Font size
WorksheetsKiểm Tra Giữa Học Phần Dược Lý
Total questions: 27
Worksheet time: 16mins
Dược động học
Nghiên cứu về số phận của thuốc trong cơ thể qua các quá trình hắp thu, phân bố chuyển hóa và đào thải.
Nghiên cứu tác dụng của thuốc lên cơ thể sống
Nghiên cứu về những quy luật tác động lẫn nhau giữa thuốc và cơ thể sinh vật.
Giải thích cơ chế của các tác dụng sinh hóa và sinh lý của thuốc.
Thời gian bán thải của thuốc
Là tỷ lệ lượng thuốc vào được vòng tuần hoàn chung ở dạng còn hoạt tính so với liều đã dùng
Biểu thị mỗi liên quan giữa lượng thuốc trong cơ thể và nồng độ của thuốc trong huyết tương ở trạng thái cân bằng
Là thời gian cần thiết để nồng độ thuốc trong huyết tương giảm xuống còn một nữa.
Biểu thị khả năng của một cơ quan lọc sạch một thuốc ra khỏi huyết tương khi máu tuần hoàn qua cơ quan đó.
Cần chú ý tốc độ cấp thuốc khi chích thuốc vào đường
Bắp thịt.
Tĩnh mạch.
Phúc mô.
Dưới da.
Tác dụng chuyên trị của thuốc là
Tác dụng tiêu diệt nguyên nhân gây bệnh.
Tác dụng làm giảm triệu chứng bệnh.
Tác dụng chủ yếu đến một cơ quan trong cơ thể
Tác dụng ở nhiều cơ quan trong cơ thể.
Các kim loại nặng được thải chủ yếu qua
Đường tiểu.
Đường hô hấp
Đường tiêu hóa.
Da, mồ hôi.
Thời gian thuốc có tác dụng khi đưa vào đường chích dưới da là
1- 2 giờ
30- 60 phút.
10 - 30 phút.
30 giây - 5 phút.
Ký hiệu của đường chích dưới da là
IM
IV
IP
SC
Đường tiêm có thể cấp một lượng lớn thuốc là
tĩnh mạch, phúc mô.
dưới da.
bắp thịt.
trong da.
Uống thuốc than để hấp thu chất độc là giải độc bằng phương pháp
Vật lý.
Hóa học.
Cơ học.
Sinh lý.
Uống thuốc than để hấp thu chất độc là giải độc bằng phương pháp
Vật lý
Hóa học
Cơ học
Sinh lý
Liều điều trị của thuốc là
Liều bắt đầu có những bệnh lý độc hại
Liều gây chết 50% động vật thí nghiệm
Liều thuốc có khả năng phục hồi chức năng bình thường của cơ thể
Liều thuốc đưa vào cơ thể để bắt đầu có tác dụng
Atropin có tác dụng gì khi sử dụng điều trị bệnh tiêu chảy mắt nước trên heo con do vi khuẩn E.coli gây ra?
Tác dụng chọn lọc
Tác dụng chính
Tác dụng chữa triệu chứng
Tác dụng trị nguyên nhân gây bệnh
Anazin chống chỉ định đối với nhóm thú nào sau đây
Chó, mèo
Heo, thỏ
Trâu, bò, dê
Thú sản xuất thực phẩm
Diclofenac chống chỉ định trên:
Thú non
Thú nuôi con
Thú mang thai
Thú mang thai giai đoạn cuối
Bromhexin được sử dụng cho thú trong trường hợp :
Ho có nhiều đờm
Ho khan
Ở tất cả thú bệnh có triệu chứng hô hấp
Ho khan và ho có đờm
Strichnin được sử dụng
Khi thú bị liệt không do viêm
Kích thích hệ thần kinh trung ương
Kích thích tiêu hóa trong giai đoạn phục hồi bệnh
Tất cả đều đúng
Acepromazin có tác dụng
Kích thích tiêu hóa trong giai đoạn phục hồi bệnh
An thần
Trợ tim
kích thích cơ trong trường hợp cơ yếu
Pilocarbin được sử dụng
Trị bệnh chướng hơi dạ cỏ, không tiêu, tắc dạ lá sách.
Trợ hô hấp.
Trợ tim.
Hạ sốt.
Thú có biểu hiện ngộ độc Strichnin là:
Co giật, co cơ phế quản.
Giảm sữa, sót dạ dày.
Khó thở, tiêu chảy dữ dội, ngừng tim.
Tăng tiết nước bọt.
Các thuốc có tác dụng đông máu hệ thống:
vitamin K, calcigluconate, calcichlorua
throboplastin, thrombin, fibrinogen, gelatin
FeSO4, acid tanic, nitrate bạc
epinephrin
Than hoạt tính sử dụng khi.
thú thở khó.
thú bị táo bón.
thú tiêu chảy do đầy hơi, ăn không tiêu, trúng độc đường tiêu hóa.
thú bị co giật.
Kích thích thú đẻ nhanh trong trường hợp tử cung co bóp yếu sử dụng:
Gonadotropin.
Progesteron.
Oestrogen.
Oxytocin.
Sinh lý ngọt đẳng trương gồm:
Dung dịch glucose 5%, dextrose 5%.
Dung dịch glucose 10-40%.
Dung dịch nacl 0,9%, ringer s lactate.
Dung dịch nacl 10%.
Dung dịch nào sau đây chỉ được chích bằng đường tĩnh mạch?
Dung dịch glucose 5%, dextrose 5%.
Dung dịch glucose 10-40%, NaCl 10%.
Dung dịch NaCl 0,9%.
Ringer s lactate.
Chlorpheniramine là thuốc
Kháng viêm.
Kháng histamin.
Kháng sinh.
An thần.
Thuốc kháng đông nào sau đây ít làm biến đổi hình thái và khả năng các tế bào máu?
Citrate sodium
EDTA
Oxalate potassium, oxalate amonium
Coumarin
Thuốc dùng để ngăn tạo huyết khối khi nghẽn mạch vành là:
