wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập giữa kì 1 – Công nghệ điện – điện tử

Total questions: 144

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Kỹ thuật điện là

a)

một lĩnh vực thiết kế liên quan đến nghiên cứu và ứng dụng công nghệ điện, điện tử,…vào sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng điện năng.

b)

lĩnh vực công nghệ liên quan đến nghiên cứu, phát triển các loại động cơ đốt trong phục vụ cho đời sống, sản xuất.

c)

ngành kĩ thuật điện tử liên quan đến nghiên cứu, vận hành các máy móc thiết bị trong sản xuất cơ khí.

d)

ngành kĩ thuật liên quan đến nghiên cứu, phát triển sản phẩm công nghệ cao trong lĩnh vực xây dựng.

2.

Nội dung nào chưa đúng về vị trí, vai trò của kĩ thuật điện trong sản xuất?

a)

Cung cấp điện năng cho sản xuất.

b)

Giảm sức lao động, giảm số lượng và chất lượng của cải vật chất trong xã hội.

c)

Cung cấp các thiết bị điện cho sản xuất.

d)

Tạo ra hệ thống điều khiển, tự động hóa cho quá trình sản xuất.

3.

Nội dung nào chưa đúng về vị trí, vai trò của kĩ thuật điện trong đời sống?

a)

Cung cấp năng lượng cho các thiết bị điện trong gia đình.

b)

Nâng cao chất lượng cuộc sống sinh hoạt trong gia đình.

c)

Nâng cao đời sống sinh hoạt cộng đồng.

d)

Cuộc sống gia đình ngày càng bất tiện do có các thiết bị điện thông minh.

4.

Việc phát triển điện lưới thông minh trong sản xuất nhằm mục đích là

a)

giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch và giảm phát thải nhà kính.

b)

cung cấp năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời, điện sinh khối,…).

c)

quản trị tối ưu việc truyền dẫn, phân phối, sử dụng điện năng, phát triển các hệ thống dự trữ năng lượng điện.

d)

giúp tạo ra thiết bị điện có hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường.

5.

Nội dung nào đúng về triển vọng phát triển kĩ thuật điện trong đời sống?

a)

Phát triển nguồn điện tái tạo.

b)

Phát triển các thiết bị điện gia dụng thông minh và tiết kiệm năng lượng.

c)

Phát triển hệ sinh thái nhà máy thông minh và điều khiển tối ưu.

d)

Phát triển vật liệu mới cho kĩ thuật điện.

6.

Mục đích của việc phát triển vật liệu mới cho kĩ thuật điện là

a)

tạo ra nhiều loại mẫu mã thiết bị điện khác nhau theo nhu cầu của thị trường.

b)

để các thiết bị bị điện sử dụng được mọi cấp điện áp hiện có trong và ngoài nước.

c)

tạo ra thiết bị điện có hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường.

d)

tăng doanh thu và sản xuất thiết bị điện, mở rộng thị trường sản xuất thiết bị điện.

7.

Năng lượng điện gió, điện mặt trời là đối tượng làm việc của

a)

phát triển lưới điện thông minh.

b)

phát triển vật liệu mới cho kĩ thuật điện.

c)

phát triển nguồn điện tái tạo.

d)

phát triển hệ thống nhà máy thông minh và điều khiển tối ưu.

8.

Thành phần nào sau đây có vai trò sản xuất điện năng trong hệ thống điện?

a)

Máy biến áp

b)

Pin năng lượng mặt trời

c)

Đường dây truyền tải

d)

Quạt điện

9.

Những thành phần, thiết bị điện nào sau đây thuộc nhóm vai trò sản xuất điện năng trong hệ thống điện?

a)

Quạt điện, tivi, bóng đèn.

b)

Máy giặt, điều hòa, tủ lạnh.

c)

Pin năng lượng mặt trời, máy phát điện, tua bin gió.

d)

Máy biến áp, đường dây điện, trạm đóng cắt.

10.

Quan sát hình sau và cho biết tên và chức năng của thiết bị đó trong đời sống?

a)

Thiết bị báo cháy sẽ phát hiện và kích hoạt hệ thống phòng cháy chữa cháy ngay lập tức, giúp cảnh báo người dân và cơ quan cứu hỏa.

b)

Thiết bị ổ cắm điện chia sẻ điện năng, giảm tải cho nguồn điện chính, đảm bảo các kết nối đường truyền an toàn, cấp năng lượng hiệu quả.

c)

Aptomat được thiết kế để ngắt mạch điện tự động khi dòng điện khi có hiện tượng quá tải, ngắn mạch, sụt áp.

d)

Cầu chì là một phần hay thay thế bị bảo vệ mạch điện bằng cách làm đứt mạch điện.

11.

Ưu điểm chính của các thiết bị điện cho thấy vị trí và vai trò của kĩ thuật điện trong sản xuất và đời sống là

a)

công suất lớn, hiệu suất cao, giảm sức lao động cho con người, tăng lượng tiêu thụ điện năng.

b)

cung cấp điện năng cho sản xuất, nhờ có thiết bị điện giúp nâng cao đời sống sinh hoạt cộng đồng.

c)

cung cấp thiết bị điện cho sản xuất, nhờ có thiết bị điện giúp nâng cao chất lượng cuộc sống sinh hoạt gia đình.

d)

cấu trúc nhỏ gọn, công suất tiêu thụ thấp, hiệu suất cao, có giao thức truyền thông được điều khiển thông minh.

12.

Khi sử dụng nồi cơm điện, điện năng đã chuyển hóa thành dạng năng lượng nào?

a)

Quang năng

b)

Hóa năng

c)

Nhiệt năng

d)

Cơ năng

13.

Thiết kế điện (Mạng điện, thiết bị điện, đồ dùng điện...) thuộc nghề gì của ngành điện

a)

Kĩ thuật điện

b)

Kĩ thuật điện tử

c)

Kĩ thuật điện tử tương tự

d)

Kĩ thuật điện tử số

14.

Trong các ngành nghề sau, ngành nghề nào thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện

a)

Kĩ thuật viên kĩ thuật cơ khí.

b)

Kĩ sư vận hành bảo dưỡng mạng internet.

c)

Kĩ sư vận hành máy CNC.

d)

Kĩ thuật viên kĩ thuật điện.

15.

Công việc của một kĩ sư điện thiết kế là

a)

thiết kế sơ đồ mạch điện và các tài liệu kĩ thuật mô tả có liên quan.

b)

chế tạo thiết bị điện/từ các vật liệu, linh kiện ban đầu theo quy trình sản xuất.

c)

thi công, lắp đặt thiết bị điện từ các thiết bị rời rạc theo hồ sơ thiết kế.

d)

sửa chữa thiết bị điện khi phát hiện có hỏng hóc hoặc sự cố trong hệ thống điện.

16.

Nhiệm vụ của vận hành điện trong trung tâm điều độ quốc gia là gì?

a)

Thiết kế thiết bị điện.

b)

Đóng cắt và điều chỉnh các thông số kĩ thuật của lưới điện, thiết bị điện, đảm bảo an toàn lưới điện.

c)

Bảo trì hệ thống điện.

d)

Giáo dục và đào tạo nhân viên mới.

17.

Yêu cầu "Có trình độ đại học ngành kĩ thuật điện" là của vị trí việc làm nào?

a)

Kĩ sư điện

b)

Kĩ thuật viên kĩ thuật điện

c)

Thợ lắp đặt và sửa chữa thiết bị điện

d)

Kĩ sư điện tử

18.

