wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ngoại 211-230

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Với diện tích và độ sâu nào được cho là bỏng nặng:

a)

Người lớn độ II trên 20% và độ III trên 10%; trẻ em độ II trên 12% và độ III trên 6%

b)

Người lớn độ II trên 30% và độ III trên 15%; trẻ em độ II trên 20% và độ III trên 10%

c)

Người lớn độ II trên 40% và độ III trên 20%; trẻ em độ II trên 20% và độ III trên 15%.

d)

Người lớn độ II trên 30% và độ III trên 15%; trẻ em độ II trên 12% và độ III trên 6%

2.

Người bệnh 87 tuổi vào viện giờ thứ 18 do bỏng nước sối hai chi đưới, lúc vào người bệnh tỉnh vết bỏng phồng nước và chảy dịch nhiều. Mạch 951/P, huyết áp 110/70mmHg, nước tiểu 30ml/1 giờ. Người bệnh đang ở giai đoạn nào của bệnh:

a)

Giai đoạn sốc cương

b)

Giai đoạn sốc thực sự

c)

Giai đoạn nhiễm độc cấp

d)

Giai đoạn nhiễm khuẩn cấp

3.

Khi gặp người bệnh bỏng tại nơi xảy ra tai nạn việc gì không nên làm:

a)

Giảm đau cho người bệnh

b)

Đưa người bệnh ra khỏi vùng bỏng

c)

Cởi bỏ quần áo bộc lộ vùng bỏng

d)

Băng vết bỏng bằng gạc sạch

4.

Người bệnh là nam giới 40 tuồi nặng 45 kg, bị bỏng hơi nước do vỡ lò hơi trước khi nhập viện 6 giờ. Vào viện trong tình trạng tỉnh tiếp xúc tốt, vết bỏng vùng ngực và hai chi trên phông nước và đang chảy dịch. Việc nào cần ưu tiên trước cho người bệnh:

a)

theo dõi dấu hiệu sinh tồn 1 giờ một lần

b)

Giảm đau và an thần cho người bệnh

c)

Tiêm thuốc kháng sinh chống nhiễm khuẩn.

d)

Truyền dịch bù lại khối lượng tuần hoàn.

5.

NB là nam giới 40 tuổi nặng 45 kg, bị bỏng hơi nước do vỡ lò hơi trước khi nhập viện 6 giờ. Vào viện trong tình trạng tỉnh tiếp xúc tốt, vết bỏng vừng ngực và hai chi trên phống nước và đang chảy dịch. Điều dưỡng đưa ra nhận xét và tiên lượng nào là phù hợp nhắt:

a)

Người bệnh bỏng nặng đo bỏng trên 30% và độ II, với thể trạng gầy và đi tiểu ít

b)

Người bệnh tiên lượng vừa do bồng độ I và II diện tích dưới 30% và NB tỉnh táo

c)

bỏng trên 30% bỏng độ II, III tiên lượng nặng NB đến sớm chưa có biểu hiện sốc

d)

người bệnh bỏng nặng do bỏng trên 30% độ II, III thể trạng gầy và NB đến sớm

6.

Trẻ 3 tuổi vào viện do bỏng nước sôi 20% độ II, thuốc giảm đau an thần tốt nhất nên dùng cho người bệnh:

a)

Morphin clohydrat.

b)

Aminazin.

c)

Phenobacbital

d)

Paracetamon.

7.

Người bệnh nặng 50 kg bỏng nước sôi diện tích 30% độ I và II. Tính lượng dịch theo công thức E-van cần truyền 24 giờ cho người bệnh:

a)

4000ml

b)

5000ml

c)

6000ml

d)

7000ml

8.

Người bệnh nặng 50 kg bỏng nước sôi diện tích 70% độ I và II. Xác định lượng dịch cần truyền và phân phối các loại dịch trong 24 giờ cho người bệnh:

a)

10000 ml dịch, 3000ml dung dịch NaCl 0,9%, 3000ml NaHCO, và 2000ml Glucoza 5%.

b)

10000 ml dịch, 4000ml dung dịch NaCI 0,9%, 4000ml NaHCO, và 1500ml Glucoza 5%.

c)

9000 ml dich, 3000ml dung dịch NaCl 0,9%, 3000ml NaHCO3 và 1500ml Glucoza 5%.

d)

9000 ml dịch, 4000ml dung dịch NaCI 0,9%, 4000ml NaHCO3 và 1500ml Glucoza 5%.

9.

Người bệnh nặng 50 tuổi bỏng nước sôi diện tích 70% độ I và II vào viện sau 15 giờ bị bỏng, mạch 100l/p, HA 110/60mmHg. Chần đoán chăm sóc nào phù hợp với người bệnh:

a)

Người bệnh sốc do đa và mất nước

b)

Người bệnh bị nhiễm khuẩn do tổn thương da.

c)

Người bệnh bị nhiễm độc do bỏng rộng.

d)

Người bệnh đi tiểu ít đo giảm khổi lượng tuần hoàn.

