Font size
WorksheetsBài tập về các nhóm nước phát triển và đang phát triển
Total questions: 93
Worksheet time: 47mins
Nhóm nước phát triển có
A. thu nhập bình quân đầu người cao.
B. tỉ trọng của dịch vụ trong GDP thấp.
C. chỉ số phát triển con người còn thấp.
D. tỉ trọng của nông nghiệp còn rất lớn.
Nhóm nước đang phát triển có
thu nhập bình quân đầu người rất cao.
tỉ trọng của dịch vụ trong GDP rất cao.
chỉ số phát triển con người chưa cao.
tỉ trọng của nông nghiệp còn rất nhỏ bé.
Phát biểu nào sau đây không đúng với nhóm nước phát triển?
GNI bình quân đầu người cao.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nhiều.
Chỉ số phát triển con người cao.
Chiếm tỉ trọng nhỏ trong GDP toàn cầu.
Các nước đang phát triển có đặc điểm là
GNI bình quân đầu người rất cao.
đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nhiều.
chỉ số phát triển con người rất cao.
một số nước còn có nợ nước ngoài nhiều.
Dựa vào các tiêu chí chủ yếu nào sau đây để phân chia thế giới thành các nhóm nước?
Thu nhập bình quân, cơ cấu ngành kinh tế, chỉ số phát triển con người.
Thu nhập bình quân, đầu tư ra nước ngoài, chỉ số phát triển con người.
Cơ cấu ngành kinh tế, chỉ số phát triển con người, đầu tư ra nước ngoài.
Chỉ số phát triển con người, cơ cấu ngành kinh tế và sức mạnh quân sự.
Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước phát triển có đặc điểm là
khu vực II rất cao, khu vực I và III thấp.
khu vực I rất thấp, khu vực II và III cáo.
khu vực I và III cao, Khu vực II thấp.
khu vực I rất thấp, khu vực III rất cao.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng các ngành trong cơ cấu nền kinh tế của các nước đang phát triển?
Nông - lâm - ngư có xu hướng giảm.
Công nghiệp và xây dựng giảm nhanh.
Tỉ trọng dịch vụ có nhiều biến động.
Nông - lâm - ngư có xu hướng tăng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các nước đang phát triển?
GNI bình quân đầu người chưa cao.
Chỉ số phát triển con người đều thấp.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nhỏ.
Một số nước nợ nước ngoài rất lớn.
Các nước phát triển có đặc điểm là
GNI bình quân đầu người thấp.
Chỉ số phát triển con người thấp.
đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nhỏ.
đang chuyển sang nền kinh tế tri thức.
Các quốc gia đang phát triển thường
đang đẩy mạnh công nghiệp hóa.
có nền công nghiệp phát triển rất sớm.
GNI bình quân đầu người rất cao.
tuổi thọ trung bình của người dân cao.
Các nước đang phát triển thường có GNI/người ở mức
cao, trung bình cao và trung bình thấp.
thấp, trung bình thấp và rất cao.
trung bình cao, trung bình thấp và thấp.
trung bình thấp, cao và rất cao.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng các ngành trong cơ cấu nền kinh tế của các nước đang phát triển?
Nông - lâm - ngư có xu hướng giảm.
Công nghiệp và xây dựng giảm nhanh.
Tỉ trọng dịch vụ có biến động lớn.
Nông - lâm - ngư có xu hướng tăng.
Để nâng cao trình độ phát triển kinh tế, các nước đang phát triển hiện nay tập trung đẩy mạnh
công nghiệp hóa.
đô thị hóa.
xuất khẩu.
dịch vụ.
Sự phân chia thế giới thành các nhóm nước nói lên tình trạng chủ yếu nào sau đây?
A. Thế giới có nhiều quốc gia, dân tộc và tôn giáo.
B. Hậu quả kéo dài của chiến tranh và xung đột.
C. Sự khác biệt về trình độ phát triển giữa các nhóm nước.
D. Sự khác nhau về chế độ chính trị - xã hội giữa các nước.
Đặc điểm nào sau đây là của đa số các nước đang phát triển?
