wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

hhâ

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Đâu không phải là vai trò của nước đối với cơ thể thực vật?

a)

Là thành phần cấu tạo của tế bào.

b)

Là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng sinh hóa.

c)

Cấu trúc nên các thành phần của tế bào và điều tiết các quá trình sinh lí.

d)

Điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật.

2.

Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion muối khoáng chủ yếu qua

a)

miền lông hút.

b)

miền chóp rễ.

c)

miền sinh trưởng.

d)

miền trưởng thành.

3.

Lông hút ở rễ do tế bào nào phát triển thành?

a)

Tế bào mạch gỗ ở rễ

b)

Tế bào mạch cây ở rễ

c)

Tế bào nội bì

d)

Tế bào biểu bì

4.

Sự hút khoáng thụ động của tế bào phụ thuộc vào:

a)

Hoạt động trao đổi chất

b)

Chênh lệch nồng độ ion

c)

Cung cấp năng lượng

d)

Hoạt động thẩm thấu

5.

Nước luôn xâm nhập thụ động theo cơ chế:

a)

Hoạt tải từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất

b)

Thẩm tách từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất

c)

Thẩm thấu và thẩm tách tử đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất

d)

Thẩm thấu từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất

6.

Nước và các ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ theo những con đường

a)

Gian bào và tế bào chất

b)

Gian bào và tế bào biểu bì

c)

Gian bào và màng tế bào

d)

Gian bào và tế bào nội bì

7.

Nước đi vào mạch gỗ theo con đường gian bào đến nội bì thì chuyển sang con đường tế bào chất vì

a)

tế bào nội bì có đai caspari thấm nước nên nước vận chuyển qua được

b)

tế bào nội bì không thấm nước nên không vận chuyển qua được

c)

nội bì có đai caspari không thấm nước nên nước không thấm qua được

d)

áp suất thẩm thấu của tế bào nội bì thấp nên nước phải di chuyển sang con đường khác

8.

Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu

a)

qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.

b)

từ mạch gỗ sang mạch rây

c)

từ mạch rây sang mạch gỗ

d)

qua mạch gỗ

9.

Mạch gỗ được cấu tạo từ hai loại tế bào là

a)

quản bào và tế bào kèm.

b)

quản bào và mạch ống.

c)

ống gỗ và tế bào kèm.

d)

ống rây và mạch ống.

10.

Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về mạch rây?

a)

Mạch rây được cấu tạo từ ống rây và tế bào kèm.

b)

Các chất được vận chuyển theo một chiều từ rễ lên lá.

c)

Các chất được vận chuyển theo hai chiều, từ lá xuống rễ hoặc ngược lại.

d)

Dịch mạch rây có thành phần chính là đường sucrose.

11.

Lực nào sau đây đóng vai trò là lực đẩy nước từ rễ lên thân, lên lá?

a)

Lực thoát hơi nước

b)

Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau

c)

Áp suất rễ

d)

Lực liên kết giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn

12.

Khi nói về quá trình vận chuyển các chất trong cây, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Vận chuyển trong mạch gỗ là chủ động, còn mạch rây là bị động

b)

Dòng mạch gỗ luôn vận chuyển các chất vô cơ, dòng mạch rây luôn vận chuyển các chất hữu cơ

c)

Mạch gỗ vận chuyển glucozo, còn mạch rây vận chuyển các chất hữu cơ khác

d)

Mạch gỗ vận chuyển các chất từ rễ lên lá, mạch rây vận chuyển các chất từ lá xuống rễ

13.

Thoát hơi nước qua cutin có đặc điểm nào sau đây?

a)

Vận tốc lớn và không được điều chỉnh

b)

Vận tốc lớn và được điều hành

c)

Vận tốc bé và không được điều chỉnh

d)

Vận tốc bé và được điều hành

14.

Cơ quan thoát hơi nước của cây là:

a)

Cành

b)

c)

Rễ

d)

Thân

15.

Ở cây trưởng thành thoát hơi nước chủ yếu qua:

a)

Cả hai con đường qua khí khổng và cutin

b)

Lớp cutin

c)

Khí khổng

d)

Biểu bì thân và rễ.

