Font size
WorksheetsBÀI 2: THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ
Total questions: 88
Worksheet time: 47mins
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các hạt nhân nguyên tử là
Electron và neutron
Electron và proton
Neutron và proton
Electron, neutron và proton
Mô hình cấu tạo của nguyên tử Sodium được biểu diễn tại hình bên dưới. Số hạt proton trong hạt nhân nguyên tử Na là
10.
11.
12.
13.
Nhà khoa học nào đã phát hiện ra neutron?
Chadwick.
Rutherford.
Thomson.
Bohr.
Tại sao các nguyên tử không mang điện?
Vì nguyên tử không chứa các hạt mang điện.
Vì nguyên tử có số proton và số electron bằng nhau.
Vì nguyên tử có nhiều neutron hơn proton.
Vì nguyên tử có chứa hạt neutron không mang điện.
Khẳng định nào sau đây là đúng khi so sánh kích thước của hạt nhân so với kích thước của nguyên tử?
Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với nguyên tử.
Hạt nhân có kích thước bằng một nửa nguyên tử.
Hạt nhân chiếm gần như toàn bộ kích thước nguyên tử.
Hạt nhân có kích thước bằng 2/3 kích thước nguyên tử.
Hình ảnh dưới đây là mô hình cấu tạo của nguyên tử nguyên tố A. Số proton của nguyên tử A là
3.
7.
17.
10.
Trong nguyên tử, hạt không mang điện có tên gọi là
electron.
proton và electron.
neutron.
proton.
Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
A. proton và electron.
B. proton.
C. neutron.
D. proton và neutron.
Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm tìm ra hạt X là một trong những thành phần cấu tạo nên nguyên tử. Đó là
Thí nghiệm tìm ra electron.
Thí nghiệm tìm ra neutron.
Thí nghiệm tìm ra proton.
Thí nghiệm tìm ra hạt nhân.
Electron được tìm ra vào năm 1897 bởi nhà bác học Thomson. Từ khi được phát hiện đến nay electron đã đóng vai trò to lớn trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống như: năng lượng, truyền thông và thông tin… Hãy cho biết phát biểu nào sau đây không đúng về hạt electron?
Electron là hạt mang điện tích âm.
Electron chỉ thoát ra khỏi nguyên tử trong những điều kiện đặc biệt.
Electron có khối lượng 9,11.10^{-28} gam.
Electron chiếm phần lớn khối lượng nguyên tử.
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
Neutron và proton
Electron, neutron và proton
Electron và proton
Electron và neutron
Trong nguyên tử, quan hệ giữa số hạt electron và proton là
Bằng nhau
Số hạt electron lớn hơn số hạt proton
Số hạt electron nhỏ hơn số hạt proton
Không thể so sánh được các hạt này
Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại?
proton
neutron
electron
neutron và electron
Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
A. proton và α.
B. proton và neutron.
C. proton và electron.
D. electron và neutron.
Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng?
Proton, m ≈ 0,00055 amu, q = +1.
Neutron, m ≈ 1 amu, q = 0.
Electron, m ≈ 1 amu, q = -1.
Proton, m ≈ 1 amu, q = -1.
Số hiệu nguyên tử cho biết thông tin nào sau đây?
Số proton.
Số neutron.
Số khối.
Nguyên tử khối.
Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học, nhưng khác nhau về
tính chất hoá học.
khối lượng nguyên tử.
số proton.
số electron.
Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng về đồng vị?
Những phân tử có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
Những ion có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt electron là đồng vị của nhau.
Những chất có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
Những nguyên tử có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
Cặp nguyên tử nào sau đây có cùng số neutron?
11/5 B và 12/6 C
3/1 Li và 9/4 Be
24/12 Mg và 24/14 Si
14/7 N và 16/8 O
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng
số khối
điện tích hạt nhân
số electron
tổng số proton và neutron
Chọn định nghĩa đúng về đồng vị:
Đồng vị là những nguyên tố có cùng số khối.
Đồng vị là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân.
Đồng vị là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân và cùng số khối.
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton, khác nhau số neutron.
Kí hiệu nguyên tử Sodium được cho tại hình bên dưới. Số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử sodium lần lượt là
A. 23, 11, 11.
B. 23, 11, 12.
C. 11, 12, 11.
D. 11, 23, 11.
Một nguyên tử có 29 proton, 36 neutron và 29 electron. Số hiệu nguyên tử và số khối của nguyên tử có giá trị:
Số hiệu nguyên tử = 16, số khối = 36.
Số hiệu nguyên tử = 29, số khối = 36.
Số hiệu nguyên tử = 29, số khối = 65.
Số hiệu nguyên tử = 36, số khối = 65.
Cho bảng thông tin sau về nguyên tử nguyên tố Fluorine. Nguyên tố: Fluorine, Kí hiệu: 19F, Số proton: 9, Số neutron: …………, Số electron: ……………… Thông tin về một nguyên tử của nguyên tố Fluorine. Số neutron và số electron của nguyên tử Fluorine trên lần lượt là
A. 9 và 19.
B. 10 và 9.
C. 10 và 19.
D. 9 và 10.
Cho các nguyên tử sau: 147A , 168B , 2010C , 157D , 188E , 2311F . Các nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hóa học?
A. A và B, C và D.
B. A và C, B và D.
C. B và E, C và F.
D. A và D, B và E.
Một nguyên tử có 9 electron ở lớp vỏ, 10 neutron hạt nhân. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó là
9.
18.
19.
28.
Orbital s có dạng
hình tròn.
hình số 8 nổi.
hình cầu.
hình bầu dục.
Lớp electron có số electron tối đa gọi là lớp electron bão hòa. Tổng số electron tối đa có trong mỗi lớp L, M lần lượt là
2 và 8.
8 và 10.
8 và 18.
18 và 32.
Cấu hình electron của nguyên tử có Z=16 là
1s2 2s2 2p6 3s2 3p3.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p4.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6.
Orbital nguyên tử là
đám mây chứa electron có dạng hình cầu.
đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.
khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.
quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước năng lượng xác định.
Sự phân bố electron trong một orbital dựa vào nguyên lí hay quy tắc nào sau đây?
Nguyên lí vững bền.
Quy tắc Hund.
Nguyên lí Pauli.
Quy tắc Pauli.
Sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp electron dựa vào nguyên lý hay quy tắc nào sau đây?
Nguyên lí vững bền và nguyên lí Pauli.
Nguyên lí vững bền và quy tắc Hund.
Nguyên lí Pauli và quy tắc Hund.
Nguyên lí vững bền và quy tắc Pauli.
Sự phân bố electron vào các lớp và phân lớp cần cứ vào
nguyên tử khối tăng dần.
điện tích hạt nhân tăng dần.
số khối tăng dần.
mức năng lượng electron.
Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử, electron lần lượt chiếm các mức năng lượng
lần lượt từ cao đến thấp.
lần lượt từ thấp đến cao.
bất kì.
từ mức thứ hai trở đi.
Các lớp electron được đánh số từ trong ra ngoài bằng các số nguyên dương: n = 1,2,3,… với tên gọi là các chữ cái in hoa là
K, L, M, O,…
L, M, N, O,…
K, L, M, N, …
K, M, N, O, …
Các phân lớp trong mỗi lớp electron được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường theo thứ tự là
s, d, p, f,…
s, p, d, f,…
s, p, f, d,…
f, d, p, s,…
Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa
1 electron.
2 electron.
3 electron.
4 electron.
Số orbital trong các phân lớp s, p, d lần lượt bằng
A. 1,3,5.
B. 1,2,4.
C. 3,5,7.
D. 1,2,3.
Phân lớp 3d có số electron tối đa là
6.
18.
14.
10.
Cách biểu diễn electron trong AO nào sau đây không tuân theo nguyên lí Pauli?
↑↓
↓↑
↑↓ ↑
↑↑
Lớp electron thứ 3 có bao nhiêu phân lớp
1.
2.
3.
4.
Cấu hình electron nào sau đây viết sai?
1s²2s²2p⁵.
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s².
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d³4s²4p⁵.
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d⁴4s².
Thông tin nào sau đây không đúng?
Proton mang điện tích dương, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 1 amu.
Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu.
Neutron không mang điện, khối lượng gần bằng 1 amu.
Nguyên tử trung hoà điện, có kích thước lớn hơn nhiều so với hạt nhân, nhưng có khối lượng gần bằng khối lượng hạt nhân.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tất cả các nguyên tử đều có proton, neutron và electron.
Proton và electron là các hạt mang điện, neutron là hạt không mang điện.
Electron tạo nên lớp vỏ nguyên tử.
Số lượng proton và electron trong nguyên tử là bằng nhau.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Proton mang điện dương và tìm thấy ở ngoài hạt nhân.
Proton mang điện dương và tìm thấy ở ngoài hạt nhân.
Proton không mang điện tích và được tìm thấy bên ngoài hạt nhân.
Proton mang điện dương và tìm thấy trong hạt nhân.
Electron trong nguyên tử hydrogen chuyển động xung quanh hạt nhân bên trong một khối cầu có bán kính lớn hơn bán kính hạt nhân 10000 lần. Nếu ta phóng đại hạt nhân lên thành một quả bóng có đường kính 6cm thì bán kính khối cầu sẽ là:
100m
300m
150m
600m
Dãy nào sau đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học?
14/6 X, 14/7 Y, 14/8 Z
19/9 X, 19/10 Y, 20/10 Z
28/14 X, 29/14 Y, 30/14 Z
40/18 X, 40/19 Y, 40/20 Z
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử.
Số khối của hạt nhân bằng tổng số proton và số neutron.
Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton và bằng số neutron.
Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.
Thông tin nào sau đây không đúng về 206/82 Pb?
Số đơn vị điện tích hạt nhân là 82.
Số proton và neutron là 82.
Số neutron là 124.
Số khối là 206.
Có 3 nguyên tử: 12/X, 14/Y, 14/Z. Những nguyên tử nào là đồng vị của một nguyên tố?
A. X, Y
B. Y, Z
C. X, Z
D. X, Y, Z
Trong tự nhiên, oxygen có 3 đồng vị 16/8 O, 17/8 O, 18/8 O. Có bao nhiêu loại phân tử O2?
3
6
9
12
Nitrogen có hai đồng vị bền là 14/7 N và 15/7 N. Oxygen có ba đồng vị bền là 16/8 O, 17/8 O, 18/8 O. Số hợp chất NO2 tạo bởi các đồng vị trên là
3
6
9
12
Số electron tối đa ở lớp thứ 3 là
8
18
28
32
Số electron có trên lớp L của nguyên tử Carbon (Z = 6) là
2
3
4
5
Số electron có trên lớp L của nguyên tử Nitrogen (Z = 7) là
2
3
4
5
Nguyên tử nào sau đây có 5 electron trên lớp L?
11Na
7N
13Al
6C
Câu 14: Lớp L có số phân lớp electron bằng
1
2
3
4
Lớp M có số orbital tối đa bằng
3
4
9
18
Lớp M có số electron tối đa bằng
3
4
9
18
Nguyên tố X có Z=17. Electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X thuộc lớp
A. K
B. L
C. M
D. N
Cấu hình electron của nguyên tử X được biểu diễn bằng ô orbital. Thông tin nào dưới đây không đúng khi nói về cấu hình của nguyên tử X?
A. Nguyên tử X có 7 electron.
B. Lớp ngoài cùng có 3 electron.
C. Nguyên tử X có 3 electron độc thân.
D. Nguyên tử X có 2 lớp electron.
Nguyên lí hay quy tắc nào bị vi phạm trong cấu hình theo ô orbital được cho dưới đây?
