wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về vật chất và ý thức

Total questions: 42

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Đỉnh cao nhất của tư tưởng duy vật cổ đại về vật chất là ở chỗ nào?

a)

A. ở quan niệm về lửa là bản nguyên của thế giới

b)

B. ở thuyết nguyên tử của Lơ-xíp và Đê-mô-crít.

c)

C. ở quan niệm về con số là bản nguyên của thế giới.

2.

Đâu là mặt tích cực trong quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại?

a)

A. Chống quan niệm máy móc siêu hình.

b)

B. Chống quan niệm duy tâm tôn giáo

c)

C. Thúc đẩy sự phát triển tư tưởng khoa học về thế giới.

d)

D. Gồm b và c.

e)

E. Gồm cả a,b và c

3.

Định nghĩa về vật chất của Lênin được nêu trong tác phẩm nào?

a)

A. Biện chứng của tự nhiên

b)

B. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

c)

C. Bút ký triết học

d)

D. Nhà nước và cách mạng

4.

Quan niệm duy vật về vật chất ở thế kỷ XVII - XVIII có tiến bộ hơn so với thời kỳ cổ đại không? nếu có thì tiến bộ ở chỗ nào?

a)

a. Không tiến bộ hơn.

b)

b. Có tiến bộ hơn ở chỗ không đồng nhất vật chất với dạng cụ thể của vật chất.

c)

c. Có tiến bộ ở chỗ coi vật chất và vận động không tách rời nhau, vật chất và vận động có nguyên nhân tự thân.

5.

Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại là gì?

a)

A. Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử.

b)

B. Đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể hữu hình, cảm tính của vật chất.

c)

C. Đồng nhất vật chất với khối lượng.

d)

D. Đồng nhất vật chất với ý thức.

6.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin:

a)

A. Vận động và đứng im phải được quan niệm là tuyệt đối.

b)

B. Vận động và đứng im chỉ là tương đối, tạm thời.

c)

C. Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối, tạm thời.

d)

D. Đứng im là tuyệt đối, vận động là tương đối.

7.

Ưu điểm nối bật trong quan niệm về thế giới cúa các nhà triết học duy vật thời cổ đại so với các nhà triết học duy tâm Ià

a)

họ giải thích thế giới bắt nguồn từ vật chất.

b)

họ giải thích thế giới bắt nguồn từ ý niệm.

c)

có quan niệm duy vật biện chứng về thế giới.

d)

giải thích thế giới bằng cảm giác, ý thức.

8.

Quan điểm nào cho rằng ý thức là bản thể đầu tiên tồn tại vĩnh viễn là nguyên nhân sinh thành chi phối sự tồn tại biến đổi của toàn bộ thế giới vật chất

a)

chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

chủ nghĩa duy tâm

d)

chủ nghĩa hoài nghi

9.

Trong định nghĩa vật chất của V.I. Lênin: Thực tại khách quan được cảm giác chúng ta chép lại, phản ánh lại, được hiểu là

a)

con người có khả năng nhận thức được thế giới.

b)

con người không thể nhận thức đúng thế giới.

c)

con người thụ động trước thế giới vật chất.

d)

con người không thể phản ánh đúng bản chất của thế giới.

10.

Nguồn gốc tự nhiên của ý thức là:

a)

Bộ óc người và thế giới khách quan tác động lên bộ óc người.

b)

Cái vốn có trong bộ óc của con người.

c)

Quà tặng của Thượng đế.

d)

Sự phát triển của sản xuất.

11.

Theo triết học duy tâm chủ quan, đặc trưng cơ bản nhất của mọi sự vật, hiện tượng là gì?

a)

Sự tồn tại khách quan, độc lập với ý thức.

b)

Sự tồn tại lệ thuộc vào chủ quan, tức là một hình thức của ý thức.

c)

Sự tha hóa của tỉnh thân thế giới

d)

Sự phản ảnh thế giới vật chất vào ý thức con người

12.

Các nhà triết học duy vật thời cổ đại quy vật chất về điều gì?

a)

Một dạng vật chất duy nhất, không thể phân chia.

b)

Một hay một vài dạng cụ thể và xem chúng là khởi nguyên của thế giới.

c)

Những cái Trừu tượng như Không (Phật giáo) và Đạo (Lão Trang).

d)

Một dạng vật chất đơn nhất, võ định, vỏ hạn và tồn tại vĩnh viễn

13.

Theo Leucippus và Democritos, vật chất được cấu tạo từ yếu tố nào?

a)

Nước

b)

Lửa.

c)

Nguyên tử

d)

Không khí

14.

Đóng góp quan trọng nhất của Anaximander trong quan niệm về vật chất là gì?

a)

Đồng nhất vật chất với nước

b)

Đồng nhất vật chất với lửa.

c)

Đưa ra khái niệm Apeirón - một dạng vật chất đơn nhất vô định và vô hạn,

d)

Đưa ra quan niệm về nguyên tử.

