Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 121
Worksheet time: 61hrs 30mins
Đặc tính có tầm quan trọng hàng đầu của sự sống là gì?
Có DNA
Có khả năng chuyển đổi năng lượng
Được tạo bởi tế bào
Có khả năng tiến hành các phản ứng biến dưỡng
Trong đường phân, phần lớn thế năng của glucose được chuyển sang chất nào?
Pyruvate
ADP để tạo ATP
NAD+ để tạo NADH
FAD để tạo FADH2
Phát biểu nào sau đây đúng với học thuyết tế bào?
Mọi sinh vật được tạo bởi tế bào, đơn vị căn bản của sự sống
Mọi tế bào tạo nên cơ thể, đơn vị căn bản của sự sống
Tế bào chứa DNA, đơn vị căn bản của sự sống
Tế bào chứa nhiều bào quan, đơn vị căn bản của tế bào
Khi tế bào bị loại nhân (mất toàn bộ DNA trong nhân), tế bào mất khả năng nào?
Thực hiện các phản ứng hóa học
Sản xuất năng lượng
Thực hiện mọi chức năng
Sửa chữa và tự tạo mới nhân
Theo quan điểm Darwin, sinh vật nào phù hợp nhất để thành công tiến hóa?
Có đời sống dài nhất
Có sự thành công sinh sản lớn nhất trong quần thể
Chiếm nhiều nơi ở trên Trái đất
Có thể sống trong các điều kiện khắc nghiệt nhất
Vì sao virus, viroid và prion không được xem là sinh vật thực sự?
Chỉ có thể sinh sản trong tế bào (nhân sơ hay nhân thực)
Chỉ là một RNA vòng với các nucleotide bất cập theo cách tự bổ sung
Chỉ là một protein nhỏ, không có acid nucleic
Không có cấu trúc tế bào và không thể tự sinh sản
Nguyên tử hydrogen dễ phản ứng với các nguyên tố khác vì lý do nào?
Có lớp ngoài cùng đầy electron
Dễ phóng thích và nhận electron
Là một chất khí trơ
Có một electron ở lớp ngoài cùng
Ba mức tổ chức căn bản của sự sống là gì?
Tế bào, cơ thể và quần thể
Phân tử, tế bào và cơ thể
Cơ thể, quần thể và quần xã
Cơ thể, quần xã và hệ sinh thái
Các nguyên tố quan trọng cho sự sống như C, H, O, N... có mức năng lượng ngoài cùng chứa không tới tám electron nên dễ xảy ra điều gì?
Tương tác với các nguyên tử khác
Tạo liên kết hóa học với các nguyên tử khác
Tham gia vào các phản ứng hóa học
Phân tử nào tạo nên ranh giới cho mỗi tế bào trong môi trường nước, bao bọc nguyên sinh chất?
Polysaccharide
Oligosaccharide
Cholesterol
Phospholipid
Trong hô hấp tế bào, electron bắt đầu trượt dốc năng lượng từ phân tử nào?
NADH
FADH2
AcetylCoA
Glucose
Chu trình Krebs trong matrix chỉ tạo một ít ATP cho tế bào, nhưng giúp phần lớn năng lượng từ một phân tử glucose được giữ trong các phân tử nào?
8 NADH và 2 FADH2
2 NADH và 2 FADH2
2 NADH và 6 FADH2
6 NADH và 2 FADH2
Oxygen đóng vai trò gì trong quá trình hô hấp tế bào?
Nhận electron sau cùng của hô hấp tế bào
Thu electron và proton để tạo nước ở cuối chuỗi vận chuyển electron
Bị khử trong hô hấp tế bào
Cả ba đáp án trên đều đúng
Quá trình đường phân tạo một ít ATP cho tế bào, nhưng giúp một phần năng lượng từ một phân tử glucose được giữ trong các phân tử nào?
2 NADH và 8 FADH2
2 FADH2
2 NADH
8 NADH
Nồng độ Na+ trong tế bào bình thường thấp hơn môi trường ngoài vì lý do nào?
Thẩm thấu
Khuếch tán dễ
Vận chuyển hoạt động
Xuất bào
Trình tự di chuyển của electron trong hô hấp tế bào là gì?
