn và sụp đổ của Trật tự hai cực I-an-ta.
Đúng
Sai
Đúng/Sai theo đoạn tư liệu: (Trích cùng đoạn ở câu trước). Nhận định: Sự hình thành và tồn tại của trật tự thế giới trong Chiến tranh lạnh cho thấy sự phân tuyến triệt để giữa hai hệ thống xã hội đối lập.
Đúng
Sai
Đúng/Sai theo đoạn tư liệu: (Trích cùng đoạn ở câu trước). Nhận định: Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc và sự phát triển của Nhật Bản, Tây Âu góp phần hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh.
Đúng
Sai
Đúng/Sai theo đoạn tư liệu: “Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là thắng lợi của đường lối gương cao ngọn cờ dân tộc, đánh chủ đạo Đảng, kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến, coi trọng nhiệm vụ chống đế quốc. […] Đó là thắng lợi của đường lối đấu tranh kiên quyết và khôn khéo sử dụng các loại hình bạo lực cách mạng, kết hợp chính trị và vũ trang, lấy lực lượng chính trị của quần chúng giữ vai trò quyết định; kết hợp nông thôn và thành thị, kết hợp các loại hình thức đấu tranh hợp pháp và không hợp pháp, từ thấp lên cao, từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.” (Ban chỉ đạo Tổng kết chiến tranh thuộc Bộ Chính trị, Chiến tranh cách mạng Việt Nam 1945 – 1975 thắng lợi và bài học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.62, 63). Nhận định: Cách mạng tháng Tám sử dụng bạo lực của quần chúng, coi trọng nhiệm vụ chống phong kiến hơn chống đế quốc.
Đúng
Sai
Đúng/Sai theo đoạn tư liệu: (Trích cùng đoạn ở câu trước). Nhận định: Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám cho thấy vai trò quyết định của lực lượng chính trị của quần chúng.
Đúng
Sai
Đúng/Sai theo đoạn tư liệu: (Trích cùng đoạn ở câu trước). Nhận định: Khởi nghĩa tháng Tám có sự kết hợp hài hoà giữa địa bàn nông thôn và thành thị, mở ra kỷ nguyên giải phóng xã hội, giải phóng con người.
Đúng
Sai
Đúng/Sai theo đoạn tư liệu: (Trích cùng đoạn ở câu trước). Nhận định: Cách mạng tháng Tám có tính chất dân tộc – dân chủ và đã xây dựng được một hình thức chính quyền nhà nước rộng rãi hơn chính quyền công nông.
Đúng
Sai
Đúng/Sai theo đoạn tư liệu: “Trước thắng lợi vĩ đại của Liên Xô đánh tan đạo quân Quan Đông của phát xít Nhật, buộc Nhật phải đầu hàng không điều kiện, Đảng ta đã kịp thời nắm lấy thời cơ có một không hai do phe phát xít đồng thời tổn thất nặng nề, đưa vào lực lượng chính trị của đông đảo quần chúng ở thành thị và nông thôn kết hợp với các lực lượng vũ trang cách mạng, đập tan các cơ quan đầu não của địch ở thù đô và các thành phố, xoá bỏ hoàn toàn hệ thống cai trị của địch ở nông thôn, giành chính quyền trong phạm vi cả nước” (Lê Duẩn, Dưới lá cờ vẻ vang của Đảng, vì độc lập, tự do, vì chủ nghĩa xã hội, tiến lên giành những thắng lợi mới, NXB Sự thật, Hà Nội, 1976, tr.48). Nhận định: Cách mạng Tháng Tám 1945 đã giải quyết được thành công vấn đề cơ bản của một cuộc cách mạng xã hội và mang tầm vóc thời đại.
Đúng
Sai
Đúng/Sai theo đoạn tư liệu: (Trích cùng đoạn ở câu trước). Nhận định: Thời cơ “có một không hai” bắt đầu xuất hiện từ khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến khi quân Đồng minh kéo vào Đông Dương theo quy định.
Đúng
Sai
Đúng/Sai theo đoạn tư liệu: (Trích cùng đoạn ở câu trước). Nhận định: Lực lượng trung gian ngả hẳn về phía cách mạng là một trong những biểu hiện cho thấy thời cơ của Cách mạng tháng Tám (1945) đã chín muồi.
Đúng
Sai
Đúng/Sai theo đoạn tư liệu: (Trích cùng đoạn ở câu trước). Nhận định: Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là điển hình của nghệ thuật phân tích thời cơ, chớp thời cơ và đẩy lùi nguy cơ của Đảng.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau: “Việt Nam đã trở thành thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào ngày 28/7/1995. Trong hơn 25 năm qua, Việt Nam đã nhanh chóng hội nhập và tham gia sâu rộng vào tất cả các lĩnh vực hợp tác của ASEAN. Việt Nam đã đóng góp tích cực trong việc duy trì đoàn kết nội khối, tăng cường hợp tác giữa các nước thành viên cũng như giữa ASEAN với các đối tác bên ngoài. Việt Nam là một trong những nước thành viên chủ chốt của ASEAN trong các thỏa thuận thương mại và hợp tác kinh tế như Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) và Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược Toàn diện xuyên Thái Bình Dương (CPTPP). ASEAN cũng là thị trường xuất khẩu quan trọng cho hàng hóa của Việt Nam. Việt Nam thường tham gia tích cực thúc đẩy hòa bình, ổn định và an ninh trong khu vực thông qua việc hợp tác với các quốc gia thành viên khác và các đối tác quan trọng của ASEAN như Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nhật Bản và các quốc gia châu Âu. Việt Nam cũng đã tham gia vào Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC), một trong ba trụ cột quan trọng của Cộng đồng ASEAN.” (Theo PGS. TS. Dương Văn Huy). Nhận định: Việt Nam là thành viên thứ 8 của ASEAN.