Yêu cầu "Có trình độ chuyên môn tương đương sơ cấp nghề kĩ thuật điện" là của vị trí việc làm nào?

a)

Kĩ sư điện

b)

Kĩ thuật viên kĩ thuật điện

c)

Kĩ thuật viên kĩ thuật điện tử

d)

Thợ lắp đặt và sửa chữa thiết bị điện

19.

Yêu cầu "Có trình độ trung cấp hoặc cao đẳng kĩ thuật điện" là của vị trí việc làm nào?

a)

Kĩ sư điện

b)

Kĩ thuật viên kĩ thuật điện

c)

Thợ sửa chữa

d)

Thợ lắp đặt và sửa chữa thiết bị điện

20.

Đâu là nhiệm vụ của kĩ sư điện?

a)

Thiết kế sơ đồ mạch điện và lập tài liệu kĩ thuật liên quan cho hệ thống điện.

b)

Thực hiện đóng cắt lưới điện quốc gia và điều chỉnh thông số vận hành.

c)

Lắp đặt và sửa chữa thiết bị điện dân dụng theo hướng dẫn có sẵn.

d)

Quản lý mua bán vật tư điện, không tham gia vào kỹ thuật thiết kế.

21.

Đâu là nhiệm vụ kĩ thuật viên kĩ thuật điện?

a)

Tiến hành nghiên cứu, tư vấn, thiết kế, chỉ đạo xây dựng và vận hành, bảo trì sửa chữa hệ thống điện, linh kiện, công cơ và thiết bị điện

b)

Hỗ trợ nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, lắp ráp, xây dựng, vận hành, bảo trì, sửa chữa thiết bị điện và hệ thống phân phối điện

c)

Trực tiếp lắp đặt, bảo trì, sửa chữa hệ thống điện, đường dây tải điện máy và các thiết bị điện

d)

Lắp ráp, kiểm tra, thay thế và bảo dưỡng động cơ xe cơ giới

22.

Đâu là nhiệm vụ của thợ lắp đặt và sửa chữa thiết bị điện?

a)

Tiến hành nghiên cứu, tư vấn, thiết kế, chỉ đạo xây dựng và vận hành, bảo trì sửa chữa hệ thống điện, linh kiện, công cơ và thiết bị điện

b)

Hỗ trợ nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, lắp ráp, xây dựng, vận hành, bảo trì, sửa chữa thiết bị điện và hệ thống phân phối điện

c)

Trực tiếp lắp đặt, bảo trì, sửa chữa hệ thống điện, đường dây tải điện máy và các thiết bị điện

d)

Lắp ráp, kiểm tra, thay thế và bảo dưỡng động cơ xe cơ giới

23.

Công việc nhằm duy trì chế độ làm việc bình thường của hệ thống điện đáp ứng yêu cầu về chất lượng, độ tin cậy và kinh tế là gì?

a)

Sản xuất, chế tạo thiết bị điện

b)

Lắp đặt điện

c)

Bảo dưỡng và sửa chữa điện

d)

Vận hành điện

24.

Các kĩ sư điện, thợ lắp ráp và thợ cơ khí điện thực hiện công việc trong xưởng sản xuất, chế tạo máy biến áp thuộc ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật điện?

a)

Vận hành điện

b)

Thiết kế điện

c)

Lắp đặt điện

d)

Sản xuất thiết bị điện

25.

Dự án đường dây 500kV mạch 3 từ Quảng Trạch đến Phố Nối giao cho kĩ sư và thợ điện thi công, lắp đặt, kết nối đường dây và thiết bị theo sơ đồ thiết kế, quy chuẩn kĩ thuật và an toàn điện. Công việc này thuộc ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật điện?

a)

Vận hành điện

b)

Lắp đặt điện

c)

Sản xuất, chế tạo thiết bị điện

d)

Thiết kế điện

26.

Việc chuẩn đoán lỗi, xác định thiết bị gặp sự cố trong hệ thống điện là công việc của ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật điện?

a)

Thiết kế điện

b)

Chế tạo thiết bị điện

c)

Lắp đặt điện

d)

Bảo dưỡng và sửa chữa điện

27.

Quá trình tạo ra thiết bị điện từ hồ sơ thiết kế điện là ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật điện?

a)

Thiết kế điện

b)

Sản xuất, chế tạo thiết bị điện

c)

Lắp đặt điện

d)

Vận hành điện

28.

Mạch điện xoay chiều ba pha gồm những thành phần nào?

a)

Nguồn điện ba pha và đường dây ba pha

b)

Nguồn điện ba pha và tải ba pha

c)

Đường dây ba pha và tải ba pha

d)

Nguồn ba pha, đường dây ba pha và tải ba pha

29.

Để tạo ra dòng điện xoay chiều ba pha, người ta dùng thiết bị nào?

a)

Máy phát điện xoay chiều ba pha

b)

Máy phát điện xoay chiều một pha

c)

Máy phát điện xoay chiều một pha hoặc ba pha

d)

Ac quy

30.

Nối hình sao được hiểu như thế nào?

a)

Đầu pha này đối với cuối pha kia theo thứ tự pha

b)

Ba điểm cuối của ba pha nối với nhau

c)

Ba điểm đầu của ba pha nối với nhau

d)

Đầu pha này nối với cuối pha kia không cần theo thứ tự pha

31.

Tại sao mạch điện ba pha không liên hệ ít được dùng trên thực tế?

a)

Các pha không có sự liên hệ về điện

b)

Tốn dây dẫn

c)

Mạch không hoạt động được

d)

Tốn dây và các pha không có sự liên hệ về điện

32.

Quan sát Hình 3.8 và cho biết các tải ba pha 1, 2, 3 được nối theo hình gì?

a)

Tải 1 nối hình sao, tải 2 nối hình tam giác, tải 3 nối hình sao có dây trung tính

b)

Tải 1 nối hình tam giác, tải 2 nối hình tam giác, tải 3 nối hình sao có dây trung tính

c)

Tải 1 nối hình sao, tải 2 nối hình tam giác, tải 3 nối hình tam giác

d)

Tải 1 nối hình sao, tải 2 nối hình sao, tải 3 nối hình sao có dây trung tính

33.

Hệ thống điện quốc gia gồm có:

a)

Nguồn điện, các hộ tiêu thụ

b)

Nguồn điện, lưới điện, các hộ tiêu thụ

c)

Dây dẫn và các trạm điện

d)

Dây dẫn, các trạm điện và hộ tiêu dùng

34.

Hệ thống điện quốc gia thực hiện các chức năng?

a)

Sản xuất điện, truyền tải và phân phối điện năng

b)

Truyền tải điện và phân phối điện năng

c)

Sản xuất điện, truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng

d)

Truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng

35.

Lưới điện quốc gia là một tập hợp gồm:

a)

Đường dây dẫn điện và các hộ tiêu thụ

b)

Đường dây dẫn điện và các trạm đóng cắt

c)

Đường dây dẫn điện và các trạm biến áp

d)

Đường dây dẫn điện và các trạm điện

36.

Nguồn điện trong hệ thống điện quốc gia có vai trò:

a)

tạo ra điện năng và cung cấp cho hệ thống điện quốc gia.

b)

kết nối, truyền tải và phân phối điện năng từ nguồn đến nơi tiêu thụ.

c)

các tiêu thụ được liên kết với nhau thành một hệ thống nhất.

d)

thực hiện quá trình sản xuất, truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng.

37.

Trong hệ thống điện quốc gia lưới điện có vai trò:

a)

kết nối, truyền tải và phân phối điện năng từ nguồn đến nơi tiêu thụ.

b)

tạo ra điện năng và cung cấp cho hệ thống điện quốc gia.

c)

tiêu thụ điện năng được sản xuất ra từ các nguồn điện quốc gia.

d)

tiêu thụ điện, biến điện năng thành các dạng năng lượng khác.

