wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bản chất con người theo triết học Mác-Lênin (Câu 315-321)

Total questions: 97

Worksheet time: 2hrs 37mins

Name
Class
Date
1.

Theo triết học Mác-Lênin, bản chất con người là gì?

a)

Con người là một thực thể thống nhất giữa mặt sinh vật với mặt xã hội.

b)

Trong tính hiện thực của nó con người là tổng hòa những quan hệ xã hội trên nền tảng sinh học.

c)

Con người là chủ thể và là sản phẩm của lịch sử.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

2.

Theo chủ nghĩa Mác-Lênin, điểm tiến bộ và cách mạng nhất về vấn đề con người là gì?

a)

Giải thích được nguồn gốc tự nhiên và xã hội của con người dưới ánh sáng khoa học.

b)

Mô tả được quá trình hoạt động sống và lao động sản xuất của con người theo tinh thần của chủ nghĩa duy vật.

c)

Đưa ra được học thuyết cách mạng và triệt để về đấu tranh giải phóng con người.

d)

Giải thích được một cách khoa học nguồn gốc của ý thức của con người.

3.

Theo Mác, bản chất con người không phải là cái trừu tượng cố hữu của cá nhân riêng biệt. Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là gì?

a)

Là tổng hòa các mối quan hệ xã hội.

b)

Là động vật xã hội.

c)

Là sản phẩm của lịch sử.

d)

Là chủ thể của các hoạt động xã hội.

4.

Bản chất của con người được quyết định bởi yếu tố nào sau đây?

a)

Các mối quan hệ xã hội.

b)

Nỗ lực của mỗi cá nhân.

c)

Giáo dục của gia đình và nhà trường.

d)

Hoàn cảnh xã hội.

5.

Con người là thể thống nhất của các mặt cơ bản nào?

a)

Sinh học.

b)

Tâm lý.

c)

Xã hội.

d)

Cả a và c.

6.

Bản chất đầy đủ của con người là gì?

a)

Con người là một động vật cao cấp nhất.

b)

Con người là con vật có lao động, có ngôn ngữ và có ý thức.

c)

Con người vừa có bản chất tự nhiên vừa có bản chất xã hội.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

7.

Điểm xuất phát để con người đặt ra mục đích của mình là gì?

a)

Nhu cầu và lợi ích.

b)

Điều kiện khách quan.

c)

Năng lực của họ.

8.

Tiêu chí cơ bản để đánh giá tiến bộ xã hội là gì?

a)

Sự phát triển đồng bộ của kinh tế chính trị, văn hóa và xã hội

b)

Sự phát triển của sản xuất vật chất và sản xuất tinh thần

c)

Sự phát triển toàn diện con người

d)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất

9.

Vai trò của 'cái xã hội' đối với 'cái sinh vật' của con người bao gồm những gì?

a)

Xã hội hóa cái sinh vật, làm mất tính sinh vật

b)

Xã hội hóa cái sinh vật, làm cho cái sinh vật có tính xã hội

c)

Tạo môi trường cho cái sinh vật phát triển để thích ứng với yêu cầu của xã hội

d)

Cả b và c

10.

Những nhu cầu nào sau đây là nhu cầu tất yếu khách quan của con người?

a)

Nhu cầu ăn, mặc, ở

b)

Nhu cầu tái sản xuất xã hội

c)

Nhu cầu tình cảm

d)

Tất cả đáp án của câu này đều đúng

11.

Để nhận thức bản chất con người nói chung, cần phải thông qua điều gì?

a)

Thông qua tồn tại xã hội của con người

b)

Thông qua phẩm chất và năng lực của con người

c)

Thông qua các quan hệ xã hội hiện thực của con người

d)

Cả a và b

12.

Vai trò của mặt xã hội trong con người là gì?

a)

Cải tạo nâng cao mặt sinh vật

b)

Quyết định bản chất con người

c)

Phân biệt sự khác nhau căn bản giữa người với động vật

d)

Tất cả đáp án của câu này đều đúng

13.

Cống hiến quan trọng nhất của triết học Mác về bản chất con người là gì?

a)

Vạch ra bản chất con người là chủ thể sáng tạo lịch sử

b)

Vạch ra vai trò của quan hệ xã hội trong việc hình thành bản chất con người

c)

Vạch ra hai mặt cơ bản tạo thành bản chất con người là cái sinh vật và cái xã hội

d)

Vạch ra bản chất con người vừa là sản phẩm của hoàn cảnh, vừa là chủ thể của hoàn cảnh

14.

Trong tư tưởng truyền thống Việt Nam, vấn đề nào về con người được quan tâm nhiều nhất?

a)

Vấn đề bản chất con người

b)

Vấn đề đạo lý làm người

c)

Vấn đề quan hệ giữa linh hồn và thể xác

d)

Vấn đề bản chất cuộc sống

15.

