wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Kiểm Tra Giữa Kỳ I - Lịch Sử 12

Total questions: 80

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Từ cuối tháng 4 đến cuối tháng 6 . 1945, 50 nước họp tại Xan Phran-xi-xcô (Mỹ) thông qua nội dung nào sau đây?

a)

Hiệp định đình chiến ở Đông Dương

b)

Kết thúc chiến tranh Triều Tiên

c)

Xét xử tội phạm chiến tranh thế giới

d)

Hiến chương Liên hợp quốc.

2.

Liên hợp quốc thành lập (1945) không nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Hợp tác quốc tế giữa các nước.

b)

Phát triển quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.

c)

Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

d)

Duy trì trật tự thế giới hai cực Ianta.

3.

Trong quá trình hoạt động (từ năm 1945), Liên hợp quốc đã thực hiện được vai trò quan trọng nào sau đây?

a)

Ngăn chặn không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế giới mới.

b)

Góp phần vào chấm dứt nạn khủng bố trên toàn cầu.

c)

Ngăn chặn được mọi cuộc chiến tranh ở các khu vực.

d)

Góp phần chấm dứt tình trạng đói nghèo ở châu Phi.

4.

Những quốc gia nào sau đây đóng vai trò quyết định, đồng thời đóng vai trò sáng lập tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Liên Xô, Mĩ, Đức

b)

Liên Xô, Mỹ, Anh.

c)

Mỹ, Anh, Đức.

d)

Liên Xô, Anh, Ba Lan.

5.

Nội dung nào sau đây là một trong những quyết định của Hội nghị Ianta (2. 1945)?

a)

Thống nhất thành lâp tổ chức Hội Quốc liên.

b)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận.

c)

Hình thành một trật tự thế giới mới sau chiến tranh.

d)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô và Mỹ ở châu Phi.

6.

Nguyên thủ quốc gia nào sau đây không tham dự hội nghị Ianta (2-1945)?

a)

Anh.

b)

Liên Xô.

c)

Ðức.

d)

7.

Theo thỏa thuận giữa các cường quốc Đồng minh tại Hội nghị Ianta (2. 1945), quân đội nước nào sau đây chiếm đóng nam vĩ tuyến 38 trên bán đảo Triều Tiên?

a)

Anh

b)

Liên Xô

c)

Mỹ

d)

Pháp

8.

Kế hoạch Mác-san (1947) của Mỹ và Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) do Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập (1949) là một trong những biểu hiện về sự đối đầu của trật tự thế giơi hai cực Ianta trên lĩnh vực

a)

quân sự

b)

văn hóa

c)

pháp lí

d)

kinh tế

9.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của trật tự thế giới hai cực I-an-ta, giai đoạn từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX đến năm 1991?

a)

Xói mòn và đi đến sụp đổ

b)

Căng thẳng đỉnh điểm

c)

Trực tiếp tấn công lẫn nhau

d)

Xác lập và phát triển

10.

Nội dung nào sau đây không phải là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh chấm dứt (1991)?

a)

Thế giới hòa bình, không có xung đột về quân sự giữa các quốc gia

b)

Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm

c)

Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu thế đa cực

d)

Xu thế toàn cầu hóa

11.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?

a)

Mỹ suy giảm thế mạnh, không còn là cường quốc đứng đầu thế giới

b)

Nhiều trung tâm quyền lực vươn lên khẳng định vị thế

c)

Các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực có vai trò lớn

d)

Các quốc gia vừa hợp tác vừa cạnh tranh để vươn lên phát triển, khẳng định vị thế

12.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh

a)

xu thế khu vực hóa ngày càng phát triển

b)

trật tự thế giới hai cực Ianta đã sụp đổ.

c)

chủ nghĩa thực dân cũ hoàn toàn sụp đổ.

d)

tất cả các nước châu Á đã giành độc lập.

13.

Một trong những quốc gia nào sau đây là thành viên tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1967?

a)

Cam-pu-chia.

b)

Mi-an-ma.

c)

Bru-nây.

d)

Xingapo.

14.

Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1967- 1976?

a)

Phản đối trật tự hai cực Ianta, ủng hộ xu thế đa cực.

b)

Kí Hiệp ước Ba-li (1976).

c)

Tích cực ủng hộ việc đấu tranh chống Mỹ xâm lược Việt Nam.

d)

Tham gia vào giải quyết căng thẳng trên bán đảo Triều Tiên.