Chu trình Krebs, chuyển electron, NADH
Chu trình Krebs, NADH, chuyển electron
NADH, chu trình Krebs, chuyển electron
NADH, chuyển electron, chu trình Krebs
Tại sao các nguyên sinh vật và vi khuẩn đều là vi sinh vật, nhưng được xếp trong hai giới riêng?
Vì vi khuẩn không có cấu trúc tế bào đầy đủ
Tế bào của nguyên sinh vật có nhân
Nguyên sinh vật có khả năng quang hợp (tự dưỡng)
Cả 3 lý do kể trên
Nơi nào trong tế bào có thể tạo ATP?
Mạng lưới nội chất nhám
Lysosome
Cytosol
Bộ xương tế bào
Nếu xem tế bào là một thành phố hoạt động thì màng plasma đóng vai trò gì?
Nhân là hàng rào kiểm soát
Màng plasma là nhà máy năng lượng
Lysosome là nhà máy tạo nguyên liệu
Tí thể là trung tâm điều khiển
Một vi khuẩn bị thực bào (bị "nuốt") bởi tế bào máu trắng sẽ bị thủy giải bởi các enzyme trong bào quan nào?
Lysosome
Peroxisome
Không bào
Proteasome
Tại sao amylase của tuyến tụy có thể liên kết với tinh bột và phá vỡ tinh bột thành các disaccharide, nhưng không thể phá vỡ cellulose?
Quá lớn
Gồm các monomer khác với monomer của tinh bột
Có hình dạng khác với tinh bột, do sự liên kết các monomer theo cách khác hơn tinh bột
Cả ba đáp án trên đều đúng
Các chất béo dự trữ trong tế bào thường là triglyceride (hay triacylglycerol), vì được tạo bởi thành phần nào?
Một phân tử glycerol và ba phân tử acid béo
Các cấu nối ester ở cả ba vị trí hydroxyl của glycerol
Sự tổng hợp nước ở cả ba vị trí hydroxyl của glycerol
Cả ba đáp án trên đều đúng
Dầu thực vật (chất béo chứa nhiều nối đôi) ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ bình thường do đặc điểm nào của chuỗi acid béo?
Có cấu trúc triglyceride
Chuỗi acid béo bị cong tại vị trí các cấu nối đôi
Các chuỗi acid béo xếp gần nhau, tạo nên những dãy bất động
Có điểm nóng chảy cao
Các phần tử phospholipid của màng được giữ bên cạnh nhau là nhờ yếu tố nào?
Sự hút nhau của các phần tử phospholipid
Sự đẩy nhau của các phần tử phospholipid
Đặc tính kỵ nước của lipid
Cả ba đáp án trên đều không đúng
Các màng tế bào thấm chọn lọc các phần tử tích điện và các ion là nhờ yếu tố nào?
Lớp đôi phospholipid và tính lỏng của màng
Các protein vận chuyển của màng
Các phần tử cholesterol xen giữa các phần tử phospholipid
Các kênh và ATPase
Về mặt năng lượng, khuếch tán dễ là quá trình như thế nào?
Hoạt động cần ATP
Hoạt động cần lực dẫn proton
Thụ động nhờ protein màng
Thụ động cần dẫn proton
Các liên kết α-glycosidic dễ được động vật tiêu hóa, chỉ bao gồm các monomer glucose, và được tìm thấy trong các polysaccharide dự trữ nào?
Tinh bột
Tinh bột và glycogen
Glycogen
Cellulose, tinh bột và glycogen
Sự tiết nước mắt từ tế bào tuyến lệ được thực hiện bởi hiện tượng nào?
Thẩm thấu
Khuếch tán dễ
Vận chuyển hoạt động
Xuất bào
Các liên kết β-glycosidic không bị thuỷ giải bởi động vật, giúp polysaccharide trở nên rắn chắc được tìm thấy trong các polysaccharide cấu trúc nào sau đây?
Cellulose và chitin
Cellulose
Chitin
Tinh bột và glycogen
Theo mô hình màng “thể khảm lỏng”, các màng tế bào gồm các phân tử protein ở ngoài vi, hay ít nhiều xen vào lớp đôi phospholipid. Điều này có nghĩa là gì?