GNI/người cao, chỉ số HDI ở mức thấp, tỉ lệ dân đô thị rất cao.
GNI/người chưa cao, chỉ số HDI chưa cao, cơ cấu dân số trẻ.
GNI/người rất cao, chỉ số HDI rất thấp, tỉ lệ gia tăng dân số cao.
GNI/người chưa cao, chỉ số HDI ở mức cao, tỉ lệ dân đô thị thấp.
Châu lục có tuổi thọ trung bình của người dân thấp nhất thế giới là
Châu Âu.
Châu Á.
Châu Mỹ.
Châu Phi.
Chỉ số phát triển con người (HDI) được xác định dựa vào các tiêu chí nào sau đây?
Sức khỏe, giáo dục và thu nhập.
Sự hài lòng với thực tế cuộc sống.
Tuổi thọ trung bình, sự bình đẳng.
Tỉ lệ giới tính, cơ cấu của dân số.
Ở nhóm nước phát triển, người dân có tuổi thọ trung bình cao, nguyên nhân chủ yếu là do
môi trường sống thích hợp.
chất lượng cuộc sống cao.
nguồn gốc gen di truyền.
làm việc và nghỉ ngơi hợp lí.
Nhận xét đúng nhất về một số đặc điểm kinh tế - xã hội của các nước phát triển là
giá trị đầu tư ra nước ngoài lớn, tuổi thọ trung bình thấp, chỉ số HDI ở mức cao.
giá trị đầu tư ra nước ngoài lớn, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI ở mức cao.
giá trị đầu tư ra nước ngoài nhỏ, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI ở mức cao.
giá trị đầu tư ra nước ngoài lớn, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI ở mức thấp.
Ngành thu hút nhiều lao động và đóng góp phần lớn cho thu nhập quốc dân ở các nước phát triển là
dịch vụ.
công nghiệp.
nông nghiệp.
thuế sản phẩm trợ cấp sản phẩm.
Điểm khác biệt trong cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nhóm nước phát triển so với nhóm nước đang phát triển là
tỉ trọng khu vực III rất cao.
tỉ trọng khu vực II rất thấp.
tỉ trọng khu vực I còn cao.
tỉ trọng khu vực III thấp.
Toàn cầu hóa là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới không phải về
kinh tế.
văn hóa.
khoa học.
chính trị.
Hệ quả tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế là tăng cường sự hợp tác quốc tế nhiều mặt.
kinh tế.
đẩy nhanh đa tạng, làm sản xuất phát triển.
gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo.
thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có
A. chung mục tiêu và lợi ích phát triển.
B. sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều.
C. tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau.
D. lịch sử phát triển đất nước giống nhau.
Toàn cầu hóa kinh tế là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về
sản xuất, thương mại, tài chính.
thương mại, tài chính, giáo dục.
tài chính, giáo dục và chính trị.
giáo dục, chính trị và sản xuất.
Tác động tích cực của của toàn cầu hóa không phải là
tăng cường sự hợp tác về kinh tế và văn hóa giữa các nước.
đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để khoa học, công nghệ.
thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
thúc đẩy quá trình đô thị hóa tự phát ở nước đang phát triển.
Thách thức to lớn của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển là
tự do hóa thương mại được mở rộng.
gây áp lực với tự nhiên, môi trường.
hàng hóa có cơ hội lưu thông rộng rãi.
các quốc gia đón đầu công nghệ mới.
Các tổ chức liên kết kinh tế đặc thù trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có
A. nét tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội.
B. sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều.
C. tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau.
Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế?
Ngân hàng thế giới (WBG).
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế?
Liên minh châu Âu (EU).