16.

Hai đặc điểm cấu tạo quan trọng nào phù hợp với chức năng đóng mở của khí khổng?

a)

1, 3

b)

2, 3

c)

1,2

d)

3,4

17.

Khi tế bào khí khổng no nước thì

a)

thành ngoài dãn nhanh hơn thành trong làm cho khí khổng đóng lại.

b)

thành trong và thành ngoài dãn ra làm cho khí khổng đóng lại.

c)

thành ngoài dãn nhanh hơn thành trong làm cho khí khổng mở ra.

d)

thành trong dãn nhanh hơn thành ngoài làm cho khí khổng mở ra.

18.

Lượng hơi nước thoát qua khí khổng phụ thuộc vào

a)

độ dày của lớp cutin.

b)

số lượng, sự phân bố và hoạt động đóng mở của khí khổng.

c)

độ dày của tế bào khí khổng.

d)

số lượng, sự phân bố và độ dày của lớp cutin.

19.

Cây sống ở vùng khô hạn, mặt trên của lá thường không có khí khổng. Hiện tượng không có khí khổng trên mặt lá của cây có tác dụng nào sau đây?

a)

Tránh nhiệt độ cao làm hư hại các tế bào bên trong lá

b)

Giảm sự thoát hơi nước của cây

c)

Giảm ánh nắng gay gắt của mặt trời

d)

Tăng tế số lượng khí khổng ở mặt dưới của lá

20.

Thực vật chỉ có thể hấp thụ được nitrogen ở dạng

a)

N2 tự do trong khí quyển.

b)

hợp chất vô cơ.

c)

N2 và NH3.

d)

NH4+ và NO3-.

21.

Quá trình khử nitrate diễn ra theo sơ đồ nào dưới đây?

a)

NO2-→ NO3-→ NH4+.

b)

NO3- → NO2- → NH3.

c)

NO3- → NO2- → NH4+.

d)

NO3- → NO2- → NH2.

22.

Phát biểu nào sai khi nói về quá trình khử nitrate ở thực vật?

a)

Quá trình chuyển nitrogen từ dạng NO3- thành dạng NH4+ gọi là quá trình khử nitrate.

b)

Quá trình khử nitrate có sự tham gia của enzyme nitrite reductase.

c)

Enzyme nitrate reductase xúc tác cho phản ứng chuyển NO3- thành NO2-.

d)

Amino acid là sản phẩm cuối cùng của quá trình khử nitrate.

23.

Trong giới hạn sinh thái về nhiệt độ của mỗi loài thực vật, tốc độ hấp thụ nước và nguyên tố khoáng

a)

tỉ lệ thuận với sự tăng nhiệt độ.

b)

tỉ lệ nghịch với sự tăng nhiệt độ.

c)

không thay đổi khi nhiệt độ tăng hoặc giảm.

d)

không phụ thuộc vào yếu tố nhiệt độ.

24.

Dựa trên kiến thức và biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa phân bón và năng suất cây trồng, hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

Bón lượng phân quá ít → năng suất thấp.

b)

Thể hiện sự bón phân hợp lý nhất.

c)

Bón phân quá nhiều gây hại cho cây và giảm năng suất.

d)

Bón phân dư thừa gây ô nhiễm môi trường.

e)

cả 4 phương án trên

25.

Vì sao trong trồng trọt, người ta thường sử dụng các loại phân vô cơ (đạm, kali) để bón thúc?

a)

Vì thành phần dinh dưỡng của chúng ở dạng không hòa tan, cây không sử dụng được ngay.

b)

Vì các loại phân này cần có thời gian phân hủy thành các chất hòa tan cây mới sử dụng được.

c)

Vì thành phần dinh dưỡng của chúng cây có thể hấp thụ được ngay, tỉ lệ dinh dưỡng cao, thúc đẩy cây sinh trưởng và phát triển mạnh.

d)

Vì các loại phân này cây có thể hấp thụ được ngay, tỉ lệ dinh dưỡng thấp, kìm hãm sự sinh trưởng và phát triển quá nhanh của cây trồng.