Hai vùng tối ở ngoài vi tương ứng với các vùng thích nước
Một vùng sáng ở giữa tương ứng với vùng kỵ nước
Các phân tử protein ở ngoài vi, hay ít nhiều xen vào lớp đôi phospholipid
Cả ba đáp án trên đều đúng
Khi nồng độ calcium trong tế bào là 0,3% và ngoài tế bào là 0,1%, tế bào sẽ hấp thu calcium theo cơ chế nào?
Khuếch tán
Khuếch tán dễ
Hoạt động
Thẩm thấu
Vì sao các hydrocarbon thường được dùng làm nhiên liệu?
Chứa các cầu nối C-H giàu năng lượng
Chứa các đặc điểm nổi bật trong chuỗi carbon
Dễ bay hơi
Tất cả các đặc tính trên
Nước được dùng như chất phản ứng trong phản ứng nào sau đây?
Kéo dài chuỗi polymer đang tăng trưởng
Kéo dài chuỗi polypeptide
Kéo dài chuỗi acid nucleic
Thuỷ giải
Các màng tế bào đều là màng “thể khảm lỏng” và thường được gọi là gì?
Màng sinh học
Màng đơn vị
Màng căn bản
Cả ba cách gọi trên đều đúng
Các phân tử hydrocarbon không hoà tan trong nước do chứa nhiều liên kết cộng hoá trị C-H không phân cực. Điều này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Chỉ đúng với một số hydrocarbon
Không xác định
Màng của vi khuẩn và các màng của tế bào nhân thực đều là lớp đôi phospholipid được khảm protein. Sự khác biệt giữa các màng chủ yếu là do đâu?
Chứa các phân tử phospholipid chuyên biệt
Chứa các phân tử protein chuyên biệt
Có tính chọn lọc nhiều hay ít
Có tính lỏng nhiều hay ít
Nước thiết yếu cho sự sống nhờ phân tử nước có đặc tính nào sau đây?
Tạo cầu nối hydro với phân tử nước khác
Chứa năng lượng hoá học cao
Tạo cầu nối kỵ nước với các phân tử lipid
Cả ba đặc tính kể trên
Tế bào nhân sơ không có cấu trúc nào sau đây?
Vách
Vỏ
Nhiễm sắc thể
Thể golgi
Sự kiện quyết định một polysaccharide là phân tử dự trữ hay phân tử cấu trúc là gì?
Được tạo bởi các monomer glucose hay không phải glucose
Do kiểu cầu nối α- hay β-glycosidic
Được tìm thấy ở thực vật hay động vật
Cả ba sự kiện nêu trên
Nhóm protein nào liên quan tới sự cử động của tế bào?
Keratin
Actin
Hemoglobin
Enzyme
Khi một người bị sốt nặng, điều gì có thể sẽ xảy ra nếu thân nhiệt không được hạ thấp về mức bình thường?
Cấu trúc bậc một của các enzyme bị phá vỡ
Cấu trúc bậc ba của các enzyme bị thay đổi
Các enzyme xúc tác các phản ứng khác hơn bình thường
Các amino vị trí hoạt động bị loại khỏi enzyme
Mạng lưới nội chất nhám là gì?
Là hệ thống túi dẹt nối liền nhau và có dính các hạt ribosome
Thường nối liền với mạng nội chất trơn
Là nơi thực hiện chức năng sinh tổng hợp protein
Cả ba đáp án trên đều đúng
Điểm giống nhau giữa thể golgi và mạng nội chất nhám là gì?
Đính các hạt ribosome
Được tạo bởi các túi màng nối liền nhau
Có chức năng sinh tổng hợp protein
Là các bào quan của cytoplasm
Trong sự vận chuyển hoạt động, protein vận chuyển thực hiện chức năng gì?
Thay đổi hình thể (như trong sự khuếch tán dễ)
Biến tính
Tạo các kênh mở
Cả ba đáp án trên đều đúng
Hai tế bào thực vật ở cạnh nhau thông thường với nhau qua cấu trúc nào?
Aquaporin
Apoplast
Protein màng
Cầu liên bào
Điểm giống nhau giữa tế bào động vật và tế bào thực vật là gì?