38.

Các cấp điện áp của lưới điện trong hệ thống điện quốc gia gồm:

a)

Hạ áp, trung áp, cao áp, siêu cao áp.

b)

Hạ áp, trung áp, siêu cao áp.

c)

Hạ áp, trung áp, biến áp, siêu cao áp.

d)

Hạ áp, trung áp, ổn áp, siêu cao áp.

39.

Lưới điện có cấp điện áp từ 1KV đến 35 KV?

a)

Hạ áp

b)

Trung áp

c)

Cao áp

d)

Siêu cao áp

40.

Lưới điện phân phối có điện áp:

a)

Dưới 35 kV

b)

Từ 110 kV trở xuống

c)

Từ 35 kV trở lên

d)

Dưới 66 kV

41.

Lưới điện truyền tải có điện áp:

a)

Dưới 110 kV

b)

Từ 66 kV trở lên

c)

Từ 35 kV trở lên

d)

Trên 110 kV

42.

Mạng điện trong các nhà máy, xí nghiệp, khu dân cư thuộc lưới điện nào?

a)

Lưới điện phân phối

b)

Lưới điện truyền tải

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

43.

Hệ thống điện quốc gia thực hiện mấy quá trình?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

44.

Hệ thống điện quốc gia cung cấp điện cho:

a)

Khu vực miền Bắc

b)

Khu vực miền Trung

c)

Khu vực miền Nam

d)

Toàn quốc

45.

Có mấy loại đường dây dẫn điện?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

46.

Hệ thống điện quốc gia cấp điện áp thấp nhất là:

a)

24V

b)

110V

c)

220V

d)

36V

47.

Sơ đồ hệ thống điện sau đây không có cấp điện áp nào?

a)

Hạ áp

b)

Trung áp

c)

Cao áp

d)

Siêu cao áp

48.

Các nhà máy sản xuất điện thường phân bố ở:

a)

Vùng nông thôn

b)

Khu tập trung đông dân cư

c)

Ở các thành phố lớn

d)

Không tập trung dân cư và đô thị

49.

Hiện nay đường dây Bắc – Nam có cấp điện áp?

a)

110kV

b)

220kV

c)

500kV

d)

800kV

50.

Các nguồn năng lượng dùng để sản xuất điện năng được chia thành mấy nhóm?

a)

1 nhóm

b)

2 nhóm

c)

3 nhóm

d)

4 nhóm

51.

Than đá dùng để sản xuất điện năng được xếp vào nguồn năng lượng nào?

a)

Năng lượng tái tạo

b)

Năng lượng tái tạo và năng lượng không tái tạo

c)

Năng lượng không tái tạo

d)

Không thuộc dạng năng lượng nào

52.

Các nguồn năng lượng nào sau đây dùng để sản xuất điện năng?

a)

Năng lượng nước, năng lượng gió, năng lượng nhiệt

b)

Năng lượng nước, năng lượng mặt trời, năng lượng hóa học

c)

Năng lượng nước, năng lượng gió, năng lượng nhiệt, năng lượng mặt trời, năng lượng hóa học

d)

Năng lượng nước, năng lượng gió, năng lượng nhiệt, năng lượng mặt trời, năng lượng hóa học

53.

Nguồn năng lượng từ các phản ứng hạt nhân để sản xuất ra điện thuộc vào dạng năng lượng nào sau đây?

a)

Năng lượng gió

b)

Năng lượng hóa học

c)

Năng lượng nhiệt

d)

Năng lượng mặt trời

54.

Sản xuất điện năng là quá trình chuyển đổi các dạng… thành năng lượng điện.

a)

Năng lượng nhiệt

b)

Năng lượng nước

c)

Năng lượng khác

d)

Năng lượng giống nhau

55.

Phần lớn điện năng được sản xuất bởi các nhà máy điện thông qua khai thác năng lượng cơ học để làm quay turbine của

a)

Máy phát điện

b)

Máy biến áp

c)

Động cơ điện

d)

Máy tăng áp

56.

Phương pháp sản xuất điện năng có các ưu điểm: công suất phát điện lớn; năng lượng tái tạo sạch, không phát thải khí nhà kính; chi phí vận hành thấp là phương pháp:

a)

Nhiệt điện

b)

Điện mặt trời

c)

Thủy điện

d)

Điện hạt nhân

57.

Điện mặt trời có nhiều ưu điểm như: năng lượng tái tạo, sạch, vô tận; không gây phát thải khí nhà kính. Song nó cũng gây ra nhiều nhược điểm như:

a)

Nguy cơ ô nhiễm môi trường từ các tấm pin phế thải đã hết tuổi sử dụng

b)

Tạo ra nhiều khí thải gây hiệu ứng nhà kính

c)

Tạo ra tiếng ồn lớn

d)

Nguy cơ ô nhiễm môi trường từ các tấm pin phế thải đã hết tuổi sử dụng, tạo ra nhiều khí thải gây hiệu ứng nhà kính, tạo ra tiếng ồn lớn

58.

Nhà máy điện hạt nhân sử dụng năng lượng từ phản ứng phân hạch để đun nước nóng tạo ra hơi nước có áp suất cao làm quay turbine của máy phát điện để tạo ra điện. Có công suất phát điện lớn tuy nhiên có nhược điểm lớn đó là:

a)

Phát thải khí nhà kính

b)

Chất thải hạt nhân và bức xạ có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới hệ sinh thái và con người

c)

Công suất phát điện thấp, không ổn định do cường độ ánh sáng mặt trời thay đổi

d)

Tất cả các đáp án đưa ra đều đúng

59.

Ở nước ta phương pháp điện gió đã được xây dựng ở những tỉnh nào?

a)

Bạc Liêu, Bình Định, Ninh Thuận

b)

Hà Nội, Nam Định

c)

Hòa Bình, Sơn La

d)

Tất cả các tỉnh phía nam

60.

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là mạng điện có công suất tiêu thụ điện năng như thế nào?

a)

Từ vài chục đến vài trăm KW.

b)

Từ vài KW đến vài chục KW.

c)

Chi tiêu thụ công suất vài chục KW.

d)

Chi tiêu thụ công suất vài trăm KW.

61.

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ lấy điện từ

a)

lưới điện phân phối để cung cấp cho tải.

b)

lưới điện truyền tải để cung cấp cho tải.

c)

lưới điện tăng áp để cung cấp cho tải.

d)

lưới điện hạ áp để cung cấp cho tải.

62.

Một trong các đặc điểm của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ?

a)

Tải phân bố tập trung.

b)

Tải phân bố nhỏ lẻ.

c)

Tải phân bố rời rạc.

d)

Tải là các máy biến áp tăng áp.

63.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ

a)

Công suất tiêu thụ từ vài chục KW đến vài trăm KW

b)

Tải phân bố phân tán

c)

Mạng điện cho thiết bị sản xuất và chiếu sáng hoạt động độc lập

d)

Sử dụng lưới điện hạ áp

64.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ

a)

công suất tiêu thụ từ vài chục KW đến vài trăm KW

b)

Tải phân bố tập trung

c)

Mạng điện cho thiết bị sản xuất và chiếu sáng hoạt động độc lập

d)

Sử dụng lưới điện truyền tải

65.

Đâu là đặc điểm của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ?

a)

Dùng 1 máy biến áp riêng hoặc lấy điện từ đường dây hạ áp có điện áp dây/pha là 380/220V380/220\,\mathrm{V}

b)

Tải phân bố rải rác

c)

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ lấy điện từ lưới điện truyền tải

d)

Mạng điện cho thiết bị sản xuất và chiếu sáng hoạt động phụ thuộc lẫn nhau

66.

