NEW
Font size
WorksheetsKiểm tra kiến thức sinh học
Total questions: 48
Worksheet time: 24mins
Pepsin tiêu hoá chất protein xuất phát từ:
Tuyến tụy
Tuyến vị
Tuyến tràng
Gan
Ba giai đoạn của sự nuốt xảy ra theo thứ tự:
Giai đoạn miệng, giai đoạn hầu, giai đoạn thực quản
Giai đoạn hầu, giai đoạn miệng, giai đoạn thực quản
Giai đoạn thực quản, giai đoạn miệng, giai đoạn hầu
Giai đoạn hầu, giai đoạn thực quản, giai đoạn miệng
Chọn câu đúng, cơ có cấu tạo là cơ trơn:
Cơ nhị đầu
Cơ Delta
Các lớp cơ thực quản
Cơ tứ đầu đùi
Đơn vị chức năng của cấu tạo chức năng của thận:
Bể thận
Tủy thận
Nephron
Vỏ thận
Cơ hô hấp chính trong quá trình hô hấp:
Cơ liên sườn
Cơ hoành
Cơ thang
Cơ ngực
Bóng Vate là nơi đổ vào của:
Dịch tụy và dịch mật
Dịch vị và tụy
Dịch tràng và dịch mật
Dịch vị và dịch tràng
Cấu tạo của tim gồm:
2 tâm nhĩ ở trên, 2 tâm thất ở dưới
2 tâm nhĩ ở dưới, 2 tâm thất ở trên
2 tâm nhĩ bên trái, 2 tâm thất bên phải
2 tâm nhĩ bên phải, 2 tâm thất bên trái
Khi hít vào cơ hoành co làm:
Giảm áp lực lồng ngực
Tăng áp lực cơ hoành
Giảm thể tích lồng ngực
Tăng thể tích lồng ngực
Chức năng của phần vỏ thượng thận:
Hydrocorticosterone
Epinephrine
Norepinephrine
Tất cả đều đúng
Ở nam, vị trí giải phẫu của bàng quang nằm:
Trước tử cung
Trước trực tràng
Trước âm đạo
Trước xương mu
Huyết áp tối thiểu:
Thể hiện sức cản của mạch máu
Thể hiện sức bơm máu của cơ tim.
Đo được ở thời kỳ tâm thu.
Là áp suất máu cao nhất trong chu kỳ tim.
Hệ thần kinh trung ương bao gồm:
Não bộ và 12 dây thần kinh sọ
12 đôi dây thần kinh sọ và 31 đôi dây thần kinh gai sống
Não bộ và tủy sống
Tủy sống và 31 đôi dây thần kinh gai sống
Thần kinh gai sống, rễ sau có chức năng:
Chi phối vận động
Chi phối vận động và cảm giác
Chi phối cảm giác
Tất cả đều đúng
Phân loại tế bào thần kinh dựa vào sợi nhánh, chọn câu sai:
Noron đa cực
Noron đơn cực
Noron thần kinh
Noron lưỡng cực
Tuyến ức của trẻ em đạt kích thước tối đa vào khoảng:
9 – 10 tuổi
13 – 14 tuổi
15 – 16 tuổi
16 – 18 tuổi
Máu nhiều CO2 được tống vào động mạch phổi từ:
Tâm nhĩ phải
Tâm thất phải
Tâm thất phải và trái
Tâm thất trái
Máu nuôi tim được cung cấp bởi:
Động mạch phổi
Động mạch vành
Quai động mạch chủ
Động mạch chủ ngực
Nhịp tim trong điều kiện bình được giới hạn:
Từ 50 – 100 nhịp/phút
Từ 60 – 100 nhịp/phút
Từ 70 – 110 nhịp/phút
Từ 50 – 110 nhịp/phút
Máu chảy được trong tĩnh mạch nhờ vào:
Nhờ có một áp suất nhất định từ đầu tĩnh mạch đến cuối tĩnh mạch
Nhờ áp suất chênh lệch giữa đầu và cuối tĩnh mạch
Nhờ có hệ thống van ở tĩnh mạch phổi.
Nhờ áp suất dương trong lồng ngực làm các tĩnh mạch trong lồng ngực giãn ra hút máu từ mô về tim.