Phân ngăn
Có vách tế bào
Có không bào trung tâm to
Có trung thể
Nơi bắt đầu sự thành lập các vi ống (nơi bắt đầu sự tạo nhân) là gì?
Dimer tubulin
Trung thể
Trung trụ
Vật chất đậm đặc của trung thể ở xung quanh trung trụ
Lớp đôi phospholipid được khảm protein được tìm thấy ở đâu?
Tế bào vi khuẩn như E.coli
Màng plasma của tế bào nhân thực
Màng trong ti thể và màng thylakoid
Tất cả các màng tế bào
Đặc tính thường có của một protein xuyên màng là gì?
Bất động
Không cân xứng
Thích nước
Thích lipid
Các bóng màng hay đại phân tử di chuyển trong tế bào nhờ vào đâu?
Tiếp xúc với các sợi bộ xương tế bào
Các phân tử động cơ
Khuếch tán tự do trong môi trường nước của cytosol
Sự di chuyển của các sợi bộ xương tế bào
Phát biểu nào sau đây không đúng về tế bào?
Thể Golgi gồm một chồng túi dẹt, và các túi của một dictyosome có hoạt động khác nhau
Các protein được giữ trong tế bào (không xuất khỏi tế bào) được sản xuất bởi các ribosome tự do trong cytoplasm
Đơn vị protein của vi ống là các heterodimer tubulin
Bộ xương tế bào được tạo chủ yếu bởi calcium và phosphor
Các ion hòa tan trong nước có thể qua các màng tế bào theo cơ chế nào?
Khuếch tán
Thụ động (khuếch tán dễ) hay hoạt động (chủ động)
Khuếch tán dễ
Thẩm thấu
Khác với các ion, nước (hữu cực) luôn được tế bào hấp thu theo cơ chế nào?
Hoạt động
Thụ động
Hoạt động hay thụ động tùy theo trạng thái sinh lý của tế bào
Khuếch tán dễ
Các protein chuyên biệt của màng giúp sự vận chuyển các phân tử hữu cực (glucid, acid amin...) và ion được gọi là gì?
Protein vận chuyển
ATPase
Bơm
Kênh
Các protein của màng liên quan trong sự vận chuyển hoạt động của một ion như H+ là gì?
Protein vận chuyển
ATPase
Bơm
Cả ba đáp án trên đều đúng
Sự vận chuyển các đại phân tử qua màng được thực hiện nhờ quá trình nào?
Thẩm thấu
Khuếch tán
Vận chuyển hoạt động
Xuất bào và nhập bào
Phần lớn vật chất thô của quang hợp có nguồn gốc từ đâu?
Mặt trời
Khí quyển
Đất
Nước
Các bóng màng trong cytoplasm dung hợp với màng plasma trong quá trình nào?
Xuất bào
Nhập bào
Vận chuyển hoạt động
Ẩm bào
Điểm khác biệt giữa hai hiện tượng xuất bào và nhập bào là gì?
Thành lập các bóng màng
Dung hợp với màng
Hướng vận chuyển của các bóng màng
Cả ba đáp án đều đúng
Trong sự khuếch tán dễ, protein vận chuyển thực hiện chức năng nào?
Dính chuyên biệt với chất hòa tan và thay đổi hình thể
Tạo các lỗ thích nước xuyên màng
Hoạt động như một ATPase
Biến tính
Một ion như K+ có thể di chuyển qua màng plasma nhờ vào đâu?
Sự khuếch tán
Sự thẩm thấu
Sự vận chuyển hoạt động
Các protein của màng
Sự khuếch tán thụ động được tìm thấy trong quá trình nào?
Thẩm thấu
Khuếch tán đơn giản
Khuếch tán dễ
Cả ba quá trình nêu trên
Màng trong ti thể xếp nếp thành các "mồng", phân chia ti thể thành hai ngăn quan trọng nào?
Khoảng giữa các màng và matrix
Khoảng giữa các màng và stroma
Matrix và cytosol
Stroma và cytosol
So với màng ngoài, màng trong của ti thể có đặc điểm gì?
Có nhiều chỗ lồi sâu vào bên trong
Rất ít thấm ion
Có nhiều protein vận chuyển hơn kênh
Có cả ba đặc điểm trên
Số mồng trong ti thể của một tế bào cơ tim nhiều gấp ba lần so với trong ti thể của một tế bào gan. Điều này chứng tỏ điều gì?