Tải của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là

a)

các loại công cụ điện, thiết bị điện, các thiết bị chiếu sáng.

b)

máy tăng áp.

c)

máy hạ áp

d)

tủ phân phối tổng.

67.

Đâu không phải là tải của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ.

a)

Máy biến áp hạ áp

b)

Máy khoan

c)

Máy tiện

d)

Máy hàn

68.

Thiết bị nào sau đây là tải tiêu thụ của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ?

a)

Tủ phân phối

b)

Tủ chiếu sáng

c)

Máy biến áp hạ áp

d)

Máy CNC

69.

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ có sơ đồ cấu trúc chung theo thứ tự:

a)

trạm biến áp, tủ phân phối tổng, tủ điện phân phối nhánh, tủ điện động lực, tủ điện chiếu sáng và dây cáp điện.

b)

trạm biến áp, tủ điện phân phối nhánh, tủ điện động lực, tủ điện chiếu sáng và dây cáp điện.

c)

trạm biến áp, tủ phân phối tổng, tủ điện động lực, tủ điện chiếu sáng và dây cáp điện.

d)

trạm biến áp, tủ phân phối tổng, tủ điện phân phối nhánh, tủ điện động lực, tủ điện chiếu sáng.

70.

Trong sơ đồ cấu trúc chung của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ vị trí của trạm biến áp hạ áp nằm ở đâu?

a)

Sau lưới điện phân phối 22kV hoặc 35kV, trước tủ điện phân phối tổng.

b)

Sau tủ điện phân phối tổng, trước lưới điện phân phối 22kV.

c)

Sau tủ điện phân phối tổng, tủ điện phân phối nhánh.

d)

Sau tủ điện phân phối nhánh và các tủ động lực.

71.

Trong sơ đồ cấu trúc chung của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ vị trí của tủ điện phân phối tổng nằm ở đâu?

a)

Sau trạm hạ áp, trước tủ điện phân phối nhánh.

b)

Sau trạm hạ áp, trước lưới điện.

c)

Sau lưới điện và tủ điện phân phối nhánh.

d)

Sau tủ điện phân phối nhánh và tủ chiếu sáng.

72.

Trong sơ đồ cấu trúc chung của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ vị trí của tủ điện phân phối nhánh nằm ở đâu?

a)

Sau trạm hạ áp, trước tủ điện phân phối tổng.

b)

Sau trạm hạ áp, trước lưới điện.

c)

Sau lưới điện phân phối, trước tủ phân phối tổng

d)

Sau tủ điện phân phối tổng và trước tủ chiếu sáng và tủ động lực.

73.

Trạm biến áp trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ có vai trò là gì?

a)

Hạ áp từ lưới điện phân phối 22kV hoặc 35kV xuống điện áp hạ áp 380V/220V.

b)

Hạ áp từ lưới điện truyền tải xuống lưới điện phân phối

c)

Lấy điện từ đường dây hạ áp để phân phối cho các tủ điện phân nhánh

d)

Hạ áp từ tủ phân phối tổng đến tủ phân nhánh

74.

Thiết bị nào lấy điện từ đường hạ áp 380V/220V của máy biến áp trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ để phân phối cho các tủ điện phân phối nhánh ở các phân xưởng sản xuất?

a)

Trạm biến áp.

b)

Tủ điện phân phối tổng

c)

Tủ điện phân nhánh

d)

Tủ điện động lực.

75.

Tủ điện phân phối tổng bao gồm các thiết bị

a)

đóng - cắt nguồn điện cấp điện cho các nhánh và bảo vệ mạng điện khi xảy ra quá tải, ngắn mạch, thường sử dụng các aptomat.

b)

đóng - cắt nguồn điện cấp điện cho các hệ thống chiếu sáng và bảo vệ mạng điện khi xảy ra quá tải, ngắn mạch, thường sử dụng các aptomat.

c)

đóng - cắt nguồn điện cấp điện cho các tủ điện động lực và bảo vệ mạng điện khi xảy ra quá tải, ngắn mạch, thường sử dụng các aptomat.

d)

đóng - cắt nguồn điện cấp điện cho các tủ điện động lực, tủ điện chiếu sáng và bảo vệ mạng điện khi xảy ra quá tải, ngắn mạch, thường sử dụng các aptomat.

76.

Tủ điện được đặt ở trạm biến áp, có vai trò lấy điện từ đường dây hạ áp 380/220V của máy biến áp để phân phối cho các tủ điện phân phối nhánh ở các xưởng sản xuất là loại tủ điện nào?

a)

Tủ điện phân phối tổng

b)

Tủ điện phân phối nhánh

77.

Tủ điện phân phối nhánh có vai trò gì trong phân xưởng?

a)

Lấy điện từ tủ điện phân phối tổng để phân phối tiếp cho các tủ điện động lực và tủ điện chiếu sáng trong phân xưởng.

b)

Lấy điện từ tủ điện phân phối tổng để phân phối tiếp cho các tải tiêu thụ trong phân xưởng.

c)

Lấy điện từ tủ điện phân phối tổng để phân phối tiếp cho các hệ thống chiếu sáng trong phân xưởng.

d)

Lấy điện từ đường hạ áp để phân phối tiếp cho các tủ điện động lực và tủ điện chiếu sáng trong phân xưởng.

78.

Tủ điện đặt ở phân xưởng sản xuất, lấy điện từ tủ điện phân phối tổng để phân phối tiếp cho các tủ động lực và tủ chiếu sáng trong phân xưởng là loại tủ nào?

a)

Tủ điện phân phối tổng

b)

Tủ điện phân phối nhánh

c)

Tủ điện động lực

d)

Tủ điện chiếu sáng

79.

Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, thiết bị nào được đặt ở phân xưởng sản xuất?

a)

Tủ điện phân phối tổng, tủ điện động lực, tủ điện chiếu sáng.

b)

Tủ điện phân phối nhánh, tủ điện động lực, tủ điện chiếu sáng.

c)

Trạm biến áp, tủ điện phân phối nhánh, tủ điện động lực.

d)

Tủ điện phân phối tổng, tủ điện phân phối nhánh, tủ điện động lực.

80.

Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, tủ điện động lực có vai trò gì?

a)

Lấy điện từ đường dây hạ áp 380/220V của máy biến áp để phân phối cho các tủ điện phân phối nhánh.

b)

Lấy điện từ tủ điện phân phối tổng để phân phối tiếp cho các tủ động lực và tủ chiếu sáng trong phân xưởng.

c)

Lấy nguồn điện từ tủ phân phối nhánh để cấp cho tải tiêu thụ là các máy sản xuất trong phân xưởng.

d)

Lấy nguồn điện từ tủ phân phối nhánh để cấp cho hệ thống chiếu sáng của phân xưởng.

81.

Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, tủ điện chiếu sáng có vai trò gì?

a)

Lấy điện từ đường dây hạ áp 380/220V của máy biến áp để phân phối cho các tủ điện phân phối nhánh.

b)

Lấy điện từ tủ điện phân phối tổng để phân phối tiếp cho các tủ động lực và tủ chiếu sáng trong phân xưởng.

c)

Lấy nguồn điện từ tủ phân phối nhánh để cấp cho tải tiêu thụ là các máy sản xuất trong phân xưởng.

d)

Lấy nguồn điện từ tủ phân phối nhánh để cấp cho hệ thống chiếu sáng của phân xưởng.

82.

Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, tủ điện nào chứa các thiết bị đóng cắt nguồn điện cấp cho các nhánh và bảo vệ mạng điện khi xảy ra quá tải, ngắn mạch?

a)

Tủ điện phân phối tổng

b)

Tủ điện phân phối nhánh

c)

Tủ điện động lực

d)

Tủ điện chiếu sáng

83.

Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, tủ điện nào chứa các thiết bị đóng cắt nguồn điện cấp cho các tủ điện động lực, tủ điện chiếu sáng và bảo vệ mạch điện nhánh khi xảy ra quá tải, ngắn mạch?

a)

Tủ điện phân phối tổng

b)

Tủ điện phân phối nhánh

c)

Tủ điện động lực

d)

Tủ điện chiếu sáng

84.

Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt ở Việt Nam có thông số nào?

a)

Điện áp 220V, tần số 50Hz

b)

Điện áp 220V, tần số 60Hz

c)

Điện áp 110V, tần số 50Hz

d)

Điện áp 110V, tần số 60Hz

85.

Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt có nhiệm vụ truyền tải năng lượng điện từ trạm biến áp hạ áp đến thiết bị điện nào trong hệ thống điện gia đình?

a)

Máy biến áp hạ áp

b)

Tủ điện phân phối tổng

c)

Tủ điện phân phối nhánh

d)

Công tơ điện

86.

Điện áp đầu ra của trạm biến áp để cung cấp cho các hộ gia đình là bao nhiêu?

a)

440/220V

b)

440/110V

c)

380/220V

d)

380/110V

87.

Thiết bị nào thường được sử dụng để bảo vệ trong tủ điện phân phối tổng?

a)

Cầu chì

b)

Aptomat

c)

Biến áp

d)

Công tơ điện

88.

Sai số cho phép về điện áp và tần số của mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt là mức nào?

a)

Điện áp: không quá ± 10%; tần số: không quá ± 10%

b)

Điện áp: không quá ± 5%; tần số: không quá ± 5%

c)

Điện áp: không quá ± 1.5%; tần số: không quá ± 1.5%

d)

Điện áp: không quá ± 2.5%; tần số: không quá ± 2.5%

89.

Thiết bị nào sau đây không thuộc mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt?

a)

Máy biến áp hạ áp

b)

Tủ điện phân phối tổng

c)

Tủ điện phân phối nhánh

d)

Máy giặt

90.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về mạng điện sinh hoạt trong gia đình?

a)

Mạng điện sinh hoạt trong gia đình là mạng điện 2 pha vì nguồn điện có 2 dây

b)

Điện áp 220V của mạng điện sinh hoạt trong gia đình là điện áp pha

c)

Các thiết bị điện trong gia đình ở Việt Nam thường có điện áp định mức 220V

d)

Mạng điện gia đình được kết nối từ công tơ điện với đường rẽ nhánh của mạng điện hạ áp

91.

Ở mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt, tủ điện phân phối tổng có nhiệm vụ gì?

a)

Lấy điện 380/220V cung cấp cho máy biến áp hạ áp

b)

Lấy điện từ đường dây trung áp cung cấp cho máy biến áp hạ áp

c)

Lấy điện hạ áp 380/220V phân phối cho các tủ điện phân phối khu vực

d)

Lấy điện từ tủ điện phân phối khu vực phân phối tiếp cho các hộ gia đình

92.

Lợi ích chính của việc sử dụng mức điện áp 220V trong mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt là gì?

a)

Không làm tổn thất điện năng

b)

Dễ dàng lắp đặt và bảo trì

c)

Đảm bảo an toàn cao hơn cho người dùng

d)

Phù hợp với tiêu chuẩn của nhiều quốc gia trên thế giới

93.

Trong hệ thống điện sinh hoạt, tại sao các hộ gia đình không được mắc nối tiếp?

a)

Để không tổn thất điện năng

b)

Để đảm bảo mỗi hộ gia đình nhận được điện áp ổn định

c)

Để tiết kiệm chi phí dây dẫn

d)

Để dễ dàng kiểm tra và bảo trì

94.

Khi có sự cố làm mất cân bằng tải giữa các pha của nguồn điện, điều gì sẽ xảy ra?

a)

Tăng hiệu suất sử dụng điện

b)

Giảm tổn thất điện năng

c)

Có thể gây quá tải và hỏng hóc các thiết bị điện

d)

Giảm chi phí vận hành hệ thống

95.

Trong trường hợp tủ điện phân phối tổng bị hỏng, điều gì sẽ xảy ra?

a)

Toàn bộ mạng điện sẽ ngừng hoạt động

b)

Các tủ điện phân phối khu vực và hộ gia đình vẫn hoạt động bình thường

c)

Chỉ có các thiết bị điện gắn trên tủ điện phân phối tổng bị ảnh hưởng

d)

Các tủ điện phân phối khu vực sẽ nhận điện trực tiếp từ lưới điện phân phối

96.

Với sai số cho phép ±5%, điện áp pha định mức của mạng điện sinh hoạt nằm trong khoảng nào?

a)

198V đến 242V

b)

361V đến 399V

c)

209V đến 231V

d)

342V đến 418V

97.

Công tơ điện đo lượng điện năng tiêu thụ trong một tháng của Minh cho biết chỉ số trước là 1236 kWh, sau là 1636 kWh. Giá điện tính theo bậc: Bậc 1: 0 – 50 kWh (1.678 đồng/kWh); Bậc 2: 50 – 100 kWh (1.734 đồng/kWh); Bậc 3: 100 – 200 kWh (2.014 đồng/kWh); Bậc 4: 200 – 300 kWh (2.536 đồng/kWh); Bậc 5: 300 – 400 kWh (2.834 đồng/kWh); Bậc 6: 400 – 500 kWh (2.927 đồng/kWh). Chọn các nhận định đúng.

a)

Lượng tiêu thụ điện năng của nhà Minh trong 1 tháng là 400 kWh

b)

Mức tiêu thụ điện năng nằm ở Bậc 5

c)

Số tiền phải chi trả cho tháng này là 1.133.600 đồng

d)

Việc sử dụng công tơ điện phù hợp với xu thế phát triển lưới điện thông minh

98.

Trong tiết học công nghệ, thầy giáo đưa ra một bản vẽ gồm ba hình chiếu của một thiết bị điện (hình nhìn ngang, cắt dọc thân và mặt đầu). Nhận định nào đúng?

a)

Hình trên là bản vẽ thiết kế động cơ điện

b)

Hình ảnh trên là bản vẽ động cơ đốt trong

c)

Thiết bị trên dùng để biến đổi cơ năng thành điện năng

d)

Thiết bị trên làm việc dựa trên nguyên lí cảm ứng điện từ và lực điện từ

99.

Phát biểu về mục đích sử dụng của các thiết bị điện sau đây: Ti vi là thiết bị sản xuất điện. Nhận định nào đúng?

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Tiết kiệm điện năng cần thực hiện ngay trong quá trình sinh hoạt của gia đình. Để tiết kiệm điện năng, giảm lượng điện năng tiêu thụ trong gia đình, trong quá trình lựa chọn thiết bị và đồ dùng điện cần phải thực hiện biện pháp nào là đúng.

a)

Lựa chọn thiết bị và đồ dùng điện có công suất phù hợp với nhu cầu sử dụng điện.

b)

Lựa chọn các thiết bị điện và đồ dùng điện có công suất lớn hơn nhiều so với nhu cầu sử dụng điện.

c)

Lựa chọn các thiết bị điện và đồ dùng điện có công suất nhỏ hơn nhiều so với nhu cầu sử dụng điện.

d)

Lựa chọn các thiết bị điện và đồ dùng điện thông minh có chức năng hẹn giờ, bật tắt phù hợp.

101.