15.

Nội dung nào sau đây là một trong những mục đích thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Đưa Đông Nam Á trở thành những con Rồng kinh tế của châu Á.

b)

Ổn định chính trị khu vực tiến tới thành lập nhà nước chung.

c)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

d)

Tăng cường hợp tác quốc phòng, an ninh và hình thành liên minh phòng thủ.

16.

Nhằm duy trì hòa bình anh ninh thế giới, sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Hội nghị Ianta (2, 1945) có quyết định quan trọng nào sau đây?

a)

Thành lập ban thư kí Liên hợp quốc.

b)

Thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

c)

Thành lập tổ chức Hội Quốc liên

d)

Duy trì và mở rộng Hội Quốc liên.

17.

to lớn của các công ty xuyên quốc gia (từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX) là biểu hiện của.

a)

xu thế khu vực hóa.

b)

cách mạng khoa học.

c)

trật thế giới "Đa cực".

d)

xu thế Toàn cầu hóa.

18.

Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, yếu tố nào sau đây đóng vai trò là trung tâm trong quan hệ quốc tế?

a)

Quân sự

b)

Chính trị

c)

Vũ khí chiến lược

d)

Kinh tế.

19.

Trong giai đoạn cuối của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đồng minh muốn xác lập một tổ chức quốc tế để

a)

tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.

b)

nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

c)

lãnh đạo phong trào cách mạng thế giới.

d)

duy trì hòa, bình an thế giới

20.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu tổ chức Liên hợp quốc chính thức thành lập?

a)

Hiến chương của Liên hợp quốc được các nước thành viên phê chuẩn.

b)

Hội nghị Xan Phran-xi-xcô, thông qua Hiến chương Liên hợp quốc.

c)

Nguyên thủ ba nước Liên Xô, Anh, Mĩ thống nhất thành lập Liên hợp quốc.

d)

Bản Tuyên bố Luân Đôn nêu rõ mục đích và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.

21.

Nội dung nào sau đây thể hiện một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?

a)

tôn trọng các nghĩa vụ và luật pháp quốc tế.

b)

tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ của 5 nước Ủy viên thường trực.

c)

không đưa quân đội Liên hợp quốc vào các khu vực.

d)

tôn trọng độc lập của 50 sáng lập Liên hợp quốc.

22.

Trãi qua hơn 70 năm hoạt động (từ 1945), Liên hợp quốc đã có nhiều vai trò, đóng góp trên các lĩnh vực, nhưng không có vai trò nào sau đây?

a)

Góp phần thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa ở nhiều nơi trên thế giới

b)

Ra các văn bản, xây dựng môi trường thuận lợi thúc đẩy hợp tác quốc tế.

c)

Ngăn chặn các cuộc đối đầu Đông- Tây và xung đột trên thế giới.

d)

Làm trung gian hòa giải, chấm dứt xung đột và chiế

23.

Hội nghị 1-an-ta (2/1945) diễn ra khi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai

a)

đã hoàn toàn kết thúc.

b)

bùng nổ và ngày càng lan rộng.

c)

bước vào giai đoạn sắp kết thúc.

d)

đang diễn ra vô cùng ác liệt.

24.

Nội dung nào sau đây là đúng về đặc điểm chủ yếu của trật tự hai cực Ianta từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Xác lập và phát triển với sự đối đầu của hai hệ thống xã hội.

b)

Đạt đến đỉnh cao, sau đó xói mòn và sụp đổ.

c)

Phản ánh mối quan hệ hòa dịu trong quan hệ quốc tế

d)

Đối đầu, xung đột trực tiếp giữa những cường quốc đứng đầu hệ thống.

25.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sụp đổ của trật tự thế giới hai cực Ianta?

a)

Sự thay đổi trong cán cân kinh tế thế giới.

b)

Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô lâm vào khủng hoảng và tan rã.

c)

Nước Mỹ mất vị trí đứng đầu thế giới về kinh tế và tài chính.

d)

Cuộc chạy đua vũ trang kéo dài làm suy giảm thế mạnh của Mỹ và Liên Xô.

26.

Tổ chức Bắc Đại Tây dương (NATO - 1949) của Mỹ cùng các nước phương Tây và tổ chức Vacsava do Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập (1955) là một trong những biểu hiện về sự đối đầu của trật tự thế giơi hai cực Ianta trên lĩnh vực

a)

quân sự

b)

văn hóa

c)

pháp lí

d)

kinh tế.