Đúng
Sai
Đúng/Sai theo đoạn tư liệu về Việt Nam và ASEAN (trích ở câu trước). Nhận định: Việt Nam là nước đầu tiên trong ASEAN ký Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) vào năm 2020.
Đúng
Sai
Đúng/Sai theo đoạn tư liệu về Việt Nam và ASEAN (trích ở câu trước). Nhận định: Việt Nam gia nhập ASEAN đã đánh dấu sự thay đổi cục diện ở Đông Nam Á sau 50 năm kể từ khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
Đúng
Sai
Đúng/Sai theo đoạn tư liệu về Việt Nam và ASEAN (trích ở câu trước). Nhận định: Vấn đề Biển Đông là thách thức trong nội khối ASEAN, cần sự chung tay giải quyết của tất cả các nước thành viên.
Đúng
Sai
Đúng/Sai theo đoạn tư liệu về Việt Nam và ASEAN (trích ở câu trước). Nhận định: ASEAN luôn thực hiện chính sách trung lập trước các xung đột của các nước lớn khi ở khu vực Đông Nam Á.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau: “Những bất lợi xuất phát nhất từ sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế trong chính hợp tác Đông Á. So với các nền kinh tế lớn của Đông Bắc Á, trình độ phát triển của đa phần các nước ASEAN vẫn còn khoảng cách khá xa và sự chênh lệch này còn kéo dài. Mức chênh lệch lớn về trình độ phát triển đem lại sự bất lợi về kinh tế cho ASEAN trong hợp tác Đông Á như năng lực cạnh tranh thấp, khả năng tận dụng cơ hội kém, khả năng tranh gay gắt ngay trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực như cơ khí, sản xuất máy điều hòa, điện… Bởi các nước Đông Bắc Á chiếm tỉ lệ cao trong thương mại và đầu tư của ASEAN nên những bất lợi trên sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của các thành viên ASEAN”. (TS. Hoàng Khắc Nam – Trường ĐH KHXH&NV – Trang Tin tức Sự kiện). Nhận định: Sự chênh lệch về trình độ phát triển gây khó khăn cho hợp tác nội khối và ngoại khối của ASEAN.
Đúng
Sai
Đúng/Sai theo đoạn tư liệu về bất lợi do chênh lệch phát triển (trích ở câu trước). Nhận định: Sự chênh lệch về trình độ phát triển là thách thức gây khó khăn cho hợp tác nội khối ASEAN.
Đúng
Sai
Đúng/Sai theo đoạn tư liệu về bất lợi do chênh lệch phát triển (trích ở câu trước). Nhận định: Trung Quốc là một trong những nước chiếm tỉ lệ cao trong thương mại và đầu tư của ASEAN.
Đúng
Sai
Đúng/Sai theo đoạn tư liệu về bất lợi do chênh lệch phát triển (trích ở câu trước). Nhận định: Hiện nay các nước Đông Nam Á đã đạt trình độ phát triển cân bằng với các nước Đông Bắc Á.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau: “Đối với ASEAN, Đông Á là một môi trường mở tiềm. Là nơi chứa đựng cả cơ hội lẫn thách thức. Trong quá trình hình thành, tồn tại của mình, ASEAN luôn chú trọng tác động mạnh mẽ từ các diễn biến ở Đông Á. Đông Á, ASEAN đã có những điều chỉnh quan trọng để phù hợp với xu thế ở khu vực này theo hướng thúc đẩy đa phương hoá cách nhìn đồng hơn, toàn diện hơn. Bên khi cuộc khủng hoảng tài chính nổ ra năm 1997, ASEAN đã thực sự cần sân vào hợp tác Đông Á trong lĩnh vực tài chính rõ rã năm 1997. ASEAN ngày càng có xu hướng mở rộng thêm một hổ nhận khoảng cách khác rời của Đông Á. Lợi ích và vai trò của ASEAN cũng gắn bó nhiều vào Đông Á. Hợp tác Đông Á trở thành nơi ưu điểm nhiều cơ hội và thách thức với ASEAN”. (Theo trích dẫn trên). Nhận định: Đối với ASEAN, Đông Á là nơi chứa đựng cả những cơ hội lẫn thách thức.
Đúng
Sai
Đúng/Sai theo đoạn tư liệu về hợp tác Đông Á (trích ở câu trước). Nhận định: ASEAN+3 là một cơ chế hợp tác giữa ASEAN và ba quốc gia Đông Bắc Á gồm Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc.
Đúng
Sai
Đúng/Sai theo đoạn tư liệu về hợp tác Đông Á (trích ở câu trước). Nhận định: Quá trình hợp tác giữa Đông Nam Á và Đông Bắc Á thực sự sâu sắc từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc.
Đúng
Sai
Đúng/Sai theo đoạn tư liệu về hợp tác Đông Á (trích ở câu trước). Nhận định: Cuộc khủng hoảng tài chính bùng nổ năm 1997 ảnh hưởng đến hợp tác Đông Á nhưng không ảnh hưởng đến Việt Nam.
Đúng
Sai
