NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP HOÁ LÝ
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Nhiệt động lực học nghiên cứu chủ yếu về
Cấu tạo nguyên tử và phân tử
Sự biến đổi năng lượng giữa các dạng khác nhau
Sự phản ứng hóa học giữa các chất
Tốc độ phản ứng hóa học
Cơ sở của nhiệt động học có mấy nguyên lý
1
2
3
4
Nhiệt động lực học hóa học nghiên cứu chủ yếu về
Cấu trúc nguyên tử và phân tử
Sự biến đổi năng lượng giữa hóa năng và các dạng năng lượng khác trong phản ứng hóa học
Tốc độ phản ứng hóa học
Cách tổng hợp các hợp chất hóa học
Mục tiêu chính của nhiệt động lực học hóa học là
Dự đoán cấu tạo phân tử
Xác định hướng và khả năng xảy ra của các phản ứng hóa học dựa trên năng lượng
Tăng tốc độ phản ứng
Xác định độ tan của các chất
Hệ nhiệt động là
Toàn bộ vũ trụ
Phần đang được khảo sát về trao đổi năng lượng và vật chất
Phần xung quanh hệ
Chất phản ứng duy nhất
Môi trường ngoài là
Phần đang khảo sát trong hệ
Phần còn lại xung quanh hệ
Tất cả các chất phản ứng
Chỉ là năng lượng nhiệt của hệ
Trong khảo sát nhiệt động lực học hóa học hệ và môi trường ngoài
Luôn tách biệt và không trao đổi gì
Có thể trao đổi năng lượng, vật chất tuỳ loại hệ
Luôn cùng nhiệt độ
Là một phần của phản ứng hoá học duy nhất
Một hệ kín là
Trao đổi cả vật chất và năng lượng với môi trường
Luôn tự phát toả nhiệt
Trao đổi năng lượng nhưng không trao đổi vật chất với môi trường
Không trao đổi gì với môi trường
Một hệ mở là
Không trao đổi gì với môi trường
Chỉ trao đổi vật chất
Trao đổi cả vật chất và năng lượng với môi trường
Trao đổi năng lượng
Hệ cô lập là hệ
Trao đổi cả vật chất và năng lượng với môi trường
Không trao đổi cả vật chất lẫn năng lượng với môi trường
Chỉ trao đổi năng lượng với môi trường
Chỉ trao đổi vật chất
Trong một quá trình đoạn nhiệt, hệ có thể
Trao đổi vật chất, không trao đổi công
Trao đổi nhiệt, không trao đổi công
Thực hiện công lên môi trường / Nhận công từ môi trường
Không thực hiện công, không trao đổi nhiệt
Pha là
Toàn bộ hệ đồng chất
Phần đồng thể của hệ dị thể, có thành phần và tính chất nhất định
Chỉ là một chất tinh khiết
Vùng không xác định của hệ
Trong hệ dị thể, các pha được phân chia với nhau bằng
Không gian trống
Bề mặt phân cách
Tốc độ phản ứng
Nhiệt độ
Hệ đồng thể là hệ
Có thành phần và tính chất giống nhau ở mọi điểm trong hệ
Có thành phần khác nhau ở các vùng
Luôn có ít nhất hai pha
Chỉ xuất hiện trong chất rắn
Hệ dị thể là hệ
Có các tính chất vật lý và hóa học 0 đồng nhất ở mọi điểm
Có thành phần và tính chất đồng nhất ở mọi điểm
Chỉ gồm một pha
Đặc điểm hệ dị thể là
Đồng nhất
Ít nhất hai pha
Chỉ tồn tại trong chất rắn
Không thể quan sát bằng mắt
Trạng thái của một hệ nhiệt động được xác định bởi
Thành phần vi mô của hệ
Tập hợp các đại lượng vĩ mô đo được ( như thể tích, áp suất, nhiệt độ, nồng độ, khối lượng )
Chỉ nhiệt độ
Chỉ áp suất
Các đại lượng vĩ mô dùng để xác định trạng thái gọi là
Biến phản ứng
Thông số trạng thái hay thông số nhiệt động
Hằng số cân bằng
Biến vi mô
Thông số cường độ là những đại lượng
Phụ thuộc vào lượng chất của hệ
Không phụ thuộc lượng chất của hệ
Luôn tỉ lệ với thể tích
Luôn thay đổi theo thời gian
Thông số khuếch độ là những đại lượng
Không thay đổi khi tăng lượng chất