27.

Nội dung nào sau đây là một trong những xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh chấm dứt (1991)?

a)

Đa cực, đa phe trong đối ngoại quốc tế

b)

Liên kết và hội nhập giữa các nước lớn

c)

Đối thoại và hợp tác để cùng phát triển.

d)

Phát triển kinh tế, quân sự là trung tâm

28.

Sau Chiến tranh lạnh chấm dứt, một trật tự thế giới mới dần được hình thành có tên gọi

a)

trật tự đa cực

b)

Trật tự đơn cực

c)

Trật tự hai cực I-an-ta

d)

Trật tự Vécxai - Oasinhtơn

29.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?

a)

Mỹ không còn là cường quốc đứng đầu thế giới.

b)

Nhiều trung tâm quyền lực xuất hiện và phát triển.

c)

Các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực có vai trò lớn.

d)

Các quốc gia vừa hợp tác vừa cạnh tranh để vươn lên phát triển, khẳng định vị thế.

30.

Sau Chiến tranh lạnh, quốc gia nào sau đây ở châu Á, là một trong những trung tâm quyền lực đang vươn lên khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự và chính trị đối với quốc tế?

a)

Nam Phi

b)

Tây Ban Nha

c)

Mông Cổ

d)

Ấn Độ

31.

Năm 1984, quốc gia nào sau đây kết nạp trở thành thành thành viên thứ 6 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ASEAN?

a)

Việt Nam

b)

Cam-pu-chia

c)

Bru-nây

d)

Mi-an-ma

32.

Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn (1999- 2015)?

a)

Thông qua Hiến chương ASEAN.

b)

Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố.

c)

Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.

d)

Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị -an ninh.

33.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu bước ngoặt của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn (1967- 1976)?

a)

Hiến chương ASEAN được thông qua

b)

Campuchia gia nhập ASEAN.

c)

Hiệp ước Ba-li được kí kết

d)

Thành lập Cộng đồng ASEAN.

34.

Nội dung nào sau đây là một trong những quyết định của Hội nghị Ianta (2. 1945)?

a)

Thống nhất thành lâp tổ chức Hội Quốc liên.

b)

Thống nhất tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.

c)

Hình thành một trật tự thế giới mới sau chiến tranh.

d)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô và Mỹ ở châu Phi.

35.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2. 1945), Mỹ có phạm vi đóng quân tai

a)

Đông Đức.

b)

Bắc Triều Tiên.

c)

Nhật Bản.

d)

Phần Lan.

36.

Nội dung nào sau đây không nằm trong chủ trương của Liên hợp quốc?

a)

Tôn trọng công việc nội bộ của các nước.

b)

Các quốc gia đều bình đẳng về chủ quyền.

c)

Tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế.

d)

Sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế.

37.

Trong xu thế đa cực, trung tâm quyền lực nào sau đây đứng thứ hai thế giới (từ năm 2010)?

a)

EU

b)

Trung Quốc.

c)

Nhật Bản.

d)

Liên bang Nga.

38.

Năm 1977, Việt Nam gia nhập tổ chức nào sau đây?

a)

Liên hợp quốc (UN).

b)

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

c)

Tổ chức thương mại thế giới (WTO).

d)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

39.

Tổ chức Liên hợp quốc chủ trương giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng biện pháp

a)

hòa bình.

b)

vũ lực.

c)

trực tiếp đưa quân can thiệp.

d)

can thiệp nội bộ.

40.

Sau Chiến tranh lạnh quốc gia nào sau đây có tham vọng thiết lập trật tự thế giới đơn cực?

a)

Mỹ

b)

Liên Xô

c)

Hàn Quốc

d)

Triều Tiên

41.

Ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh thống nhất thành lập Liên hợp Quốc tại hội nghị nào?

a)

Hội nghị Ianta - Liên Xô (2 - 1945)

b)

Hội nghị Xan Phranxixcô - Mĩ (4 - 6 - 1945)

c)

Hội nghị Pốtxđam - Đức (7 - 8 -1945)

d)

Hội nghị Têhêran - Iran (2 - 1943)

42.

Vấn đề nào dưới đây không phải là vấn đề cấp bách cần giải quyết trong phe Đồng minh đầu năm 1945?

a)

Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn chủ nghĩa phát xít

b)

Tổ chức trật tự thế giới sau chiến tranh

c)

Nhanh chóng khắc phục hậu quả chiến tranh

d)

Phân chia quyền lợi giữa các nước thắng trận

43.

Sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta gắn với những diễn biến của

a)

Cuộc Chiến tranh lạnh

b)

Xu thế toàn cầu hóa

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai

d)

Cuộc chiến chống khủng bố

44.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta là sự đối đầu sâu sắc về hệ tư tưởng giữa

a)

Mỹ, Liên Xô

b)

Mỹ, Anh

c)

Mỹ, Pháp

d)

Liên Xô, Ba Lan

45.

Chiến tranh lạnh trong Trật tự thế giới hai cực I-an-ta không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Trực tiếp sử dụng vũ khí hiện đại tấn công lẫn nhau giữa hai cường quốc đứng đầu hai phe

b)

Không tiếng súng, không xung đột trực tiếp, luôn trong tình trạng căng thẳng

c)

Các cuộc chiến tranh cục bộ và xung đột quân sự vẫn xảy ra trên thế giới

d)

Kéo dài hơn 40 năm, không dẫn tới một cuộc 'chiến tranh nóng' trực tiếp

46.

Giai đoạn từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX đến năm 1991, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta có đặc điểm nào?

a)

Suy yếu và đi đến sụp đổ

b)

Căng thẳng đỉnh điểm

c)

Trực tiếp tấn công lẫn nhau

d)

Xác lập và phát triển

47.

Xu thế chủ đạo trong quan hệ giữa các cường quốc sau Chiến tranh lạnh là

a)

đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.

b)

tôn trọng vai trò, nhiệm vụ của Liên hợp quốc.

c)

hợp tác, không cạnh tranh, không mâu thuẫn.

d)

hòa bình, không xung đột, tiến hành hợp tác

48.

Năm 1961, ở khu vực Đông Nam Á, tổ chức nào sau đây được thành lập?

a)

Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va

b)

Hiệp hội Đông Nam Á.

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

d)

Cộng đồng kinh tế châu Âu.

49.

Văn kiện nào sau đây được thông qua năm 1967 đã chính thức thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Tuyên bố Cu-a-la Lăm-pơ.

b)

Tuyên bố ASEAN.

c)

Hiến chương ASEAN.

d)

Tuyên bố Ba-li II.

50.

Quốc gia nào sau đây không phải là thành viên của tổ chức ASEAN?

a)

Phi-líp-pin.

b)

Xin-ga-po.

c)

Ma-lai-xi-a.

d)

Ấn Độ.

51.

Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu ASEAN đã phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10?

a)

Thông qua Tuyên bố ASEAN.

b)

Cam-pu-chia gia nhập ASEAN.

c)

Bản Hiến chương ASEAN được thông qua.

d)

Hiệp ước Ba-li được kí kết.

52.

Điểm nổi bật trong quá trình phát triển của ASEAN giai đoạn 2015 đến nay là

a)

bắt đầu chuyển sang hợp tác chủ yếu về kinh tế.

b)

chỉ tập trung vào hợp tác chính trị - an ninh.

c)

thành lập và xây dựng Cộng đồng ASEAN.

d)

mở rộng ASEAN 5 thành ASEAN 10.

53.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập (1967) là biểu hiện rõ nét của xu thế nào?

a)

Toàn cầu hóa.

b)

Hòa hoãn Đông - Tây.

c)

Đa cực, nhiều trung tâm.

d)

Liên kết khu vực.

54.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời không chịu tác động của bối cảnh nào sau đây?

a)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây đang tiếp diễn.

b)

Cuộc Chiến tranh lạnh đang diễn biến phức tạp.

c)

Nhiều nước trong khu vực có nhu cầu hợp tác.

d)

Mĩ đang tiến hành chiến tranh ở Đông Dương.

55.

Xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế được hình thành trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Mỹ đã thiết lập xong trật tự thế giới đơn cực.

b)

Cuộc Chiến tranh lạnh vẫn đang tiếp diễn.

c)

Sức mạnh của Mỹ ngày càng được tăng cường.

d)

Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ.

56.

Trật tự thế giới đa cực được hình thành sau khi

a)

chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

b)

Chiến tranh lạnh chấm dứt.

c)

xu thế hòa hoãn Đông - Tây xuất hiện.

d)

Mỹ phát động chiến tranh lạnh.

57.