10.

Người bệnh bỏng nặng vào viện, để truyền dịch cho người bệnh xét nghiệm nào là phù hợp:

a)

Số lượng hồng cầu và bạch cầu.

b)

Xét nghiệm điện giải đồ.

c)

Xác định nhóm máu của người bệnh

d)

cấy mủ làm kháng sinh đồ

11.

khi chăm sóc người bệnh bỏng, can thiệp điều dưỡng nào kh có ý nghĩa phòng và chống nhiễm khuẩn vết bỏng

a)

Thay băng vô khuẩn vết bỏng.

b)

Theo dõi sát dấu hiệu sinh tồn.

c)

Vệ sinh buồng bệnh và quần áo.

d)

Tăng cường dinh dưỡng đạm và vitamin.

12.

Khi chăm sóc người bệnh bỏng để ngăn ngừa di chứng sẹo do bỏng, việc làm nào là không phù hợp:

a)

Tập vận động vùng khớp bị bỏng.

b)

Nẹp bất động vùng khớp bị bỏng.

c)

Dùng thuốc kháng sinh chống nhiễm khuẩn.

d)

Đệm thêm lớp băng gạc vào vùng khớp.

13.

Thoát vị bẹn bẩm sinh là hiện tượng

a)

Tạng trong ổ bụng chui qua cơ thằng bụng

b)

Tạng trong ổ bụng chui qua ông phúc tinh mạc

c)

Tạng trong ổ bụng chui qua rốn

d)

Tạng trong ổ bụng chui qua vùng hạ vị

14.

Để phòng bệnh bỏng nhất là trẻ em, lời khuyên nào là không phù hợp:

a)

Người lớn để nước sôi xa tầm tay với trẻ nhỏ.

b)

Các loại hóa chất cần dán nhãn rỡ ràng.

c)

Dặn trẻ nhỏ không nên sử dụng nước sôi.

d)

Giữ gìn và trông nom trẻ cần thận.

15.

Vi khuẩn thường gây bệnh viêm ruột thừa cấp:

a)

Escherichia Coli

b)

Staphylococcus Aureus

c)

Staphylococeus Suis

d)

Staphylococcus Pneumoniae.

16.

Mô tả nào phù hợp với đặc điểm cơn đau đo viêm ruột thừa cấp:

a)

Đau từng cơn, liên tục và tăng dần thượng vị phải hoặc quanh rốn sau khu trú hồ chậu phải.

b)

Đau âm i, liên tục và tăng dẫn hổ chậu phải hoặc quanh rốn sau khu trú hồ chậu phải.

c)

Đau đỡ đội, liên tực và tăng dần hỗ chậu phải hoặc quanh rốn sau khu trú hồ chậu trái.

d)

Đau từng cơn các cơn đau mau và tăng dần thượng vị hoặc quanh rốn sau khu trú hồ chậu phải.

17.

Triệu chứng toàn thân phản ánh người bệnh có hội chứng nhiễm trùng đo viêm ruột thừa cấp:

a)

Người bệnh sốt rét run 37 đến 38 độ, môi khô, mắt trũng hơi thở hôi.

b)

Người bệnh sốt nóng 37 đến 38 độ, môi khô, lưỡi bần hơi thở hôi.

c)

Người bệnh sốt nhẹ về chiều trên 37 độ, môi khô, lưỡi bần, sụt cân.

d)

Người bệnh sốt nóng 37 đến 38 độ, môi khô, mắt trũng đi tiểu ít.

18.

Triệu chứng thực thể có giá trị để nhận định người bệnh viêm ruột thừa cấp:

a)

Phản ứng thành bụng dương tính ở điểm giữa đường nối gai chậu trước trên đến rốn bên phải.

b)

Phản ứng thành bụng dương tính ở 1/3 ngoài đường nối gai chậu trước trên đến rốn bên phải.

c)

Phản ứng thành bụng dương tính ở 1/3 trong đường nối gai chậu trước trên đến rốn bên phải.

d)

Phản ứng thành bụng dương tính ở điểm giữa đường nối gai chậu trước trên bên phải và bên.

19.

Xét nghiệm cận lâm sàng có giá trị chần đoán viêm ruột thừa cấp:

a)

Xét nghiệm huyết học bạch cầu tăng trên 7.10° trong đó đa nhân ưa ba zơ trên 70%.

b)

Xét nghiệm huyết học bạch cầu tăng trên 8.10° trong đó đa nhân trung tính trên 90%.

c)

Xét nghiệm huyết học bạch cầu tăng trên 10.10° trong đó limpho trung tính trên 90%.

d)

Xét nghiệm huyết học bạch cầu tăng trên 10.10° trong đó đa nhân trung tính trên 70%.

20.

Biến chứng nặng nề nhất do viêm ruột thừa cấp đến muộn:

a)

Đám quánh ruột thừa.

b)

Viêm phúc mạc.

c)

Áp xe ruột thừa.

d)

Á xe tủi cùng.