Tế bào cơ tim cần nhiều ATP
Tế bào gan cần nhiều ATP
Glyco-giai mạnh ở tế bào cơ tim
Các phân tử lipid có gắn một phân tử oligosaccharide ở mặt ngoài lớp đôi phospholipid của màng nguyên sinh chất được gọi là gì?
Oligolipid
Glycolipid
Saccharolipid
Oligo-saccharolipid
Các protein chuyên biệt của màng giúp sự vận chuyển các phân tử hữu cực (glucid, acid amin…) và ion được gọi là gì?
Protein vận chuyển
ATPase
Bơm
Kênh
Các protein của màng liên quan trong sự vận chuyển hoạt động một ion như H+ là gì?
Protein vận chuyển
ATPase
Bơm
Tất cả đều đúng
So với các bơm (như bơm Na+/K+), các kênh (như kênh Na-) vận chuyển ion qua màng rất nhanh theo cơ chế nào?
Sự khuếch tán đơn giản
Sự khuếch tán dễ
Sự vận chuyển hoạt động (cần dùng ATP)
Sự thẩm thấu
Các protein màng của ti thể, lục lạp hay nhân có đặc điểm nào sau đây?
Luôn được tổng hợp bởi chính các bào quan này
Có cách di chuyển tương tự như các protein tiết
Không được chuyển vào khoang màng nội chất, mà tới các bào quan này từ tế bào chất
Được tạo bởi các ribosome dính trên màng nội chất nhám
Trong quá trình hô hấp tế bào hiếu khí, CO2 được giải phóng và NADH được tạo ra chủ yếu ở giai đoạn nào?
Hóa thẩm thấu (chemiosmosis)
Đường phân (glycolysis)
Chu trình Krebs (chu trình acid citric)
Oxy hóa pyruvate và chu trình Krebs
Chu trình C3 (chu trình Calvin) được tìm thấy ở loại cây nào?
C3 như lúa, cây ăn trái
C4 như nhiều loài cỏ dại, bắp, mía
CAM như xương rồng, thơm
Cả ba nhóm cây trên
Trong quá trình hô hấp tế bào hiếu khí, giai đoạn nào tạo ra nhiều phân tử ATP nhất trên mỗi phân tử glucose được phân giải?
Đường phân (Glycolysis)
Chu trình Krebs (chu trình acid citric)
Quá trình oxy hóa pyruvate và chu trình Krebs
Phosphoryl hóa oxi hóa (oxidative phosphorylation)
ATP là sản phẩm của màng trong ti thể và màng thylakoid, được tạo từ ADP và Pi nhờ hoạt động của ATP synthase, và sẽ được phóng thích vào đâu?
Cytosol
Matrix của ti thể và stroma của lục lạp
Khoảng giữa hai màng của ti thể và lục lạp
Khoảng giữa hai màng của ti thể và khoang thylakoid của lục lạp
Glyco giải được xem là một trong số các con đường biến dưỡng xưa nhất, tiến hóa nhất trước khi tổ tiên chung cuối cùng của sinh vật xuất hiện, vì lý do nào?
Không cần sự hiện diện của oxygen
Không liên quan tới bào quan hay cấu trúc đặc biệt nào của tế bào
Được tìm thấy ở cả ba liên giới Bacteria, Archaea và Eukarya
Sản xuất rất ít ATP
Phản ứng phosphoryl hóa với sự dùng ATP làm nguồn phosphate xảy ra trong bước nào của sự glyco giải?
Chuyển hóa glucose thành glucose-1,6-diphosphate, với sự dùng hai ATP.
Chuyển hóa glyceraldehyde-3-phosphate thành 1,3-phosphoglycerate, với sự dùng phosphate vô cơ và sự tạo NADH từ NAD+.
Chuyển hóa 1,3-diphosphoglycerate thành 3-phosphoglycerate, với sự phóng thích một ATP.
Chuyển hóa phosphoenolpyruvate thành pyruvate, với sự phóng thích một ATP.
Con đường biến dưỡng chung cho hô hấp tế bào và lên men là gì?