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
Khu vực hóa kinh tế không dẫn đến
tăng cường tự do hóa thương mại ở trong khu vực.
thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường các quốc gia.
tăng cường quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới.
xung đột và cạnh tranh giữa các khu vực với nhau.
Các cộng ty đa quốc gia có đặc điểm nào sau đây?
Số lượng có xu hướng ngày càng giảm.
Phạm vi hoạt động trong một khu vực.
Nắm trong tay nguồn của cải vật chất rất lớn.
Chị phối hoạt động chính trị của nhiều nước.
Hệ quả quan trọng nhất của toàn cầu hóa kinh tế là
đẩy nhanh đầu tư.
giao lưu, học tập.
xóa đói giảm nghèo.
thúc đẩy sản xuất.
Hệ quả quan trọng nhất của khu vực hóa kinh tế là tăng trưởng và phát triển kinh tế.
tăng trưởng và ptrien kte.
tăng cường tự do hóa thương mại.
đầu tư phát triển dịch vụ và du lịch.
mở cửa thị trường các quốc gia.
Biểu hiện nào sau đây không thuộc toàn cầu hóa kinh tế?
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
Ngân hàng thế giới (WBG).
Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế là nhiệm vụ chủ yếu của
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Liên hợp quốc.
Giám sát hệ thống tài chính toàn cầu là nhiệm vụ chủ yếu của
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
Tổ chức nào sau đây có mục đích là xây dựng môi trường kinh doanh bình đẳng và thuận lợi?
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Liên hợp quốc.
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
Tổ chức các diễn đàn đàm phán thương mại là chức năng chủ yếu của
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
Phát biểu nào sau đây không đúng với Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)?
Là một tổ chức phi chính phủ lớn trên thế giới.
Có 164 nước tham gia thành viên (năm 2020).
Chi phối phần lớn hoạt động thương mại thế giới.
Làm sâu sắc sự khác biệt giữa các nhóm nước.
Tổ chức liên kết kinh tế có tổng GDP lớn nhất hiện nay là
Liên minh châu Âu (EU).
Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mỹ (NAFTA).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC).
Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).
Việt Nam gia nhập WTO vào năm nào sau đây?
2005.
2006.
2007.
2008.
Việt Nam là thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương vào năm nào sau đây?
1977.
1976.
2007.
1998.
Vai trò to lớn của Tổ chức thương mại thế giới là
củng cố nền kinh tế toàn cầu.
tăng cường liên kết các khối kinh tế.
thúc đẩy tự do hóa thương mại.
Phát biểu nào sau đây đúng với nhiệm vụ của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)?
Cung cấp các khoản cho vay.
Bảo vệ các quyền con người.
Minh bạch trong thương mại.
Ổn định hệ thống tiền tệ quốc tế.
Phát biểu nào sau đây đúng với nhiệm vụ của Tổ chức thương mại thế giới (WTO)?
Cung cấp các khoản cho vay.
Thực hiện các cứu trợ nhân đạo.
Minh bạch trong thương mại.
Bảo vệ các quyền con người.
Phát biểu nào sau đây đúng với nhiệm vụ của Liên hợp quốc?
Cung cấp các khoản cho vay.
Bảo vệ các quyền con người.
Minh bạch trong thương mại.
Đảm bảo an ninh tài chính.
Phát biểu nào sau đây đúng về tổ chức Thương mại thế giới (WTO)?
Tổ chức liên chính phủ lớn nhất thế giới.
Là một liên minh tiền tệ quốc tế lớn nhất.
Tổ chức thương mại lớn nhất trên thế giới.
Là một liên minh khu vực lớn nhất thế giới.
Phát biểu nào sau đây đúng về Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC)?
Tổ chức liên chính phủ lớn nhất thế giới.
Là một liên minh tiền tệ quốc tế lớn nhất.
Tổ chức thương mại lớn nhất trên thế giới.
Là một diễn đàn kinh tế mở với GDP lớn.