Chức năng của dây thần kinh khứu giác:
Ngửi
Thăng bằng
Nghe
Vị giác
Dựa vào cấu trúc trúc, động mạch được chia làm:
5 loại
2 loại
3 loại
4 loại
Thành mạch có tính bán thấm hay thẩm thấu thuộc loại mạch máu:
Động mạch phân phối
Động mạch đàn hồi
Tiểu động mạch
Mao mạch
c chia làm:
5 loại
2 loại
3 loại
4 loại
Thành mạch có tính bán thấm hay thẩm thấu thuộc loại mạch máu:
Động mạch phân phối
Động mạch đàn hồi
Tiểu động mạch
Mao mạch
Cấu tạo của màng hô hấp gồm:
3 lớp
4 lớp
5 lớp
6 lớp
Thời gian chảy máu trong thời gian hành kinh trung bình khoảng:
3 – 5 ngày
5 – 7 ngày
7 – 9 ngày
9 – 11 ngày
Mô liên kết có các đặc điểm sau, ngoại trừ:
Giàu acid hyaluronic
Có tính phân cực rõ rệt
Không tiếp xúc môi trường ngoài
Chứa nhiều mạch máu
Mô liên kết đặc có định hướng:
Có thể có trong gân
Thành phần cấu tạo chủ yếu là nguyên bào sợi
Thành phần cấu tạo chủ yếu là chất cǎn bản
Là mô thường gặp nhất ở vỏ bao của các cơ quan
Sự tổng hợp và hình thành sợi collagen liên quan đến:
Lưới nội bào hạt
Bộ Golgi
Không bào tiêu hoá
Nang vận chuyển
Mô liên kết có các đặc điểm sau, ngoại trừ:
Giữ vai trò trao đổi chất và bảo vệ cơ thể
Giữ vai trò tổng hợp hormon
Được phân thành hai nhóm: mô liên kết chính thức và chuyên biệt
Là mô duy nhất có chứa mạch máu để nuôi bản thân và các mô khác
Mô sụn có các tính chất sau, TRỪ MỘT:
Gồm ba loại: sụn chun, xơ và trong, khác nhau chủ yếu ở thành phần sợi
Mỗi ổ sụn có thể chứa nhiều tế bào sụn, mỗi tế bào có thể có một hoặc hai hạt nhân
Chất căn bản rất ưa nước do chứa nhiều mạch máu
Sinh sản theo hai kiểu: đắp thêm hoặc gian bào
Mô sụn:
Là mô liên kết chuyên biệt do chỉ có hai thành phần: tế bào và sợi
Sụn sơ không bao giờ bị vôi hoá
Sụn trong chứa sợi collagen týp I
Tính ưa nước của chất căn bản giảm dần theo thời gian
Xương có các chức năng sau, ngoại trừ:
Chống đỡ
Vận động
Tạo máu
Dự trữ glycogen
Xương dài có các đặc điểm sau, ngoại trừ:
Có hai dạng đại thể: đặc và xốp
Màng ngoài xương bao phủ toàn bộ xương dài
Được tạo bởi các lá xương xếp song song
Có vùng chuyển tiếp nằm giữa đầu và thân
Chất nền xương có các đặc điểm sau, ngoại trừ:
Chất vô cơ chiếm tỷ lệ nhiều nhất
Sợi collagen týp I tạo nên chất hữu cơ
Hydroxy apatit thuộc thành phần vô cơ
Hủy cốt bào quyết định nồng độ canxi trong máu
Mô xương:
Có hai dạng đại thể: xương dài và xương ngắn
Màng trong xương cấu tạo bởi biểu mô vuông đơn
Chất căn bản ngấm chondroitin sulfat
Ở người già, vẫn còn hiện tượng tạo xương
Cơ trơn có đặc điểm sau, ngoại trừ:
Tế bào có dạng hình thoi
Thường kết hợp thành bó
Không có màng liên kết quanh tế bào cơ
Tạo nên tầng cơ của ruột non
Cơ tim có các cấu trúc sau đây, ngoại trừ:
Vạch bậc thang
Khoang Henlé
Sarcomer
Bộ ba
Một người đàn ông 6 tuổi bị nhồi máu cơ tim và chết trong đêm. Sáng hôm sau nhân viên pháp y đến và mô tả là xác đã chết cứng. Tình trạng chết cứng là do:
Sự ức chế dòng Ca++ ừt dịch ngoại bào vào lưới nội cơ tương
Tropomyosin và troponin không gắn được vào vị trí hoạt động trên myosin
Thiếu ATP để ngăn cản sự gắn đầu myosin vào actin
Tăng sản xuất acid lactic
Chức năng của lưới nội cơ tương ở cơ vân có chức năng sau:
Dự trữ Ca++ của tế bào
Dự trữ glycogen
Giáng hóa glycogen
Vận chuyển Ca++vào trong túi tận cùng trong suốt quá trình co cơ
Chức năng của lưới nội cơ tương ở cơ vân có chức năng sau:
Dự trữ Ca++ của tế bào
Dự trữ glycogen
Giáng hóa glycogen
Vận chuyển Ca++vào trong túi tận cùng trong suốt quá trình co cơ
Mô thần kinh
Gồm nơron và tế bào Schwann
Giúp cơ thể luôn hưng phấn
Có nguồn gốc từ trung bì phôi
Dây thần kinh đã đứt không thể nối lại
Nơron có các đặc điểm sau, ngoại trừ:
Chỉ có nơron có tính cảm ứng
Cấu tạo gồm hai phần: thân và một hay nhiều nhánh nơro
Có thể Nissl trong thân nơro
Cúc tận cùng nằm ở tận cùng sợi trục
Nơron:
Nhân chứa nhiều gien đang hoạt động
Có ít siêu ống và siêu sợi trong thân
Sợi trục có thể dẫn xung động hướng tâm
Thường có hai sợi nhánh và một sợi trục
Synap:
Chi có ở cơ thể người
Dẫn truyền điện nhiều hơn hóá học
Dẫn truyền hưng phần nhanh hơn ức chế
Synap nhánh - nhánh rất ít gặp
Các cấu trúc sau thuộc tận cùng thần kinh ngoại biên, ngoại trừ:
Tiểu thể Meissner
Tiểu thể Pacini
Tiểu thể Hassal
Tiều thể Ruffini
Tiểu não có các đặc điểm sau, ngoại trừ:
Lớp hạt nằm ngoài cùng có tế bào hạt và tế bào sao lớn
Có chức năng giữ thăng bằng cho cơ thể
Chất xám nằm bên ngoài và có 4 cặp nhân nằm sâu bên trong
Lớp phân tử có hai loại nơron là tế bào giỏ và tế bào sao
Cơ quan tạo huyết quan trọng nhất:
Tuyến ức
Tủy xương
Hạch bạch huyết
Lách