Oxy hóa pyruvate thành acetyl CoA
Glyco giải
Chu trình Krebs
Hóa thẩm thấu
Enzyme có định carbon dioxide trong chu trình Calvin là gì?
Sự carboxyl hóa RuBP
Sự oxi hóa RuBP
Sự carboxyl hóa RuBP và oxi hóa RuBP
Sự carboxyl hóa PEP
Các enzyme xúc tác các phản ứng của chu trình Krebs được tìm thấy trong bào quan nào của Eukaryotae?
Lục lạp
Lưới nội chất
Ribosome
Ti thể
Một trong những sản phẩm của sự biến dưỡng hoàn toàn glucose là gì?
Nước
Acid lactic
Acid pyruvic
NADH2
Các enzyme của đường phân nằm ở đâu?
Trong tế bào chất
Ở màng trong của ti thể
Ở màng ngoài của lục lạp
Ở bộ Golgi
Lục lạp sẽ không thể thực hiện các phản ứng chiếu sáng nếu thiếu thành phần nào?
carotenoid
ATP
diệp lục tố a
diệp lục tố b
Chức năng hàng đầu của sự lên men là gì?
Tổng hợp glucose.
Tổng hợp ATP.
Tổng hợp acid lactic.
Tổng hợp NADH.
Giả sử tế bào nấm men sử dụng 10 phân tử glucose để tạo năng lượng khi thiếu oxy. Sẽ có bao nhiêu năng lượng được thêm?
20 ATP-NADH
10 ATP-NADH
20 ATP
10 ATP
Khi một sinh vật tạm thời thiếu O2 nó nhận năng lượng từ đâu?
Chu trình Krebs
Đường phân và lên men
Oxy hóa acid pyruvic thành CoA
Chuỗi hô hấp chuyển điện tử
Trong quang hợp, nước được phân hủy để làm gì?
Tạo O2 cần cho phản ứng tối
Cung cấp các điện tử để khử NADP
Cung cấp điện tử cho quang phosphoryl hóa vòng
Cung cấp điện tử cần cho oxy hóa P680 và P700
Trong các phản ứng tối của quang hợp, điều gì xảy ra?
CO2 được gắn vào các phân tử chất hữu cơ
O2 được tạo ra
H2O bị phân hủy
ATP được tổng hợp
Trong các bước đầu tiên của sự glyco giải, tế bào sử dụng gì?
Tạo NADH
Dùng ATP
Tạo ATP
Phóng thích carbon dioxide
Tế bào nào bị vỡ trong môi trường ưu trương?
Tế bào động vật có nhân
Hồng cầu người
Tế bào nguyên sinh động vật
Tất cả đều sai
Giả sử tế bào nấm men sử dụng 10 phân tử glucose để tạo năng lượng khi thiếu oxy. Sẽ có bao nhiêu năng lượng được tạo thêm?
20 ATP và 20 NADH
10 ATP và 10 NADH
20 ATP
10 ATP
Các nguyên sinh vật và vi khuẩn đều là vi sinh vật, nhưng được xếp trong hai giới riêng vì lý do nào?
Vì khuẩn không có cấu trúc tế bào đầy đủ
Tế bào của nguyên sinh vật có nhân
Nguyên sinh vật có khả năng quang hợp (tự dưỡng)
Cả 3 lý do kể trên
Sự tạo muối ăn từ sodium và chlorine cho thấy điều gì?
Một hợp chất có tính chất khác với tính chất của mỗi nguyên tố hợp thành
Vật chất được tổ chức dẫn tới các tính chất phát sinh
Tính chất phát sinh được tìm thấy ở mỗi mức tổ chức, kể cả mức hóa học
Cả ba đáp án trên đều đúng
Hai chị em chuột lang sinh đôi có genome giống nhau, nhưng một nhỏ và nâu, và một béo phì và vàng. Khác biệt này là do quá trình kiểm soát nào?
Di truyền mã hóa
Di truyền biểu sinh
Di truyền mã hóa và di truyền biểu sinh
Di truyền mã hóa hay di truyền biểu sinh
Phát biểu nào sau đây là nội dung chính của học thuyết tế bào?