Quy tắc của Hund.
Không vi phạm nguyên lí, quy tắc nào.
Nguyên lí Pauli.
Quy tắc Klechkowski.
Cấu hình electron của Cu (Z = 29) là
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d¹⁰4s¹.
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d⁹4s².
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s²3d¹⁰.
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s²3d¹⁰.
Nguyên tử của nguyên tố hóa học A (Z = 20) có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là
3s²3p⁶.
3s²3p⁶.
3s²3p⁴.
4s².
Nguyên tử của nguyên tố R được cấu tạo bởi 36 hạt, hạt mang điện gấp đôi hạt không mang điện. Số khối của nguyên tố đó là:
12
24
18
36
Tổng số hạt p, n, e trong nguyên tử của một nguyên tố là 34. Nguyên tố đó là:
Mg
Na
Ne
Al
Tổng số các loại hạt cơ bản trong nguyên tử nguyên tố X là 52 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt. Nguyên tố X là
9F.
17Cl.
35Br.
53I.
Phổ khối lượng của một mẫu lithium cho thấy nó chứa hai đồng vị là 6Li và 7Li với tỉ lệ phần trăm số nguyên tử mỗi đồng vị lần lượt là 7,42% và 92,58%. Nguyên tử khối trung bình của mẫu lithium này (kết quả tính đến hai chữ số thập phân) là
6,07.
6,50.
6,90.
6,93.
Trong tự nhiên, bromine có hai đồng vị bền là 79Br chiếm 50,69% số nguyên tử và 81Br chiếm 49,31% số nguyên tử. Nguyên tử khối trung bình của bromine là
80,00.
80,112.
80,986.
79,986.
Oxygen có ba đồng vị với tỉ lệ % số nguyên tử là 16O (99,757%), 17O (0,038%), 18O (0,205%). Nguyên tử khối trung bình của oxygen là
16,0.
16,2.
17,0.
18,0.
Trong tự nhiên Magnesium có 3 đồng vị bền 24Mg chiếm 78,99%, 25Mg chiếm 10,00% và 26Mg. Nguyên tử khối trung bình của Magnesium là
24,00.
24,11.
24,32.
24,89.
Trong tự nhiên, nguyên tố copper có hai đồng vị là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của copper là 63,54. Thành phần % số nguyên tử của đồng vị 65Cu là
27%
50%
54%
73%
Nguyên tố R có hai đồng vị, nguyên tử khối trung bình là 79,91. Một trong hai đồng vị là 79R (chiếm 54,5%). Nguyên tử khối của đồng vị thứ hai là
80.
81.
82.
80,5.
Nguyên tử khối trung bình của Neon (Ne) là 20,19. Biết Neon có ba đồng vị bền trong đó đồng vị 20Ne chiếm 90,48% và đồng vị 21Ne chiếm 0,27% số nguyên tử. Số khối của đồng vị còn lại là
18.
19.
22.
23.
Trong tự nhiên, nguyên tố Bromine có 2 đồng vị bền là 79Br và 81Br. Nếu nguyên tử khối trung bình là Bromine là 79,91 thì phần trăm số nguyên tử của hai đồng vị này lần lượt là
35% và 65%.
45,5% và 54,5%.
54,5% và 45,5%.
61,8% và 38,2%.
Câu 14: Neon có ba đồng vị bền trong tự nhiên. Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử mỗi đồng vị được thể hiện trong bảng sau: (Biết rằng nguyên tử khối trung bình của Ne là 20,18. Giá trị số khối A của đồng vị đầu tiên là ?)
19.00
20,00
21,01
không xác định
Số lượng đồng vị bền và nguyên tử khối trung bình của zirconium là:
5 đồng vị, nguyên tử khối trung bình bằng 92,60.