Vấn đề nào sau đây chỉ được giải quyết khi có sự hợp tác chặt chẽ của tất cả các nước trên toàn thế giới?
Sử dụng nước ngọt.
An ninh toàn cầu.
Chống mưa axit.
Ô nhiễm không khí cục bộ.
Khu vực nào sau đây chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của nạn đói?
Tây Âu.
Bắc Á.
Đông Phi.
Bắc Mỹ.
Nguồn nước ở sông, hồ bị ô nhiễm do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Biến đổi khí hậu.
Chất thải.
Cháy rừng.
Nhiễm mặn.
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu sử dụng năng lượng của thế giới là 30%
dầu mỏ
than
thủy điện
năng lượng hạt nhân
Các cuộc xung đột ở thế kỉ XX và đầu thế kỉ XXI liên quan chủ yếu tới vấn đề nào sau đây?
An ninh nguồn nước.
An ninh lương thực.
An ninh năng lượng.
An ninh mạng.
Vấn đề an ninh mạng gắn liền với sự phát triển của ngành nào sau đây?
Công nghiệp.
Nông nghiệp.
Công nghệ thông tin.
Du lịch.
Việc bảo vệ hòa bình thế giới là trách nhiệm của
Liên hợp quốc.
các nước phát triển.
các nước đang phát triển.
các quốc gia và người dân.
Tại sao phải bảo vệ hòa bình thế giới?
Giúp tăng trưởng kinh tế và tạo ra sự thịnh vượng chung.
Đảm bảo quyền bình đẳng về phát triển giữa các dân tộc.
Giải quyết được tình trạng đói nghèo, xung đột vũ trang.
Đe dọa trực tiếp tới ổn định, hòa bình của thế giới không phải là
Xung đột sắc tộc.
xung đột tôn giáo.
thiên nhiên đa dạng.
các vụ khủng bố.
Việc giải quyết vấn Bà ráng sật tây đôn .i rức Hiệp có sự đơn cấa rân ch 7
Ổn định, hòa bình thế giới.
Sử dụng hợp lí tài nguyên.
Bảo vệ môi trường ven biển.
Giải pháp mang tính cấp bách khi giải quyết vấn đề khủng hoảng anlt huc
Chống khan hiếm nước ngọt.
cung cấp lương thực và cứu trợ nhân đạo.
phát huy vai trò của các tổ chức quốc tế.
tăng năng suất và phát triển bền vững.
Vấn đề nào sau đây được xếp vào vấn đề an ninh truyền thống?
Xâm phạm chủ quyền.
bình ổn giá, ưu tiên hàng lương thực.
An ninh năng lượng.
An ninh tài chính.
Vấn đề nào sau đây được xếp vào vấn đề an ninh truyền thống?
An ninh mạng.
An ninh tài chính.
Chiến tranh.
Biến đổi khí hậu.
Năng lượng trở thành vấn đề định tài cho toàn cầu o hiệu yan nhn chủ yếu nào sau đây?
Nguồn cung cấp năng lượng ngày càng cạn kiệt.
Tài nguyên năng lượng phân bố không đồng đều.
Tác động trực tiếp tới nền kinh tế - xã hội thế giới.
An ninh mạng trở thành vấn đề an ninh toàn cầu do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Sự bùng nổ nhanh chóng của công nghệ thông tin.
Có thách thức lớn về kinh tế và an ninh quốc gia.
Diễn biến rất nhanh và ngày càng tinh vi, phức tạp.
Xảy ra trên phạm vi rộng lớn, không thể khắc phục.
Vấn đề nào sau đây được xếp vào vấn đề an ninh phi truyền thống?
Xâm phạm chủ quyền.
Chiến tranh.
An ninh năng lượng.
Lật đổ chế độ.
Mất an ninh lương thực dẫn tới hệ quả trực tiếp chủ yếu nào sau đây?
Làm phức tạp các vấn đề xung đột.
Gia tăng nạn khủng bố trên thế giới.