Mọi sinh vật được tạo bởi tế bào
Tế bào là đơn vị căn bản của sự sống
Tế bào phát triển từ tế bào ADN
Tất cả đều đúng
Phát biểu nào sau đây đúng nhất khi nói về thuyết tiến hóa của Darwin?
Chỉ có sự biến đổi mà không có sự di truyền
Các đặc điểm kiểu hình tập nhiễm có thể di truyền cho con cháu
Chọn lọc tự nhiên chỉ “biến tập” các biến dị đã có sẵn trong quần thể
Cả ba phát biểu trên đều đúng
Chọn phát biểu đúng về virion:
Tác nhân gây bệnh bọ điện là một Virion với bản chất là một protein
Virus đôi khi có cấu trúc tế bào nhưng không hoạt động khi ở ngoài tế bào sống
Virion: RNA vòng, không được bảo vệ bởi các protein
Virion khác virus ở chỗ: có một màng sinh học bao bọc quanh lớp vỏ protein của chúng
Tính tan trong nước của một phân tử hữu cơ cao khi nào?
Lực hút giữa các nguyên tử trong phân tử gần bằng nhau
Cấu nối cộng hóa trị bị lệch do nhiều nguyên tử có tính âm điện mạnh hơn các nguyên tử khác
Chúng có tính lưỡng cực cao
Các trường hợp trên đều sai
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về đặc tính của nước (H2O)?
Nước là một dung môi hữu cơ mạnh
Các phân tử nước ở bề mặt hút nhau, tạo nên sức căng bề mặt
Các cầu nối hydrogen giữa các phân tử nước thường xuyên bị đứt khi phóng thích nhiệt và tái lập khi thu nhiệt
Tất cả đều đúng
Trong phân tử ADN, các base nitơ của hai mạch đơn liên kết với nhau bằng loại liên kết nào?
Liên kết ion
Liên kết hydrogen
Cầu nối ester
Liên kết peptide
Khi các enzym bị đun nóng quá mức trong ống nghiệm, hoạt tính của chúng thường giảm do cấu trúc không gian bị biến đổi. Trong một số trường hợp, hoạt tính có thể được phục hồi khi nhiệt độ trở lại bình thường. Trong các trường hợp đó, loại liên kết nào sau đây không bị ảnh hưởng bởi nhiệt?
Các liên kết ion
Các liên kết peptide
Các liên kết hydrogen
Các tương tác kỵ nước
Mục nào sau đây là sai với chức năng của bào quan?
Lysosome - chỗ chứa các enzyme thủy giải
Hạch nhân (nucleolus) - tổng hợp các đơn vị của ribosome
Ti thể - Hòa thẩm thấu
Các ribosome - tổng hợp lipid
Trong sự thẩm thấu, nước di chuyển như thế nào?
Theo khuynh độ nồng độ
Theo khuynh độ thế nước
Từ nơi có nồng độ chất tan cao sang nơi có nồng độ chất tan thấp hơn
Cả 3 câu trên đều đúng
Các hình thức vận chuyển các chất qua màng tế bào sau đây, loại nào cần tiêu tốn năng lượng?
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển chủ động
Khuếch tán đơn giản
Khuếch tán qua kênh protein
Hình thức vận chuyển nào qua màng tế bào không cần năng lượng và xảy ra do sự chênh lệch nồng độ chất tan?
Thẩm thấu
Khuếch tán nhờ protein kênh
Thực bào
Khuếch tán
Khi tế bào được đặt vào dung dịch ưu trương, điều gì xảy ra với nước của tế bào chất so với môi trường xung quanh?
Nước của tế bào chất thấp hơn môi trường xung quanh
Nước của tế bào chất cao hơn môi trường xung quanh
Nồng độ thẩm thấu của tế bào chất cao hơn môi trường xung quanh
Tế bào chất được xem là đẳng trương so với không bào
Các kênh vận chuyển ion qua màng (như kênh Na+) vận chuyển nhanh hơn so với các bơm vì lý do nào?
Sự khuếch tán đơn giản
Sự khuếch tán dễ
Sự vận chuyển hoạt động (cần dùng ATP)
Sự thẩm thấu
Chu trình Krebs bắt đầu khi chất nào đi vào chu trình?
glucose
acetyl CoA
pyruvate
malate
Trong quá trình hóa thẩm thấu (chemiosmosis) của chuỗi chuyển electron hô hấp ở ty thể, các ion H+ được bơm và tích tụ chủ yếu tại đâu?