Cái quy định hành vi lịch sử đầu tiên và cũng là động lực thúc đẩy con người hoạt động trong suốt lịch sử của mình là gì?

a)

Mục tiêu, lý tưởng

b)

Khát vọng quyền lực về kinh tế, chính trị

c)

Nhu cầu và lợi ích

d)

Lý tưởng sống

16.

Tư tưởng về giải phóng nhân loại được C. Mác đề xuất vào năm nào, trong tác phẩm nào?

a)

Năm 1844 trong tác phẩm 'Bản thảo kinh tế - triết học 1844'

b)

Năm 1843 trong tác phẩm 'Bản thảo góp phần phê phán kinh tế - chính trị học'

c)

Năm 1843 trong tác phẩm 'Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hêghen'

d)

Luận cương về Phoiobắc

17.

Quan điểm nào sau đây là đúng nhất về hoạt động của con người trong lịch sử?

a)

Con người làm ra lịch sử theo ý muốn chủ quan của mình

b)

Các quy luật khách quan chi phối tự nhiên

c)

Con người làm ra lịch sử theo sự mách bảo của thần linh

d)

Hoạt động của con người chịu sự chi phối của quy luật khách quan

18.

Điểm chủ yếu nhất để phân biệt con người với con vật là gì?

a)

Bằng tôn giáo

b)

Bằng ý thức

c)

Bằng ngôn ngữ

d)

Bằng lao động sản xuất

19.

Theo C. Mác, hành động lịch sử đầu tiên của con người là gì? Xã hội sẽ tiêu vong nếu con người ngừng hoạt động nào?

a)

Giao tiếp với nhau

b)

Hợp tác với nhau

c)

Hoạt động

d)

Lao động sản xuất

20.

Luận điểm của Phoi-o-bắc: 'Không phải Chúa đã tạo ra con người theo hình ảnh của Chúa mà chính con người đã tạo ra Chúa theo hình ảnh của mình' bác bỏ quan điểm nào về nguồn gốc của loài người?

a)

Con người là chủ thể sáng tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần

b)

Con người vừa là sản phẩm của tự nhiên vừa là sản phẩm của xã hội

c)

Con người làm ra lịch sử của chính mình

d)

Chúa tạo ra con người

21.

Theo chủ nghĩa xã hội, mục tiêu cao nhất của việc xây dựng một xã hội dân chủ, công bằng, văn minh là gì?

a)

Nguyên tắc

b)

Điều kiện

c)

Lý do

d)

Mục tiêu

22.

Ý kiến nào sau đây là đúng nhất về vai trò của con người trong lịch sử?

a)

Con người thay đổi lịch sử với sự trợ giúp của các vị thần

b)

Các vĩ nhân đã quyết định sự biến đổi của lịch sử

c)

Chỉ có cá nhân kiệt xuất mới làm nên lịch sử

d)

Con người sáng tạo ra lịch sử trên cơ sở nhận thức và vận động theo các quy luật khách quan

23.

Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, yếu tố nào quyết định sự tiến hóa từ vượn thành người?

a)

Chọn lọc tự nhiên

b)

Cuộc sống quần cư thành bầy đàn

c)

Phát triển khoa học

d)

Lao động

24.

Điền từ đúng vào chỗ trống: “Con người là chủ thể của lịch sử nên con người cần phải được tôn trọng, cần phải được đảm bảo các quyền chính đáng của mình, phải là ....... phát triển của xã hội.”

a)

trung tâm

b)

tiêu chuẩn

c)

điều kiện

d)

mục tiêu

25.

Lịch sử loài người được hình thành khi nào?

a)

Con người tạo ra tiền tệ

b)

Con người biết sáng tạo ra các giá trị tinh thần

c)

Chúa tạo ra Adam và Eva

d)

Con người biết chế tạo ra công cụ lao động

26.

Nhu cầu về một cuộc sống tốt đẹp hơn chính là động lực thúc đẩy con người không ngừng đấu tranh để làm gì?

a)

phát triển kinh tế

b)

nâng cao đời sống tinh thần

c)

đảm bảo cho con người tồn tại

d)

cải tạo xã hội

27.

Chủ thể sáng tạo nên các giá trị vật chất và tinh thần là ai?

a)

Thần linh

b)

Các nhà khoa học

c)

Do tự nhiên ban cho

d)

Con người

28.

Con người tạo ra các giá trị tinh thần dựa trên điều gì?

a)

Sự mách bảo của thần linh

b)

Bản năng sinh tồn của con người

c)

Các quy luật tự nhiên

d)

Đời sống sinh hoạt hằng ngày, kinh nghiệm trong lao động sản xuất, trong đấu tranh

29.