Tại Hội nghị nào sau đây ba nước Liên Xô, Mỹ, Anh khẳng định quyết tâm thành lập liên hợp quốc?

a)

Hội nghị Ianta(1945)

b)

Hội nghị Tê-hê-ran (1943)

c)

Họi nghị xan-phơ-ran-x-cô (1945)

d)

Hội nghị Bôxđam (1945)

58.

Ý tưởng về thành lập cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi

a)

tuyên bố Bali ban hành (2003).

b)

ASEAN được thành lập năm 1967.

c)

Hiến chương ASEAN được thông qua (2007).

d)

kí kết Hiệp ước Bali (1976).

59.

rong những mục tiêu xây dựng cộng đồng ASEAN?

a)

Xây dựng ASEAN một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng.

b)

Tiến tới thành lập một nghị viện chung cho các nước trong khu vực.

c)

Thúc đẩy thành lập một liên minh về chính trị, quân sự và ngoại giao.

d)

Hạn chế triệt để ảnh hưởng của các cường quốc đối với khu vực.

60.

Văn bản nào sau đây nêu rõ kế hoạch triển khai cụ thể về việc xây dựng Cộng đồng ASEAN?

a)

Tuyên bố Băng Cốc (1967).

b)

Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009-2015).

c)

Tuyên bố Cua-la-Lăm-pơ (1971)

d)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

61.

Năm 2015, các nhà lãnh đạo ASEAN kí kết Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ, đánh dấu sự ra đời của tổ chức nào sau đây?

a)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

b)

Hiệp hội Đông Nam Á.

c)

Cộng đồng ASEAN.

d)

Tổ chức phòng thủ Đông Nam Á.

62.

Nội dung nào sau đây là thách thức bên ngoài tác động đến sự phát triển của Cộng đồng ASEAN hiện nay?

a)

Sư đa dạng về chính trị của các nước thành viên.

b)

Một số mâu thuẫn trong quan hệ song phương vẫn còn tồn tại.

c)

Sự chênh lệch về sự phát triển kinh tế giữa các nước.

d)

Ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu.

63.

Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

xu thế khu vực hóa ngày càng phát triển.

b)

trật tự thế giới hai cực Ianta đã sụp đổ.

c)

Hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài.

d)

Các nước có nhu cầu hợp tác để phát triển.

64.

Nội dung nào sau đây là một trong những mục đích thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Đưa Đông Nam Á trở thành những con Rồng kinh tế của châu Á.

b)

Ổn định chính trị khu vực tiến tới thành lập nhà nước chung.

c)

Thúc đẩy hợp tác, tích cực giúp đỡ lẫn nhau.

d)

Tăng cường hợp tác quốc phòng, an ninh và hình thành

65.

Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức tại Malaixia (1997), các nước thành viên đã thông qua văn kiện quan trọng nào sau đây?

a)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

b)

Tuyên bố Cua-la-Lăm-pơ.

c)

Tuyên bố Băng Cốc.

d)

Hiến chương ASEAN.

66.

Năm 2015, Cộng đồng ASEAN chính thức được thành lập sau sự kiện nào sau đây?

a)

Hiến chương ASEAN được thông qua.

b)

Tuyên bố Cuala- Lămpơ được kí kết.

c)

Tàm nhìn ASEAN 2020 được thông qua.

d)

Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN được ban hành.

67.

Nội dung nào sau đây là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?

a)

Cộng đồng quân sự- An ninh ASEAN.

b)

Cộng đồng công nghệ ASEAN.

c)

Cộng đồng Chính trị- An ninh ASEAN.

d)

Cộng đồng quốc phòng ASEAN.

68.

Nội dung nào sau đây là một trong những triển vọng của Cộng đồng ASEAN hiện nay?

a)

Có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các nước châu Á

b)

Mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ và sâu rộng trên cả ba trụ cột.

c)

Có tốc độ tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội cao nhất thế giới.

d)

Có vai trò định hướng và quyết định tại tất cả các diễn đàn quốc tế.

69.

Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu của Cộng đồng Văn hóa- Xã hội ASEAN?

a)

Tạo dựng bản sắc của các nước.

b)

Nới rộng khoảng cách phát triển.

c)

Xây dựng thị trường thống nhất.

d)

Lấy phát triển con người làm trung tâm.

70.

Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc và Liên Xô tan rã vào năm 1991, trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ. Thế giới chuyển sang giai đoạn phát triển mới với những thay đổi sâu sắc và phức tạp. Đặc điểm nổi bật nhất là sự hình thành một trật tự thế giới mới đang trong quá trình định hình, với xu hướng chính là đa cực. Tuy nhiên, trong thập niên 90 của thế kỉ XX, Mỹ nổi lên là siêu cường duy nhất, giữ vai trò chi phối trong hầu hết các vấn đề quốc tế. Các cường quốc khác như Nhật Bản, Tây Âu (sau là Liên minh châu Âu - EU), Trung Quốc và Liên bang Nga vẫn đang vươn lên mạnh mẽ và khẳng định vị thế của mình. Hòa bình thế giới được củng cố nhưng các cuộc xung đột cục bộ, chiến tranh do tranh chấp sắc tộc, tôn giáo, biên giới, hoặc can thiệp quân sự của các nước lớn vẫn diễn ra ở nhiều khu vực. Đặc biệt, sự xuất hiện và lan rộng của chủ nghĩa khủng bố quốc tế đã trở thành mối đe dọa nghiêm trọng đối với hòa bình và an ninh toàn cầu."

Xu hướng phát triển nổi bật nhất của trật tự thế giới mới đang trong quá trình định hình được đoạn Tư liệu đề cập là gì?

a)

Đơn cực với sự chi phối tuyệt đối của Mỹ.

b)

Đối đầu giữa các cường quốc quân sự.

c)

Hòa bình và hợp tác tuyệt đối.

d)

Đa cực, với sự tham gia của nhiều trung tâm quyền lực.

71.

Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc và Liên Xô tan rã vào năm 1991, trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ. Thế giới chuyển sang giai đoạn phát triển mới với những thay đổi sâu sắc và phức tạp. Đặc điểm nổi bật nhất là sự hình thành một trật tự thế giới mới đang trong quá trình định hình, với xu hướng chính là đa cực. Tuy nhiên, trong thập niên 90 của thế kỉ XX, Mỹ nổi lên là siêu cường duy nhất, giữ vai trò chi phối trong hầu hết các vấn đề quốc tế. Các cường quốc khác như Nhật Bản, Tây Âu (sau là Liên minh châu Âu - EU), Trung Quốc và Liên bang Nga vẫn đang vươn lên mạnh mẽ và khẳng định vị thế của mình. Hòa bình thế giới được củng cố nhưng các cuộc xung đột cục bộ, chiến tranh do tranh chấp sắc tộc, tôn giáo, biên giới, hoặc can thiệp quân sự của các nước lớn vẫn diễn ra ở nhiều khu vực. Đặc biệt, sự xuất hiện và lan rộng của chủ nghĩa khủng bố quốc tế đã trở thành mối đe dọa nghiêm trọng đối với hòa bình và an ninh toàn cầu."

Theo đoạn Tư liệu, mối đe dọa nghiêm trọng nào đối với hòa bình và an ninh toàn cầu được nhắc đến sau Chiến tranh lạnh?

a)

Chiến tranh do tranh chấp biên giới.

b)

Xung đột sắc tộc, tôn giáo.

c)

Sự can thiệp quân sự của các nước lớn.

d)

Sự xuất hiện và lan rộng của chủ nghĩa khủng bố quốc tế.

72.

Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc và Liên Xô tan rã vào năm 1991, trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ. Thế giới chuyển sang giai đoạn phát triển mới với những thay đổi sâu sắc và phức tạp. Đặc điểm nổi bật nhất là sự hình thành một trật tự thế giới mới đang trong quá trình định hình, với xu hướng chính là đa cực. Tuy nhiên, trong thập niên 90 của thế kỉ XX, Mỹ nổi lên là siêu cường duy nhất, giữ vai trò chi phối trong hầu hết các vấn đề quốc tế. Các cường quốc khác như Nhật Bản, Tây Âu (sau là Liên minh châu Âu - EU), Trung Quốc và Liên bang Nga vẫn đang vươn lên mạnh mẽ và khẳng định vị thế của mình. Hòa bình thế giới được củng cố nhưng các cuộc xung đột cục bộ, chiến tranh do tranh chấp sắc tộc, tôn giáo, biên giới, hoặc can thiệp quân sự của các nước lớn vẫn diễn ra ở nhiều khu vực. Đặc biệt, sự xuất hiện và lan rộng của chủ nghĩa khủng bố quốc tế đã trở thành mối đe dọa nghiêm trọng đối với hòa bình và an ninh toàn cầu."