Làm suy giảm chất lượng cuộc sống.
Đẩy nhanh tốc độ biến đổi khí hậu.
Tại sao phải chú ý tới vấn đề an ninh toàn cầu?
Là thách thức đặt ra đối với toàn thế giới.
Gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo.
Tác động mạnh mẽ bởi cuộc cách mạng 4.0.
Nền kinh tế của thế giới bị suy thoái nhanh.
Xung đột vũ trang có thể làm mất an ninh lương thực chủ yếu do
làm gián đoạn nguồn cung và khả năng tiếp cận lương thực.
làm thiếu hụt nghiêm trọng nguồn lao động trong nông nghiệp.
làm suy giảm khả năng đầu tư cho sản xuất lương thực thế giới.
hạn chế các hoạt động xuất, nhập khẩu lương thực trên thế giới.
Giải pháp quan trọng nhất để đảm bảo an ninh lương thực cho các nước là
cứu trợ nhân đạo khẩn cấp.
tập trung phát triển lương thực.
sản xuất nông nghiệp bền vững.
Phát huy vai trò của các tổ chức.
Phát biểu nào sau đây không phải thể hiện mất an ninh nguồn nước?
Nhiều nơi nguồn nước bị ô nhiễm.
Nhiều hệ thống sông bị cạn nước.
Có khoảng 2 tỉ người thiếu nước.
Nguồn nước phân bố không đều.
Nguồn cung cấp năng lượng chính cho thế giới hiện nay là
Năng lượng nguyên tử.
Năng lượng tái tạo.
Nhiên liệu hóa thạch.
Thủy điện.
Giải pháp quan trọng nhất để đảm bảo an ninh năng lượng và phát triển bền vững ở các quốc gia là
tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo.
chủ động kiểm soát tốt việc sử dụng năng lượng.
phát huy vai trò các tổ chức năng lượng quốc tế.
hạn chế tốt việc sử dụng các nguồn năng lượng.
Giải pháp quan trọng nhất để đảm bảo an ninh mạng cho các quốc gia là
xây dựng chiến lược và luật an ninh mạng.
tăng cường phối hợp, xử lí triệt để vi phạm.
đầu tư đào tạo, xây dựng lực lượng chuyên trách.
tăng cường phòng thủ, áp dụng an ninh kĩ thuật số.
Biện pháp quan trọng nhất để sử dụng có hiệu quả và hợp lí nguồn nước các hệ thống sông
có sự hợp tác giữa các quốc gia trên cùng lưu vực sông.
hạn chế xây dựng công trình thủy điện ở thượng nguồn.
tăng cường trồng rừng vùng thượng nguồn và hạ nguồn.
tăng cường xây dựng công trình thủy lợi vùng hạ nguồn.
Biện pháp quan trọng nhất nhằm làm cân bằng giữa phát triển kinh tế với các vấn đề an ninh toàn cầu.
phát triển theo chiều rộng.
phát triển theo chiều sâu.
phát triển nhanh, trọng điểm.
phát triển bền vững.
Vấn đề an ninh toàn cầu ngày càng phức tạp hơn thể hiện rõ nhất qua nội dung nào sau đây?
An ninh truyền thống ngày càng phổ biến.
An ninh phi truyền thống ngày càng phổ biến.
Có sự chuyển hóa giữa an ninh truyền thống và phi truyền thống.
Không thể phân biệt được an ninh truyền thống và phi truyền thống.
Giải pháp quan trọng nhất để hạn chế tác động tiêu cực của hoạt động công nghiệp tới nguồn nước là
phát triển thủy lợi, di dân.
kiểm soát và xử lí chất thải.
thay đổi phân bố, công nghệ.
Hoạt động kinh tế nào sau đây ở thượng nguồn các con sông có nguy cơ làm ảnh hưởng nhiều nhất tới nguồn cung cấp nước ở khu vực hạ nguồn?
Phát triển lâm nghiệp.