Điền cụm từ đúng vào chỗ trống: “Cuộc cách mạng xã hội thay thế (1) ...... lời thời bằng (2) ...... mỗi tiến bộ hơn.”

a)

(1) công cụ lao động; (2) công cụ lao động

b)

(1) đối tượng lao động; (2) đối tượng lao động

c)

(1) tư liệu lao động; (2) tư liệu lao động

d)

(1) quan hệ sản xuất; (2) quan hệ sản xuất

30.

Xây dựng, củng cố và phát triển nền đạo đức ở nước ta hiện nay có ý nghĩa to lớn không chỉ trong chiến lược xây dựng và phát triển con người Việt Nam hiện đại, mà còn góp phần xây dựng, phát triển điều gì?

a)

Kinh tế thị trường

b)

Nền văn hóa dân tộc

c)

Hệ thống chính trị

d)

Xã hội tiến bộ, văn minh

31.

Giá trị nào sau đây thể hiện đặc trưng của xã hội Việt Nam?

a)

Sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ Việt Nam

b)

Xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

c)

Nền dân chủ XHCN Việt Nam

d)

Nền văn hóa tiến tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

32.

Chủ thể nào dưới đây sáng tạo ra lịch sử xã hội loài người?

a)

Thần linh

b)

Thượng đế

c)

Loài vượn cổ

d)

Con người

33.

Lịch sử xã hội loài người được hình thành khi con người biết làm gì?

a)

Chế tạo và sử dụng công cụ lao động

b)

Trao đổi thông tin

c)

Trồng trọt và chăn nuôi

d)

Ăn chín, uống sôi

34.

Khẳng định nào sau đây không đúng về vai trò chủ thể lịch sử của con người?

a)

Con người sáng tạo ra lịch sử của mình

b)

Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị vật chất

c)

Con người là mục tiêu của sự phát triển xã hội

d)

Con người là động lực của các cuộc cách mạng xã hội

35.

Việc chế tạo ra công cụ lao động giúp con người đạt được điều gì?

a)

Có cuộc sống đầy đủ hơn

b)

Hoàn thiện các giác quan

c)

Phát triển tư duy

d)

Tự sáng tạo ra lịch sử của mình

36.

Để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của xã hội, con người cần phải làm gì?

a)

Thông minh

b)

Cần cù

c)

Lao động

d)

Sáng tạo

37.

Điều gì sẽ xảy ra nếu con người ngừng sản xuất của cải vật chất?

a)

Con người không có việc làm

b)

Con người không thể tồn tại và phát triển

c)

Cuộc sống của con người gặp khó khăn

d)

Con người không được phát triển toàn diện

38.

Yếu tố nào dưới đây là giá trị vật chất mà con người sáng tạo nên?

a)

Vịnh Hạ Long

b)

Truyện Kiều của Nguyễn Du

c)

Phương tiện đi lại

d)

Nhã nhạc cung đình Huế

39.

Động lực nào dưới đây thúc đẩy con người không ngừng đấu tranh để cải tạo xã hội?

a)

Nhu cầu khám phá tự nhiên

b)

Nhu cầu về một cuộc sống tốt đẹp hơn

c)

Nhu cầu ăn ngon, mặc đẹp

d)

Nhu cầu lao động

40.

Con người là chủ thể của lịch sử nên con người cần phải được:

a)

Quan tâm

b)

Chăm sóc

c)

Tôn trọng

d)

Yêu thương

41.

Là chủ thể của lịch sử, con người cần được Nhà nước và xã hội:

a)

Tạo công ăn việc làm

b)

Chăm sóc sức khỏe

c)

Đảm bảo các quyền lợi chính đáng

d)

Đáp ứng đầy đủ các nhu cầu

42.

Con người là chủ thể của lịch sử cho nên sự phát triển của xã hội phải vì con người. Điều này khẳng định:

a)

Con người là chủ thể của sự phát triển xã hội

b)

Con người là mục tiêu của sự phát triển xã hội

c)

Con người là động lực của sự phát triển xã hội

d)

Con người là cơ sở của sự phát triển xã hội

43.

Xã hội nào dưới đây là xã hội phát triển vì con người?

a)

Xã hội xã hội chủ nghĩa

b)

Xã hội chiếm hữu nô lệ

c)

Xã hội nguyên thủy

d)

Xã hội phong kiến

44.

Một xã hội phát triển vì con người phải là một xã hội mà ở đó con người được tạo điều kiện để:

a)

Học tập

b)

Lao động

c)

Phát triển toàn diện

d)

Có cuộc sống đầy đủ

45.