Việc các cường quốc như Nhật Bản, Tây Âu, Trung Quốc, Liên bang Nga vươn lên mạnh mẽ đã cho thấy điều gì về trật tự thế giới mới?

a)

Trật tự thế giới đã hoàn toàn chuyển sang đơn cực.

b)

Xu hướng đa cực đang ngày càng được củng cố và định hình.

c)

Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế bị ngăn chặn.

d)

Quan hệ đối đầu giữa các cường quốc càng gay gắt hơn.

73.

Cho bảng dữ liệu sau:

a)

Năm 1947, quan hệ Mỹ- Xô chuyển từ đồng minh chiến lược sang đối đầu căng thẳng.

b)

Các sự kiện trong bảng dữ liệu trên nằm trong tiến trình xác lập và phát triển của trật tự hai cực Ianta.

c)

Bảng dữ liệu trên phản ánh đặc trưng của trật tự hai cực Ianta, là sự phân tuyến triệt để giữa hai phe trên cả lĩnh vực kinh tế và quân sự.

d)

Sự đối đầu giữa hai cực, hai phe đã leo thang căng thẳng bằng một cuộc chiến tranh lạnh không có hồi kết giữa hai siêu cường Xô-Mỹ.

74.

. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Sau gần 40 năm tồn tại, thành tựu lớn nhất mà ASEAN đạt được là sự hợp tác về chính trị, an ninh. Xét về thời điểm thành lậpASEAN và quá trình phát triển của tổ chức này, có thể thấy, vấn đề hợp tác chính trị, an ninh cả trong nội bộ ASEAN với bên ngoài đều hết sức quan trọng. Thành công nổi bật của ASEAN trước hết là được thể hiện ở chỗ, ASEAN đã tạo ra cơ chế giải quyết mâu thuẫn, bất đồng,

                         ( Trần Thị Vinh (cb), Lịch sử thế giới hiện đại Tr. 335)

a)

Trong suốt quá trình phát triển của tổ chức ASEAN, hợp tác về chính trị, an ninh đều giữ vai trò nền tảng quan trọng.

b)

Hợp tác về chính trị, an ninh của ASEAN bao gồm hợp tác nội khối và hợp tác với các nước, các tổ chức quốc tế.

c)

Các nước trong tổ chức ASEAN đã tìm ra được tiếng nói chung để không xãy ra các cuộc xung đột vũ trang.

d)

Thành công của tổ chức ASEAN từ khi thành lập đến nay là xây dựng một khu vực Đông Nam Á hòa bình, không có xung đột và chiến tranh.

75.

Cho bảng thông tin sau đây:

a)

Theo bảng thông tinh trên, năm 1991 Mỹ cùng Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

b)

Điều kiện tiên quyết cho sự ra đời của ASEAN là các nước Đông Nam Á đều đã giành được độc lập.

c)

Nửa sau thập niên 90 của thế kỉ XX, tổ chức ASEAN có bước phát triển nhanh chóng về số lượng thành viên.

d)

Việt Nam gia nhập ASEAN đã giải quyết những bất đồng về chính trị và chênh lệch trình độ phát triển kinh tế trong nội khối của ASEAN.

76.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Mục đích của Liên hợp quốc là:

 1.Duy trì hòa bình và anh ninh quốc tế, và vì mục đích đó: thực hiện các biện pháp tập thể hiệu quả để ngăn ngừa và loại bỏ các mối đe dọa đối với hòa bình, trấn áp các hành vi xâm lược hoặc vi phạm hòa bình khác, thực hiện bằng các biện pháp hòa bình và phù hợp với các nguyên tắc của công lý và luật pháp quốc tế,…”

              ( Trích: Điều 1, Hiến chương Liên hợp quốc, ngày 24- 10 -1945)

a)

Đoạn thông tin nói lên mục đích và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc.

b)

Những hoạt động tích cực của Liên hợp quốc đã góp phần ngăn ngừa không để xãy ra một cuộc chiến tranh thế giới mới kể từ sau năm 1945.

c)

Liên hợp quốc thực hiện các biện pháp loại bỏ các nguy cơ đe dọa hòa bình thế giới dựa trên luật pháp quốc tế.

d)

Hiện nay, Liên hợp quốc đã thành công trong việc xóa bỏ mọi nguy cơ đe dọa đến nền hòa bình, an ninh thế giới.

77.