Một nhóm học sinh nghiên cứu về vật liệu mới cho kĩ thuật điện và có những nhận định dưới đây. Mục đích của việc nghiên cứu vật liệu mới cho kĩ thuật điện là gì?

a)

Tạo ra các thiết bị điện có hiệu suất cao hơn, tiết kiệm năng lượng hơn và thân thiện với môi trường.

b)

Xe điện là sản phẩm ứng dụng của vật liệu quang điện.

c)

Vật liệu quang điện được tạo ra từ nhiên liệu hóa thạch và dầu mỏ nên thân thiện với môi trường hơn so với vật liệu khác.

d)

Vật liệu quang điện là nền tảng của công nghệ năng lượng mặt trời, cho phép chuyển đổi ánh sáng mặt trời thành điện năng.

102.

Công ty Điện lực thành phố Thái Nguyên thông báo ngừng cấp điện trạm Thanh niên 5 từ 14h00 đến 17h00 ngày 30/05/2024 để bảo dưỡng và sửa chữa lưới điện. Công việc bảo dưỡng, sửa chữa điện trên thường được thực hiện định kì hoặc khi có sự cố trong hệ thống điện. Nhận định nào sau đây là đúng với công việc trên:

a)

Bảo dưỡng điện thường bao gồm các công việc: kiểm tra các thông số kĩ thuật, hiệu chỉnh khi có sai số, vệ sinh máy móc, thiết bị,...

b)

Sửa chữa điện thường bao gồm các công việc: kiểm tra tìm nguyên nhân, xác định thiết bị sự cố, sửa chữa hoặc thay thế các thiết bị hỏng hóc,...

c)

Công việc bảo dưỡng, sửa chữa điện chỉ được thực hiện bởi các thợ điện có tay nghề cao, có nhiều kinh nghiệm.

d)

Công việc bảo dưỡng, sửa chữa điện chỉ có thể thực hiện tại nhà xưởng, nơi có đủ máy móc, thiết bị, dụng cụ để bảo dưỡng, sửa chữa.

103.

Để nâng cao khả năng phục vụ khách hàng, tăng cường sự ổn định và an toàn của hệ thống điện lưới, đồng thời giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và tăng cường tính bền vững của ngành điện lực, điện lực Thái Nguyên đã áp dụng lưới điện thông minh. Các ứng dụng của lưới điện thông minh bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

Tiết kiệm năng lượng và chi phí: tối ưu hoá mạng lưới và vận hành hiệu quả hơn giúp giảm thiểu lãng phí năng lượng và chi phí vận hành.

b)

Đo đếm thông minh: thiết bị đo lường điện năng (như công tơ điện) tích hợp công nghệ để gửi dữ liệu sử dụng điện năng một cách chi tiết và theo thời gian thực.

c)

Tạo ra các hệ thống tự động để quản lý lịch làm việc, đăng nhập dữ liệu và xử lý các yêu cầu của nhân viên ngành điện lực.

d)

Giải đáp thắc mắc của khách hàng, hỗ trợ đặt hàng và xử lý các yêu cầu đơn giản thông qua giao tiếp trực tuyến.

104.

Kĩ thuật điện có vị trí, vai trò quan trọng trong hầu hết các lĩnh vực sản xuất và đời sống. Phần lớn các máy móc trong sản xuất và đồ dùng trong gia đình đều sử dụng năng lượng điện. Nhận định nào sau đây về kĩ thuật điện là đúng?

a)

Kĩ thuật điện nghiên cứu, thiết kế, chế tạo các thiết bị điện phục vụ cho sản xuất và đời sống.

b)

Kĩ thuật điện cung cấp điện năng cho các thiết bị điện, đồ dùng điện trong sản xuất và đời sống.

c)

Do hạn chế tổn hao do phải truyền tải đi xa, kĩ thuật điện cần phát triển thuỷ điện đều khắp các vùng trong cả nước.

d)

Để bảo vệ môi trường, kĩ thuật điện cần nghiên cứu phát triển điện gió, điện mặt trời và điện hạt nhân.

105.

Công ty Điện lực Thái Nguyên thông báo tuyển dụng vị trí kĩ sư nhiệt điện. Anh A có nguyện vọng nộp hồ sơ xin việc vào vị trí việc làm trên. Tiêu chí nào sau đây phù hợp với vị trí được tuyển dụng?

a)

Trình độ học vấn: Tốt nghiệp đại học chuyên ngành liên quan đến điện hoặc các ngành kĩ thuật liên quan đến nhiệt điện.

b)

Trình độ học vấn: Tốt nghiệp trung cấp nghề kĩ thuật điện.

106.

Một kỹ sư thiết kế hệ thống điện cho một tòa nhà cao tầng với nhiều thiết bị tiêu thụ điện năng lớn. Tại sao hệ thống điện ba pha lại phù hợp cho tòa nhà cao tầng hơn hệ thống điện một pha?

a)

Vì hệ thống điện ba pha cung cấp công suất lớn hơn, ổn định hơn và tiết kiệm năng lượng hơn

b)

Vì hệ thống điện ba pha giúp giảm thiểu tổn thất điện năng và đảm bảo hoạt động ổn định cho các thiết bị tiêu thụ điện năng lớn

c)

Vì hệ thống điện ba pha đơn giản, dễ lắp đặt

d)

Vì trong một hệ thống ba pha, nếu một pha bị mất, hệ thống vẫn có thể hoạt động bình thường mà không ảnh hưởng đến tải

107.

Để tạo ra dòng điện xoay chiều ba pha, phương án nào là đúng?

a)

Dùng máy phát điện xoay chiều ba pha. Máy phát điện xoay chiều ba pha gồm ba dây quấn AX, BY, CZ và nam châm điện

b)

Dùng nguồn điện xoay chiều

c)

Dùng nguồn điện xoay chiều kết hợp tải ba pha

d)

Dùng nguồn điện một chiều

108.

Một trường học lắp đặt một hệ thống điều hòa không khí ba pha. Trong quá trình kiểm tra, kỹ thuật viên phát hiện điện áp dây giữa hai pha không đúng chuẩn. Điều này có thể gây ra vấn đề gì?

a)

Điện áp không đúng chuẩn có thể gây hỏng hóc thiết bị và giảm hiệu quả hoạt động

b)

Tăng tuổi thọ của thiết bị

c)

Cải thiện hiệu suất hoạt động của thiết bị

d)

Không ảnh hưởng đến thiết bị

109.

Một nhóm học sinh thảo luận về Hệ thống điện quốc gia để làm báo cáo theo yêu cầu của giáo viên. Ý kiến nào mô tả đúng về Hệ thống điện lưới quốc gia trước và sau năm 1994?

a)

Trước năm 1994, nước ta có ba hệ thống điện khu vực độc lập: miền Bắc, miền Trung, miền Nam

b)

Hệ thống điện Việt Nam trở thành hệ thống điện quốc gia vào năm 1994

c)

Từ tháng 5 năm 1995, xuất hiện các đường dây truyền tải điện năng Bắc – Nam với cấp điện áp lên tới 500kV

d)

Hiện nay đường dây truyền tải Bắc – Nam đạt được cấp điện áp lớn nhất là 800kV

110.

Trong chuyến tham quan hệ thống điện năng lượng mặt trời nổi tại nhà máy điện mặt trời nổi Da Mi, giáo viên giao nhiệm vụ tìm ra các nhà máy điện lớn nhất Việt Nam tính đến năm 2024. Nhận định nào đúng?

a)

Nhà máy thủy điện Hòa Bình là nhà máy thủy điện lớn nhất Việt Nam với công suất 1929 MW

b)

Nhà máy điện rác Sóc Sơn – Hà Nội là nhà máy điện rác lớn nhất Việt Nam với công suất 90 MW

c)

Nhà máy điện mặt trời Dầu tiếng 1-2-3 là nhà máy điện mặt trời lớn nhất Việt Nam với công suất lên tới 600 MW

d)

Tổ hợp điện gió Bạc Liêu – Bạc Liêu là nhà máy điện gió lớn nhất Việt Nam với công suất lên tới 300 MW

111.