Tỉ lệ với lượng chất của hệ
Luôn bằng 1
Không xác định được
Một biến đổi được gọi là hở khi
trạng thái đầu và cuối khác nhau
trạng thái đầu và cuối giống nhau
Hệ không trao đổi gì với môi trường
Hệ luôn giữ nguyên lượng chất và năng lượng
Đặc điểm chính của biến đổi kín
Trạng thái đầu cuối giống nhau theo chu trình
Trạng thái đầu và cuối khác nhau hoàn toàn
Hệ luôn trao đổi cả vật chất và năng lượng
Biến đổi thuận nghịch là
Diễn ra một chiều
Có thể biến đổi ngược lại, đi qua mọi trạng thái trung gian như chiều thuận
Luôn xảy ra rất nhanh
Không liên quan đến trạng thái của hệ
Biến đổi không thuận nghịch là
Biển đổi ngược lại dễ dàng
Biến đổi lý tưởng
Luôn chậm và tuần hoàn
Biến đổi không thể đi ngược lại một cách hoàn toàn
Hàm trạng thái là đại lượng
Phụ thuộc vào đường đi của quá trình
Chỉ phụ thuộc vào trạng thái đầu và cuối hệ, không phụ thuộc vào đường đi
Luôn không thay đổi
Chỉ tồn tại trong biến đổi hở
Đại lượng nào không phải hàm trạng thái
Nội năng
Enthalpy
Entropy
Công thực hiện
Nhiệt và công là
Hai năng lượng riêng biệt
Hai hình thức trao đổi năng lượng giữa hệ và môi trường
Đồng thời xuất hiện
Không liên quan đến năng lượng hệ
Trong một quá trình bất kì, hệ có thể
Thu nhiệt
Thực hiện công
Thu hoặc toả nhiệt, thực hiện công, hoặc cả hai
Không trao đổi năng lượng với môi trường
Đặc điểm của công
Phụ thuộc vào chuyển động có hướng, có thể làm hệ thay đổi trạng thái
Là dạng năng lượng ngẫu nhiên, không kiểm soát được
Không xuất hiện trong biến đổi cô lập
Luôn bằng nhiệt
A > 0 có nghĩa là
Hệ nhận công từ môi trường
Hệ sinh công ra môi trường
Hệ toả nhiệt ra môi trường
Hệ nhận nhiệt từ môi trường
A < 0 có nghĩa
Hệ sinh công
Hệ nhận công
Hệ toả nhiệt
Hệ nhận nhiệt
Q < 0 nghĩa là
Hệ toả nhiệt
Hệ nhận nhiệt
Hệ sinh công
Hệ nhận công
Nội năng (U) là gì?
Năng lượng mà hệ nhận hoặc truyền ra môi trường bên ngoài
Năng lượng dự trữ toàn phần của tất cả các dạng chuyển động và tương tác của các phần tử trong hệ
Năng lượng do trọng lực tác dụng lên hệ
Năng lượng chỉ liên quan đến chuyển động tịnh tiến của các phân tử
Nội năng của một hệ gồm những dạng năng lượng nào sau đây?
Chỉ năng lượng chuyển động tịnh tiến của phân tử
Năng lượng chuyển động hỗn loạn của các phân tử, thế năng tương tác giữa các phân tử, năng lượng của vỏ điện tử và năng lượng hạt nhân
Chỉ năng lượng hóa học
Chỉ năng lượng cơ học
Hiệu ứng nhiệt của phản ứng hóa học là gì?
Năng lượng dự trữ trong các liên kết hóa học của chất tham gia phản ứng
Lượng nhiệt tỏa ra hoặc thu vào trong phản ứng khi 1 mol chất ban đầu tham gia hoặc 1 mol sản phẩm được tạo thành
Sự thay đổi áp suất khi phản ứng xảy ra
Nhiệt độ tối đa mà phản ứng có thể đạt được
Hiệu ứng nhiệt của phản ứng hóa học có thể được xác định:
Khi biết khối lượng của chất tham gia
Khi biết lượng chất phản ứng hoặc sản phẩm và lượng nhiệt trao đổi
Chỉ khi phản ứng xảy ra ở áp suất không đổi
Chỉ khi phản ứng xảy ra ở nhiệt độ không đổi
Hiệu ứng nhiệt của các quá trình hóa học được xác định bằng đại lượng nào?
Nhiệt độ và khối lượng của các chất tham gia phản ứng
Độ biến đổi áp suất và nhiệt độ của hệ
Nhiệt lượng hấp thụ của môi trường
Độ biến đổi nội năng (ΔU) và độ biến đổi enthalpy (ΔH)
Khi biết ΔU và ΔH của phản ứng, ta có thể suy ra điều gì?