15.

Khi xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, Đảng và Nhà nước ta luôn xuất phát từ điều kiện thực tế của đất nước. Điều này thể hiện quan điểm triết học nào?

a)

Ý thức có trước, quyết định vật chất

b)

Vật chất có trước, quyết định ý thức

c)

Vật chất và ý thức tồn tại tách biệt nhau

d)

Ý thức có thể tạo ra hiện thực khách quan

16.

Định nghĩa về vật chất của Lenin bao hàm bao nhiêu nội dung?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

17.

Đồng nhất vật chất với khối lượng đó là quan niệm về vật chất của ai và ở thời kỳ nào?

a)

Các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại.

b)

Các nhà triết học thời kỳ Phục hưng.

c)

Các nhà khoa học tự nhiên thế kỷ XVII - XVIII.

d)

Các nhà triết học duy vật biện chứng thời kỳ cổ đại.

18.

Theo triết học Mác – Lênin, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức được hiểu như thế nào?

a)

Vật chất có trước và quyết định ý thức, ý thức có tác động trở lại vật chất

b)

Ý thức có trước và quyết định vật chất

c)

Vật chất và ý thức tồn tại hoàn toàn tách biệt nhau

d)

Ý thức là hình thức cao nhất của vật chất

19.

Trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, vì sao nói "vật chất quyết định ý thức"?

a)

Vì mọi sự vật đều do con người tưởng tượng ra.

b)

Vì ý thức con người là sự phản ánh hiện thực khách quan.

c)

Vì ý thức không có khả năng tác động vào thực tiễn.

d)

Vì thế giới chỉ tồn tại trong suy nghĩ của con người

20.

Đâu KHÔNG PHẢI là đặc điểm của quan niệm duy vật về vật chất của thời kỳ cận đại?

a)

Chịu sự tác động mạnh mẽ của phương pháp tư duy siêu hình.

b)

Chịu sự tác động mạnh mẽ của phương pháp tư duy biện chứng.

c)

Đồng nhất vật chất với khối lượng.

d)

Đồng nhất vật chất với nguyên tử.

21.

Quan niệm cho rằng vật chất là phức hợp của những cảm giác của con người là của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

22.

Nhà triết học Đêmôcrít là người nước nào?

a)

Trung Quốc cổ đại

b)

Ấn Độ cổ đại

c)

Hi Lạp cổ đại

d)

Không phải những đáp án trên

23.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin một kết quả có được do bao nhiêu nguyên nhân tạo nên?

a)

Một nguyên nhân

b)

Một hoặc nhiều nguyên nhân

c)

Nhiều nguyên nhân

d)

Từ hai nguyên nhân trở lên

24.

Đặc điểm nào sau đây không phải là tính chất của ý thức theo chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Tính phản ánh

b)

Tính sáng tạo

c)

Tính trừu tượng hóa

d)

Tính thụ động

25.

Câu tục ngữ “Có thực mới vực được đạo” phản ánh đúng nhất luận điểm nào của triết học Mác – Lênin?

a)

Ý thức có trước, vật chất có sau.

b)

Vật chất quyết định ý thức.

c)

Ý thức sáng tạo ra vật chất.

d)

Ý thức có thể thay đổi vật chất.

26.

Một nhà quản lý nói:“Đổi mới tư duy là tiền đề của đổi mới cơ chế.”. Phát biểu này thể hiện:

a)

Quan điểm duy tâm tuyệt đối.

b)

Quan điểm duy vật biện chứng – đề cao tác động của ý thức.

c)

Quan điểm duy vật siêu hình.

d)

Quan điểm nhị nguyên luận.

27.

Triết gia nào cho rằng “ý niệm” là cái có thật, còn thế giới vật chất chỉ là bản sao không hoàn hảo của ý niệm?

a)

Thales

b)

Aristotle

c)

Heraclitus

d)

Plato

28.

Theo triết học Mác – Lênin, yếu tố nào giữ vai trò quyết định trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?

a)

Ý thức có trước và sinh ra vật chất

b)

Vật chất tồn tại khách quan, quyết định ý thức

c)

Ý thức và vật chất cùng có vai trò như nhau

d)

Ý thức là nguồn gốc của mọi sự vật hiện tượng

29.

Chủ nghĩa duy tâm khác với chủ nghĩa duy vật ở điểm nào sau đây?

a)

Cho rằng ý thức chỉ phản ánh vật chất

b)

Coi vật chất là nguồn gốc sinh ra ý thức

c)

Cho rằng ý thức có trước và quyết định vật chất

d)

Coi vật chất và ý thức tồn tại song song, không liên quan

30.