Cho bảng dữ kiện sau đây:

a)

Sau Chiến tranh lạnh, Mỹ vẫn là cường quốc số một thế giới và quyết định toàn bộ quan hệ quốc tế.

b)

Liên minh châu Âu, Nhật Bản đều vươn lên và trở thành các trung tâm kinh tế lớn của thế giới.

c)

Trung Quốc trỗi dậy mạnh mẽ và trở thành một cực quan trọng trong xu thế đa cực của quan hệ quốc tế.

d)

Trật tự thế giới đa cực, Mỹ, Trung Quốc và Liên bang Nga là ba trung tâm quyền lực chi phối thế giới.

78.

Duy trì hòa bình và anh ninh quốc tế. Để đạt được mục đích đó: tiến hành những biện pháp tập thể có hiệu quả nhằm ngăn chặn và loại trừ các mối đe dọa hòa bình, nhằm đập tan mọi hành vi xâm lược và phá hoại hòa bình khác, điều chỉnh hoặc giải quyết các tranh chấp quốc tế hoặc những tình huống có thể dẫn đến sự phá hoại hòa bình, bằng các biện pháp hòa bình phù hợp với các nguyên tắc của công lý và luật pháp quốc tế.

a)

Đoạn thông tin nói lên mục đích và nguyên tắc hành động của tổ chức Liên hợp quốc.

b)

Ra đời trong bối cảnh của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai, tổ chức Liên hợp quốc đặc biệt chú trọng đến mục tiêu duy trì, hòa bình thế giới.

c)

Liên hợp quốc tiến hành nhiều biện pháp để bảo vệ nền hòa bình thế giới kể cả nằm ngoài phạm vi luật pháp quốc tế cho phép.

d)

Nền hòa bình thế giới được đảm bảo tuyệt đối với những hoạt động tích cực của tổ chức Liên hợp quốc.

79.

Đọc đoạn tư liệu sau: "Quá trình mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) bắt đầu từ khi năm thành viên sáng lập hiệp hội ký thông qua Tuyên bố Bangkok năm 1967. Các nước sáng lập ASEAN gồm Singapore, Malaysia, Indonesia, Philippines và Thái Lan. Năm 1984, Brunei trở thành thành viên thứ sáu của tổ chức ASEAN. Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN vào ngày 28/7/1995. Tiếp đến, ASEAN đã lần lượt kết nạp Lào và Myanma vào ngày 23/7/1997 và Campuchia vào ngày 30/4/1999, hiện thực hóa ý tưởng quy tụ đủ 10 nước Đông Nam Á dưới "mái nhà chung ASEAN".

a)

Năm 1999, ASEAN đã trở thành tổ chức toàn khu vực bao gồm tất cả các quốc gia Đông Nam Á.

b)

Việc gia nhập tổ chức ASEAN đã giúp các nước xóa bỏ được những ảnh hưởng từ bên ngoài trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước.

c)

Tổ chức ASEAN kết nạp các nước thành viên có sự khác biệt về thể chế chính trị, văn hóa, ngôn ngữ và trình độ phát triển kinh tế.

d)

Quá trình mở rộng thành viên của ASEAN được đẩy mạnh vào những năm 90 của thế kỉ XX  do điều kiện quốc tế và khu vực có nhiều thuận lợi.

80.

“Từ sau những điều chỉnh của chính sách đối ngoại của các nước lớn trên thế giới, sau Chiến tranh lạnh không có một hiệp ước quốc tế nào được kí kết để phân chia khu vực ảnh hưởng hay vẽ lại bản đồ chính trị nào cả. Vì vậy các nước lớn đều phải ra sức ganh đua, vươn lên theo kịp với các đối thủ. Các nước nhỏ khác cũng phải phấn đấu để bảo toàn vị thế của mình trên thế giới hiện đại đang bị tác động mạnh mẽ bởi cuộc cách mạng khoa học – công nghệ hiện đại”.

       Trần Nam Tiến, Lịch sử quan hệ quốc tế hiện đại (1945- 2000), NXB Giáo dục Tr. 156)

a)

Sau Chiến tranh lạnh  xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế dần hình thành dựa trên những thỏa thuận được kí kết trong hội nghị của các cường quốc.

b)

Sau Chiến tranh lạnh mối quan hệ giữa các nước mang tính chất  hai mặt, vừa hợp tác  -vừa cạnh tranh.

c)

Một yếu tố tác động đến trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh là sự xuất hiện của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.

d)

Bối cảnh thế giới sau Chiến tranh lạnh tạo ra thách thức với cả các nước phát triển và đang phát triển.