Cho sơ đồ hệ thống điện như hình vẽ. Nhận xét nào mô tả đúng cấu trúc trong sơ đồ?

a)

Hệ thống điện gồm 2 nhà máy cung cấp điện với cấp điện áp lần lượt là 22kV và 10,5kV

b)

Hệ thống điện có cùng lúc 3 trạm biến áp tăng áp và 1 trạm biến áp hạ áp

c)

Trạm biến áp số 4 hạ áp cấp điện áp từ 220kV xuống 10,5kV

d)

Tải tiêu thụ được nối với mạng điện hạ áp có cấp điện áp 0,4kV

112.

Hệ thống điện quốc gia có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an ninh năng lượng của quốc gia. Mỗi thành phần trong hệ thống điện quốc gia có vai trò nào đúng?

a)

Nguồn điện có vai trò tạo ra điện năng và cung cấp cho hệ thống điện quốc gia

b)

Lưới điện có vai trò biến điện năng thành các dạng năng lượng khác nhau phục vụ sản xuất và đời sống

c)

Lưới điện có vai trò kết nối, truyền tải và phân phối điện năng từ nguồn điện đến nơi tiêu thụ

d)

Tải điện có vai trò tồn trữ năng lượng từ lưới điện truyền tải để cấp điện trực tiếp cho thiết bị điện

113.

Các nguồn năng lượng tái tạo dùng để sản xuất điện năng là những loại nào?

a)

Năng lượng từ gió

b)

Năng lượng từ Mặt trời

c)

Năng lượng từ thủy triều

d)

Năng lượng từ sinh khối

114.

Các nguồn năng lượng tái tạo rất chậm hoặc không tái tạo dùng để sản xuất điện năng gồm những loại nào?

a)

Năng lượng từ than đá

b)

Năng lượng từ Mặt trời

c)

Năng lượng từ dầu mỏ

d)

Năng lượng từ khí đốt

115.

Các phương pháp sản xuất điện năng chủ yếu hiện nay là gì?

a)

Thủy điện, nhiệt điện

b)

Điện hạt nhân, điện gió

c)

Điện Mặt trời

d)

Từ cây xanh

116.

Sản xuất điện năng là gì?

a)

Quá trình chuyển đổi các dạng năng lượng khác thành năng lượng điện

b)

Quá trình chuyển đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác

c)

Quá trình tác động vào thiên nhiên để tạo ra điện

d)

Quá trình chuyển đổi từ nguồn năng lượng tái tạo và không tái tạo

117.

Có nhiều nguồn năng lượng khác nhau để tạo ra điện như: năng lượng nước, năng lượng gió, năng lượng mặt trời, năng lượng nhiệt, năng lượng hóa học. Phương pháp nào sau đây mô tả đúng?

a)

Nhà máy thủy điện sử dụng thế năng của nước trong hồ chứa để chuyển thành động năng làm quay tuabin của máy phát điện tạo ra điện

b)

Nhà máy nhiệt điện sử dụng nguyên liệu hóa thạch để đốt, đun nóng nước tạo ra hơi nước có áp suất thấp làm quay tuabin của máy phát điện tạo ra điện

c)

Nhà máy điện hạt nhân sử dụng năng lượng từ phản ứng phân hạch để đun nóng nước tạo ra hơi nước có áp suất thấp làm quay tuabin của máy phát điện tạo ra điện

d)

Điện gió sử dụng năng lượng gió làm quay tuabin gió của máy phát điện tạo ra điện

118.

Phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về mạng điện quy mô nhỏ: "Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ rất đa dạng, phụ thuộc vào thiết bị điện, máy sản xuất... và thường có công suất tiêu thụ chỉ từ vài chục kW tới vài trăm kW". Chọn phương án đúng.

a)

Đúng

b)

Sai

119.

Phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về đặc điểm của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ: Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là mạng điện cung cấp cho một cơ sở sản xuất, lấy điện từ lưới điện phân phối để cung cấp cho tải tiêu thụ. Chọn các nhận định đúng.

a)

Mạng điện cấp cho mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thường là điện áp 380V/220V380\,\mathrm{V}/220\,\mathrm{V}

b)

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ cung cấp điện năng cho các thiết bị trong phân xưởng sản xuất

c)

Tải điện của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thường phân bố rải rác

d)

Điện áp cấp cho mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thường là điện áp hạ áp 35kV/22kV35\,\mathrm{kV}/22\,\mathrm{kV}

120.

Quan sát sơ đồ cấu trúc chung của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, hãy cho biết các nhận định nào sau đây là đúng. Chọn các nhận định đúng.

a)

Tủ điện phân phối tổng được đặt ở trạm biến áp, lấy điện từ đường dây hạ áp 380/220V380/220\,\mathrm{V} của máy biến áp để phân phối cho các tủ điện phân nhánh

b)

Tủ điện phân phối tổng được đặt ở phân xưởng sản xuất, lấy điện từ đường dây hạ áp 380/220V380/220\,\mathrm{V} của máy biến áp để phân phối cho các tủ điện phân nhánh

c)

Dây cáp điện dẫn điện kết nối các thành phần của mạng điện từ trạm biến áp đến các tủ điện và đến tải

d)

Các thiết bị tiêu thụ điện (các loại động cơ điện, thiết bị chiếu sáng) thuộc sơ đồ cấu trúc mạng điện sản xuất quy mô nhỏ

121.

Quan sát sơ đồ cấu trúc chung của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, hãy cho biết các nhận định nào sau đây là đúng. Chọn các nhận định đúng.

a)

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ lấy điện từ lưới điện phân phối để cung cấp cho tải

b)

Trong mạng điện này, để đóng điện cho xưởng sản xuất, thao tác đóng điện thực hiện lần lượt từ nguồn đến tải, còn thao tác cắt điện thực hiện theo chiều ngược lại

c)

Đóng điện từ nguồn đến tải và cắt điện từ tải đến nguồn để đảm bảo dòng điện qua các thiết bị đóng ngắt lúc thao tác là lớn nhất

d)

Tủ điện động lực có chứa các thiết bị đóng cắt nguồn điện cấp cho hệ thống chiếu sáng

122.

Quan sát sơ đồ mạng điện sản xuất quy mô nhỏ: Trạm hạ áp cấp vào Tủ điện phân phối, từ đó cấp cho ba Tủ điện phân phối nhánh (nhánh 1, nhánh 2, nhánh 3). Mỗi nhánh phân phối tới các tủ điện động lực (I) và tủ điện chiếu sáng (II); M là máy sản xuất, Đ là thiết bị chiếu sáng. Chọn các nhận định đúng.

a)

Tủ điện phân phối tổng lấy điện từ đường hạ áp 380/220V của máy biến áp để phân phối cho các tủ điện phân phối nhánh ở các phân xưởng sản xuất.

b)

Tủ điện phân phối nhánh lấy điện từ tủ điện phân phối tổng để phân phối tiếp cho các tủ điện động lực và tủ chiếu sáng trong phân xưởng.

c)

Mạng điện có 1 tủ điện phân phối tổng, 2 tủ điện phân phối nhánh.

d)

Tủ điện phân phối nhánh ba có 3 tủ điện động lực, 2 tủ điện chiếu sáng.

123.

Quan sát sơ đồ: Lưới điện phân phối → Trạm hạ áp → Tủ điện phân phối tổng → các tủ điện phân phối nhánh. Theo sơ đồ này, mạng điện có bao nhiêu tủ điện phân phối nhánh?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

1

124.

Theo sơ đồ: Lưới điện phân phối → Trạm hạ áp → Tủ điện phân phối tổng, nguồn điện vào Tủ điện phân phối tổng được lấy từ đâu?

a)

Từ trạm hạ áp của lưới điện phân phối

b)

Trực tiếp từ máy phát điện trong phân xưởng

c)

Từ các tủ điện chiếu sáng (II)

d)

Từ các máy sản xuất (M)

125.

Dựa vào sơ đồ phân phối điện ba pha với máy biến áp hạ áp 22 kV xuống 380/220 V cấp cho tủ điện phân phối và các hộ gia đình, nhận định sau đúng hay sai: Mạng điện sử dụng cho sản xuất quy mô nhỏ và sinh hoạt.

a)

Đúng

b)

Sai

126.

Dựa vào sơ đồ phân phối điện ba pha với máy biến áp hạ áp 22 kV xuống 380/220 V, nhận định sau đúng hay sai: Các hộ gia đình sử dụng điện áp dây 380 V.

a)

Đúng

b)

Sai

127.

Dựa vào sơ đồ phân phối điện ba pha, nhận định sau đúng hay sai: Để đảm bảo dòng điện qua các thiết bị đóng ngắt lúc thao tác là nhỏ nhất, người ta đóng điện cho sản xuất lần lượt từ nguồn đến tải; quy trình cắt điện thực hiện theo chiều ngược lại.

a)

Đúng

b)

Sai

128.

Dựa vào sơ đồ phân phối điện ba pha, nhận định sau đúng hay sai: Điện từ tủ điện phân phối tới các hộ gia đình phải qua aptomat để bảo vệ chống quá tải và ngắn mạch.

a)

Đúng

b)

Sai

129.

Với bài luyện tập vẽ sơ đồ mắc hai tải vào nguồn ba pha: tải 1 gồm 6 bóng đèn 100 W – 220 V chia đều cho 3 pha, tải 2 là máy bơm nước ba pha 2,2 kW – 380 V. Nhận định sau đúng hay sai: Nguồn điện cấp cho tải được cấp từ lưới điện phân phối.

a)

Đúng

b)

Sai

130.

Trong bài luyện tập mắc tải đèn và máy bơm nước vào nguồn ba pha, nhận định sau đúng hay sai: Đèn và máy bơm nước hoạt động bình thường sẽ đấu nối tiếp.

a)

Đúng

b)

Sai

131.

Trong bài luyện tập mắc tải, nhận định sau đúng hay sai: Sáu bóng đèn chia đều cho 3 pha (mỗi pha 2 đèn); để hai đèn trong cùng một pha sáng bình thường thì phải mắc song song.

a)

Đúng

b)

Sai

132.

Trong bài luyện tập mắc tải, nhận định sau đúng hay sai: Vì điện áp định mức của đèn là 220V=Up220\,\text{V}=U_p nên tải 1 đấu hình sao có dây trung tính, và điện áp định mức của máy bơm nước là 380V=Ud380\,\text{V}=U_d nên tải 2 đấu hình tam giác.

a)

Đúng

b)

Sai

133.

Quan sát sơ đồ H.b về lưới điện phân phối có hai trạm biến áp hạ áp từ 22 kV xuống các mức sử dụng, nhận định sau đúng hay sai: Lưới điện phân phối có 2 trạm biến áp hạ áp.

a)

Đúng

b)

Sai

134.

Dựa vào sơ đồ H.b, nhận định sau đúng hay sai: Khi nguồn điện cấp cho động cơ có Ua=220VU_a=220\,\text{V} thì dây quấn của động cơ nối hình sao.

a)

Đúng

b)

Sai

135.

Dựa vào sơ đồ H.b, nhận định sau đúng hay sai: Động cơ được lấy điện từ mạng hạ áp 0,4 kV và nối trực tiếp vào lưới điện.

a)

Đúng

b)

Sai

136.

Dựa vào sơ đồ H.b, nhận định sau đúng hay sai: Khi nối động cơ vào lưới điện thì phải nối qua aptomat 3 pha để bảo vệ chống quá tải và ngắn mạch.

a)

Đúng

b)

Sai

137.

Khi củng cố kiến thức về sản xuất điện năng, nhận định sau đúng hay sai: Nhà máy nhiệt điện dùng than tạo ra nhiều khí thải gây ô nhiễm môi trường và hiệu ứng nhà kính.

a)

Đúng

b)

Sai

138.

Khi củng cố kiến thức về sản xuất điện năng, nhận định sau đúng hay sai: Điện từ nhà máy sản xuất điện gió và nhà máy điện mặt trời được hòa luôn vào lưới điện quốc gia.

a)

Đúng

b)

Sai

139.

Khi củng cố kiến thức về sản xuất điện năng, nhận định sau đúng hay sai: Công suất phát điện của nhà máy thủy điện phụ thuộc vào lưu lượng nước tích trữ trong hồ.

a)

Đúng

b)

Sai

140.

Khi củng cố kiến thức về sản xuất điện năng, nhận định sau đúng hay sai: Trong hệ thống điện gió và điện mặt trời luôn phải có hệ thống lưu trữ năng lượng vì năng lượng gió và năng lượng mặt trời không ổn định.

a)

Đúng

b)

Sai

141.

Vì sao điện năng được coi là nguồn năng lượng quan trọng trong cuộc sống hằng ngày?

a)

Dễ chuyển đổi thành nhiều dạng năng lượng khác, truyền tải xa thuận tiện, đáp ứng linh hoạt nhu cầu sản xuất và sinh hoạt

b)

Chỉ dùng được trong các nhà máy lớn, khó truyền tải đi xa

c)

Quan trọng vì giá thành luôn rẻ hơn mọi dạng năng lượng khác

d)

Chủ yếu để dự trữ, ít dùng cho thiết bị tiêu dùng

142.

Chọn các nhận định đúng về ưu, nhược điểm của các phương pháp sản xuất điện năng.

a)

Nhiệt điện vận hành ổn định nhưng phát thải gây ô nhiễm môi trường

b)

Thủy điện sạch, chi phí vận hành thấp nhưng phụ thuộc vào lượng nước tích trữ và mùa mưa lũ

c)

Điện gió và điện mặt trời sạch, nguồn năng lượng tái tạo nhưng công suất biến động, cần hệ thống lưu trữ hoặc điều hòa

d)

Mọi phương pháp đều cho công suất ổn định quanh năm, không cần dự trữ năng lượng

143.

Một động cơ điện ba pha có ghi 380 V/220 V. Ý nghĩa đúng của thông số này là gì?

a)

Điện áp dây Ud=380VU_d=380\,\text{V} khi đấu tam giác và điện áp pha Up=220VU_p=220\,\text{V} khi đấu hình sao

b)

Hai mức điện áp đều là điện áp pha của động cơ

c)

Động cơ chỉ chạy ở 220V220\,\text{V} khi đấu tam giác

d)

Thông số cho biết công suất định mức 380 W/220 W

144.

Thành phần chính và vai trò của hệ thống điện quốc gia được mô tả đúng ở lựa chọn nào?

a)

Khâu phát điện: biến đổi năng lượng sơ cấp thành điện năng; khâu truyền tải: đưa điện năng đi xa ở điện áp cao; khâu phân phối: hạ áp và cấp cho phụ tải

b)

Chỉ có khâu phát điện và phụ tải, không cần truyền tải và phân phối

c)

Khâu truyền tải chịu trách nhiệm biến đổi năng lượng sơ cấp; khâu phát điện chỉ dẫn điện

d)

Phụ tải: tiêu thụ điện năng cho sản xuất và sinh hoạt