Năng lượng hoạt hóa
Khối lượng mon
Nhiệt độ sôi của chất
Mối quan hệ giữa nhiệt lượng trao đổi và công của khí
Sinh nhiệt của đơn chất ở trạng thái bền vững có giá trị:
dương
âm
bằng 0
tuỳ thuộc điều kiện phản ứng
Thiêu nhiệt (nhiệt đốt cháy) của một chất là gì?
Nhiệt lượng chất hấp thụ khi bay hơi
Hiệu ứng nhiệt của phản ứng đốt cháy 1 mol chất bằng O₂ để tạo thành các sản phẩm bền
Hiệu ứng nhiệt của phản ứng phân hủy chất thành các nguyên tố
Nhiệt lượng chất tỏa ra khi đông đặc
Phát biểu sau đây mô tả đúng định luật Hess là
Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng sản phẩm
Hiệu ứng nhiệt của một quá trình hóa học không phụ thuộc vào đường đi mà chỉ phụ thuộc vào trạng thái đầu và cuối
Nhiệt độ của phản ứng tăng tỉ lệ với lượng chất phản ứng
Nhiệt của phản ứng luôn tỷ lệ với số mol của chất phản ứng
Trong cơ thể sinh vật, định luật Hess được dùng để:
Tính tốc độ phân giải các chất dinh dưỡng
Tính năng lượng giải phóng khi oxy hóa hoàn toàn các chất dinh dưỡng thành CO₂ và H₂O
Tính khối lượng CO₂ thải ra khi hô hấp
Tính nhiệt độ cơ thể người
Quá trình tự diễn biến là gì?
Quá trình chỉ xảy ra khi có tác động từ bên ngoài
Quá trình tự nó có khả năng xảy ra mà không cần tác động từ bên ngoài
Quá trình luôn thu năng lượng từ môi trường
Quá trình chỉ xảy ra khi có xúc tác
Quá trình tự diễn biến được chia thành mấy nhóm chính?
1
2
3
4
Quá trình tự diễn biến là quá trình:
Thuận nghịch
Bất thuận nghịch
Trung gian giữa thuận vs nghịch
luôn cân bằng
Nhận xét nào sau đây là đúng nhất về bản chất của quá trình tự diễn biến?
Là quá trình làm giảm năng lượng tự do của hệ
Là quá trình làm tăng trật tự của hệ
Là quá trình làm hệ trở nên cô lập hoàn toàn
Là quá trình làm tăng khả năng sinh công
Khi làm xét nghiệm enzym huyết thanh, môi trường dung môi được chọn phải:
Không gây biến tính protein, thường là dung môi phân cực như nước hoặc đệm sinh lý
Dung môi không phân cực
Dung môi rắn
Dung môi hữu cơ mạnh như aceton
Dung môi có thể hòa tan chất ở những trạng thái nào?
Rắn, khí
Lỏng, khí
Chỉ rắn
Rắn, lỏng, khí
Dung môi phân cực là dung môi có:
Moment lưỡng cực lớn và khả năng phân tách điện tích
Moment lưỡng cực bằng 0 và không phân tách điện tích
Khả năng hòa tan lipid tốt
Dễ bay hơi và ít phân cực
Tại sao dung môi không phân cực không hòa tan tốt các chất ion hoặc phân cực?
Vì moment lưỡng cực của nó bằng 0, không phân tách điện tích
Vì nó quá nặng
Vì nó quá nhỏ
Vì nó là dung môi rắn
So sánh dung môi phân cực và không phân cực:
Dung môi phân cực tan lipid tốt, dung môi không phân cực tan protein tốt
Dung môi phân cực tan protein và ion, dung môi không phân cực tan lipid
Cả hai đều hòa tan ion tốt
Dung môi không phân cực tan protein, dung môi phân cực tan lipid
Cấu trúc hình học của dung môi phân cực ?
đối xứng
không đối xứng
Cấu trúc hình học của dung môi không phân cực ?
đối xứng
không đối
Dung môi protic là dung môi mà:
Không chứa proton
Phân tử có proton liên kết với nguyên tử điện âm, có khả năng tạo H⁺ solvat hóa
Chỉ tan lipid
Luôn là dung môi không phân cực
Tính chất nổi bật của dung môi protic là:
Tính acid theo Brønsted, có thể tham gia phản ứng proton hóa
Không thể hòa tan ion
Không tan protein
Moment lưỡng cực = 0