Chất nền (matrix) của ty thể
Chất nền (stroma) của lục lạp
Khoang gian màng (khoảng giữa hai màng) của ty thể
Không có đáp án nào đúng
Trong quá trình tạo ATP bằng cơ chế hóa thẩm thấu, khoang gian màng của ty thể có vai trò gì trong việc ngăn nào trong lục lạp?
Chất nền (matrix) của ty thể
Khoang trong (khoang trong) thylakoid
Màng trong của ty thể
Không có ngăn nào trong lục lạp tương tự
Chất nhận điện tử cuối cùng của chuỗi chuyển điện tử ở ty thể là gì?
Oxy
NADP
FADH2
NAD+
Thực vật xanh tạo phần lớn các hợp chất hữu cơ từ nguồn nào?
Các chất khoáng trong đất
Nước trong đất
Nước trong khí quyển
Carbon dioxide trong khí quyển
So với màng ngoài, màng trong của ti thể có đặc điểm gì?
Có nhiều chỗ lồi lõm sâu vào bên trong
Rất ít thấm ion
Có nhiều protein vận chuyển hơn kênh
Có cả ba đặc điểm trên
Trong chu trình Calvin (pha tối của quang hợp), những quá trình nào sau đây đều xảy ra?
Cố định CO2 nhờ enzym RuBisCO
Phosphoryl hóa và khử 3-phosphoglycerate (3-PGA)
Tái tạo ribulose-1,5-bisphosphate (RuBP)
Tất cả các quá trình trên đều đúng
Chất nào được xem là chất trung gian giữa hai pha sáng và tối, truyền năng lượng và electron cho pha tối (chu trình Calvin), giúp tổng hợp các hợp chất hữu cơ trong quang hợp ở thực vật?
ATP và NADPH
ATP và NADH
CO2
a và c đúng
Trong pha sáng của quang hợp, khi phân tử nước bị quang phân ly tại photosystem II, oxy (O2) được giải phóng đầu tiên vào ngăn nào của lục lạp?
Stroma
Màng thylakoid
Khoang giữa 2 màng
Khoang trong (khoang trong thylakoid)
Nguồn gốc của các phân tử ATP trong hô hấp là gì?
Glyco-giải
Quá trình chuyển điện tử ở màng trong ty thể
Chu trình Krebs
Tất cả đều đúng
Điều nào đúng khi nói về điều kiện để xảy ra sự hóa thẩm thấu ở ty thể?
Sự tích tụ proton (H+) ở màng
Chuỗi chuyển điện tử từ nước đến NADPH
Sự tích tụ proton (H+) ở khoang giữa 2 màng
Không có điều nào đúng
Chức năng của enzyme RuBisCO là gì?
Cố định CO2 vào đường C5 để tạo ra acid C3
Cố định O2 vào đường C5 để tạo ra acid C2
a,b đúng
a,b sai
Ngăn nào của lục lạp là nơi tạo ra NADPH và ATP là nguồn năng lượng trực tiếp cho sự cố định CO2 vào mạch carbon?
stroma
màng thylakoid
Khoảng giữa 2 màng
Khoang trong thylakoid
Sự khác biệt giữa chuỗi chuyển điện tử ở ty thể và lục lạp là gì?
Chất nhận điện tử cuối cùng của hai chuỗi khác nhau
Chỉ có chuỗi chuyển điện tử ty thể mới dẫn đến sự hóa thẩm thấu
Các ATP synthase hoạt động với chức năng khác biệt nhau giữa hai chuỗi
Chuỗi chuyển điện tử quang hợp không bao giờ bị cạn
Trường hợp nào có thể xảy ra hiện tượng thẩm thấu?
Màng có cấu tạo lớp đôi phospholipid không kèm protein
Màng có cấu tạo lớp đôi phospholipid kèm protein cho phép ion đi qua
Màng có cấu tạo lớp đôi phospholipid kèm aquaporin
Trường hợp nào nước cũng có thể thẩm thấu một cách đơn giản qua màng