5 đồng vị, nguyên tử khối trung bình bằng 91,32.
4 đồng vị, nguyên tử khối trung bình bằng 91,18.
4 đồng vị, nguyên tử khối trung bình bằng 92,00.
Nội dung nào dưới đây không phải là đối tượng của nghiên cứu của hóa học?
Thành phần, cấu trúc của chất.
Tính chất và sự biến đổi của chất.
Sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
Khí quyển và sự biến đổi khí hậu.
Vai trò của hóa học trong đời sống:
Hóa học giúp chúng ta tìm và sản xuất được những loại thuốc có hiệu quả điều trị cao hơn, ít độc tính hơn cũng như rẻ tiền hơn.
Hóa học giúp nghiên cứu và tìm ra giống cây trồng tốt.
Trong lĩnh vực mỹ phẩm, hóa học giúp chúng ta biết cách lựa chọn hoặc tạo ra những chất có màu sắc đẹp và an toàn, có mùi hương thích hợp và tồn tại lâu hơn.
Hóa học cũng đóng vai trò quan trọng trong ngành thực phẩm và chất tẩy rửa.
Năm 1911, Ro-dơ-pho (E. Rutherford) và các cộng sự đã dùng các hạt α bắn phá lá vàng mỏng và dùng màn huỳnh quang đặt sau lá vàng để theo dõi đường đi của các hạt α. Kết quả thí nghiệm đã rút ra các kết luận về nguyên tử như sau:
Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
Hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.
Hạt nhân nguyên tử mang điện tích âm.
Xung quanh nguyên tử là các electron chuyển động tạo nên lớp vỏ nguyên tử.
Cho các phát biểu sau về thành phần nguyên tử
Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron.
Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.
Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.
Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.
Nguyên tử được cấu tạo bởi lớp vỏ và hạt nhân, nguyên tử luôn trung hòa về điện.
Điện tích của hạt nhân do proton quyết định.
Số electron bằng số neutron
Hạt mang điện là electron và neutron.
số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton
Cho các phát biểu sau: a. Trong một nguyên tử luôn có số proton bằng số electron và bằng số đơn vị điện tích hạt nhân. b. Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân được gọi là số khối. c. Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân. d. Đồng vị là các nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron. Hãy chọn phát biểu đúng.
a. Trong một nguyên tử luôn có số proton bằng số electron và bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
b. Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân được gọi là số khối.
c. Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
d. Đồng vị là các nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.
Có những phát biểu sau đây về các đồng vị của một nguyên tố hóa học:
Các đồng vị có tính chất hóa học giống nhau.
Các đồng vị có tính chất vật lí khác nhau.
Các đồng vị có cùng số electron ở vỏ nguyên tử.
Các đồng vị có cùng số proton nhưng khác nhau về số khối.
Có các nhận định sau về điện tích hạt nhân. Hãy chọn nhận định đúng.
Số khối A là tổng số proton và số electron.
Số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số hạt proton.
Nguyên tử luôn trung hòa về điện nên có số hạt electron = số neutron.
Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử do các loại proton và neutron cấu tạo nên.
X được dùng làm chất bán dẫn trong kĩ thuật vô tuyến điện, chế tạo pin mặt trời. Nguyên tử nguyên tố X có 3 lớp electron. Lớp ngoài cùng có 4 electron.
a. Số hiệu nguyên tử nguyên tố X là 16
b. Tên nguyên tố X là silicon.
c. Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p2.
d. Tổng số hạt mang điện là 28.
Cho các phát biểu sau:
a. Trong một nguyên tử số proton luôn bằng số electron bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
b. Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân được gọi là số khối.
c. Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử.
d. Đồng vị là các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học nhưng có số neutron khác nhau.
Cho các phát biểu sau:
a. Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và neutron.
b. Trong nguyên tử số hạt electron bằng số hạt proton.
c. Trong nguyên tử hạt mang điện là proton và electron.
d. Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với khối lượng của các hạt còn lại.