Sai lầm cơ bản của chủ nghĩa duy vật siêu hình là gì?

a)

A. Tuyệt đối hoá vai trò của vật chất, xem nhẹ ý thức

b)

B. Phủ nhận sự tồn tại của vật chất khách quan

c)

C. Cho rằng ý thức có thể quyết định hoàn toàn vật chất

d)

D. Đề cao tính năng động sáng tạo của ý thức

31.

Vì sao nói ý thức có tính độc lập tương đối?

a)

A. Vì ý thức không phụ thuộc vào vật chất

b)

B. Vì ý thức có quy luật vận động riêng và có thể tác động trở lại vật chất

c)

C. Vì ý thức và vật chất là hai thực thể tách biệt

d)

D. Vì ý thức có thể tồn tại không cần thế giới vật chất

32.

Thế giới thống nhất ở tính nào của nó?

a)

A. Tính đa dạng và phong phú.

b)

B. Tính vật chất.

c)

C. Tính tinh thần.

d)

D. Tính phức tạp.

33.

Theo quan điểm Duy vật Biện chứng, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là gì?

a)

A. Ý thức có trước và quyết định vật chất.

b)

B. Chúng tồn tại độc lập, không liên quan nhau.

c)

C. Vật chất có trước và quyết định ý thức.

d)

D. Vật chất và ý thức cùng tồn tại song song, không bên nào quyết định bên nào.

34.

Nội dung nào sau đây thể hiện tính vĩnh cửu của thế giới vật chất?

a)

A. Vật chất được Thượng đế tạo ra và sẽ mất đi khi Thượng đế muốn.

b)

B. Vật chất tồn tại tạm thời và sẽ được thay thế bằng tinh thần.

c)

C. Vật chất có thể tự sinh ra và tự mất đi.

d)

D. Vật chất tồn tại vĩnh viễn, không tự nhiên sinh ra và không mất đi.

35.

Sự tác động qua lại, mối liên hệ giữa mọi tồn tại trong thế giới vật chất được căn cứ vào điều gì?

a)

A. Ý muốn chủ quan của con người.

b)

B. Chúng đều là những dạng cụ thể của vật chất.

c)

C. Sự sắp xếp của một lực lượng siêu nhiên.

d)

D. Chúng có tính tinh thần chung.

36.

Phát minh khoa học nào KHÔNG nằm trong chuỗi sự kiện được đề cập, nhưng lại là một phần quan trọng của cuộc Cách mạng Khoa học Tự nhiên cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX?

a)

Phát hiện ra tia X của Wilhelm Röntgen (1895).

b)

Phát hiện hiện tượng phóng xạ của Urani bởi Becquerel (1896).

c)

Phát minh ra định luật vạn vật hấp dẫn của Isaac Newton (Thế kỷ XVII).

d)

Phát hiện ra điện tử (electron) của J.J. Thomson (1897).

37.

Các phát minh khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã gây ra khủng hoảng triết học bởi vì:

a)

Chúng chứng minh cơ học Newton hoàn toàn đúng đắn trong mọi trường hợp.

b)

Chúng chỉ được thực hiện bởi các nhà khoa học theo chủ nghĩa duy tâm.

c)

Các phát minh này không thể được giải thích bằng phương pháp tư duy duy vật siêu hình.

d)

Chúng bác bỏ hoàn toàn sự tồn tại của vật chất.

38.

Theo V.I. Lênin, để vượt qua cuộc khủng hoảng triết học và chống lại khuynh hướng trượt sang chủ nghĩa duy tâm của một số nhà khoa học, giải pháp nào được đưa ra?

a)

Phủ nhận hoàn toàn giá trị của các phát minh khoa học mới.

b)

Thay thế chủ nghĩa duy vật siêu hình bằng chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

Tiếp tục củng cố và bảo vệ các nguyên tắc của chủ nghĩa duy vật máy móc.

d)

Khẳng định rằng mọi vấn đề đều có nguồn gốc từ ý thức.

39.

Nhà triết học nào quan niệm vật chất là nước?

a)

A. Thales

b)

B. Anaximenes

c)

C. Democrit

d)

D. Heraclit

40.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, bản chất của nhận thức là:

a)

A. Sự phản ánh khách quan của con người về bản chất, quy luật của thế giới

b)

B. Sự phản ánh hoạt động, các mối quan hệ của chủ thể

c)

C. Sự thống nhất giữa cảm giác, tri giác và tư duy

d)

D. Sự nhận thức chủ yếu dựa vào ý niệm tuyệt đối

41.

Bộ phận nào của ý thức là hạt nhân quan trọng và là phương thức tồn tại của ý thức?

a)

A. Tình cảm

b)

B. Ý chí

c)

C. Tri thức

d)

D. Niềm tin

42.

Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại?

a)

A. Tìm nguồn gốc của thế giới ở những dạng vật chất cụ thể.

b)

B. Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử.

c)

C. Đồng nhất vật chất nói chung với khối lượng.

d)

D. Đồng nhất vật chất với ý thức.