Phát triển nông nghiệp.
Xây dựng thủy điện.
Phát triển du lịch.
Giải pháp nào sau đây là hiệu quả nhất để các quốc gia đảm bảo nguồn nước cho nông nghiệp?
Trồng và bảo vệ rừng, phát triển thủy điện.
Phát triển thủy lợi, trồng và bảo vệ rừng.
Thay đổi cơ cấu cây trồng, phòng chống hạn.
Chống nhiễm mặn, xây dựng hệ thống hồ.
Vấn đề an ninh năng lượng ngày càng phức tạp hơn do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp.
Do các cường quốc cạnh tranh sức ảnh hưởng.
Đa số các nước phát triển lại giàu năng lượng.
Nguồn cung cấp năng lượng ngày càng hạn chế.
Khoa học và công nghệ đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp vì
tham gia vào quá trình sản xuất.
trực tiếp làm ra các sản phẩm.
tạo ra các dịch vụ nhiều tri thức.
Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nền kinh tế trí thức diễn ra như thế nào?
Tăng nhanh nông, lâm, ngư; giảm rất nhanh công nghiệp, dịch vụ.
Giảm nông, lâm, ngư; giảm nhẹ công nghiệp; tăng nhanh dịch vụ.
Tăng rất nhanh dịch vụ và công nghiệp; giảm nhẹ nông, lâm, ngư.
Tăng nhanh dịch vụ và công nghiệp; giảm rất nhanh nông, lâm, ngư.
Nguồn lực quan trọng nhất của nền kinh tế tri thức là
công nghệ thông tin.
giáo dục, đào tạo.
lao động tri thức.
sở hữu trí tuệ.
Đặc điểm lao động của nền kinh tế tri thức là
chủ yếu là công nhân tri thức, trình độ học vấn cao.
chủ yếu là công nhân tri thức, có học vấn phổ thông.
chủ yếu là nông dân, trình độ học vấn còn chưa cao.
chủ yếu là công nhân, trình độ học vấn còn chưa cao.
Nền kinh tế tri thức phát triển mạnh nhất ở các khu vực nào sau đây?
A. Bắc Mĩ và Tây Âu.
C. Nam Á và Đông Nam Á.
Khu vực Mỹ Latinh gồm
Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, các quần đảo trong biển Ca-ri-bê.
Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, các quần đảo trong biển Ca-ri-bê.
Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, quần đảo Ăng-ti, kênh đào Xuy-ê.
Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, kênh đào Xuy-ê và kênh Pa-na-ma.
Phía bắc khu vực Mỹ Latinh tiếp giáp với
Hoa Kỳ.
Ca-na-đa.
quần đảo Ăng-ti lớn.
quần đảo Ăng-ti nhỏ.
Phía đông khu vực Mỹ Latinh giáp với
Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương.
Nam Đại Dương.
Phía tây khu vực Mỹ Latinh giáp với
Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương.
Nam Đại Dương.
Khu vực Mỹ Latinh có dân số ít, cơ cấu dân số rất già.
gia tăng dân số rất cao, dân trẻ.
dân số đông và cơ cấu già hóa.
gia tăng dân số rất nhỏ, dân già.
Phát biểu nào sau đây không đúng về kinh tế khu vực Mỹ Latinh?
A. Tổng GDP của toàn khu vực ở mức thấp.
B. Tốc độ tăng trưởng GPD luôn rất nhanh.
C. Có nhiều quốc gia nợ nước ngoài rất lớn.
Ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu kinh tế của khu vực Mỹ Latinh là
nông nghiệp.
công nghiệp.
dịch vụ.
xây dựng.
Các ngành kinh tế chủ đạo ở Mỹ Latinh là
khai khoáng, chế tạo máy và du lịch.
trồng trọt, chăn nuôi và khai khoáng.
đánh cá, du lịch, nuôi trồng thủy sản.
khai khoáng, nông nghiệp và du lịch.