Mục đích của mọi sự tiến bộ xã hội là vì:

a)

Sự tồn tại của con người

b)

Sự phát triển của con người

c)

Hạnh phúc của con người

d)

Cuộc sống của con người

46.

Yếu tố nào dưới đây là giá trị tinh thần mà con người sáng tạo nên?

a)

Máy móc phục vụ trong nông nghiệp

b)

Áo dài truyền thống của phụ nữ Việt Nam

c)

Phương tiện sinh hoạt

d)

Nhà ở

47.

Hành động lịch sử đầu tiên của con người là gì?

a)

Sản xuất tư liệu cần thiết cho đời sống

b)

Trao đổi kinh nghiệm sản xuất

48.

Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, mục tiêu xây dựng lớn nhất là gì?

a)

Chủ nghĩa xã hội

b)

Con người mới

c)

Tư tưởng mới

d)

Văn hóa mới

49.

Con người là chủ thể lịch sử nên cần được tôn trọng và đảm bảo điều gì?

a)

Quyền chính đáng

b)

Quyền ưu tiên

c)

Quyền bình đẳng

d)

Quyền mưu cầu lợi ích

50.

Vấn đề con người trong Triết học luôn là gì?

a)

Bị lãng tránh

b)

Là một nội dung lớn

c)

Không bao giờ là đối tượng nghiên cứu

d)

Cả ba quan niệm đều sai

51.

Nội dung lớn nhất trong vấn đề con người của Triết học là gì?

a)

Con người là gì, có vai trò gì trong thế giới

b)

Người ta phải cư xử với nhau như thế nào mới đúng

c)

Con người phải làm gì để được trường thọ

d)

Sau khi chết, con người có tồn tại nữa không

52.

Triết học Phương Tây từng quan niệm bản chất con người là gì?

a)

Bản chất con người là Thiện

b)

Con người chỉ là một cỗ máy tinh vi

c)

Con người là tiểu vũ trụ

d)

Con người là tiểu thiên thần

53.

Quan niệm cho rằng con người là Tiểu Ngã, vũ trụ là Đại Ngã là quan điểm của tôn giáo nào?

a)

Đạo Bà-la-môn

b)

Đạo Phật

c)

Đạo Nho

d)

Đạo Lão

54.

Quan niệm 'Người ta sinh ra, tính vốn thiện' là của ai?

a)

Lão Tử

b)

Khổng Tử

c)

Mạnh Tử

d)

Tuân Tử

55.

Theo Đê-mô-cơ-rít, con người được cấu thành từ gì?

a)

Con người được cấu thành từ nguyên tử

b)

Con người là tiểu thiên thần

c)

Con người là hợp thể của Đất, nước, lửa, không khí

d)

Con người là một ngọn lửa sống

56.

Theo quan niệm của Mác, bản chất của con người được hình thành từ đâu?

a)

Những giá trị đạo đức và xã hội

b)

Nền giáo dục

c)

Các mối quan hệ xã hội

d)

Các mối quan hệ chính trị

57.

Theo luận điểm của Mác: 'Trong tính hiện thực của mình, bản chất con người là...'

a)

Các quan hệ xã hội hiện tồn

b)

Nửa sinh học, nửa xã hội

c)

Không trừu tượng

d)

Tổng hoà những quan hệ xã hội

58.

Luận điểm của Mác khẳng định điều gì về con người trong xã hội?

a)

Con người là một thực thể xã hội

b)

Con người luôn luôn là con người cụ thể

c)

Dù ở thời đại nào, bản chất con người đều là một

d)

Chính con người tạo ra bản chất của mình

59.

Theo quan điểm triết học, con người càng cách xa con vật bao nhiêu thì càng như thế nào?

a)

Vinh quang và vĩ đại

b)

Xa rời thiên nhiên

c)

Đi ngược lại thiên nhiên

d)

Tự mình làm ra lịch sử của mình

60.

Mối quan hệ giữa cá nhân và tập thể, xét đến cùng là mối quan hệ gì?

a)

Quan hệ tương trợ, giúp đỡ

b)

Quan hệ đấu tranh giai cấp

c)

Quan hệ lợi ích

d)

Quan hệ bảo tồn tập thể và bảo vệ cá nhân

61.

Tiêu chí cơ bản để đánh giá phẩm chất của mỗi cá nhân là gì?

a)

Thái độ hành vi đạo đức của cá nhân

b)

Địa vị xã hội của cá nhân

c)

Sự thực hiện khả năng làm chủ đối với hoàn cảnh và hành động thực tiễn của cá nhân

d)

Cả a, b và c

62.

Hạt nhân của nhân cách là gì?

a)

'Cái tôi' cá nhân

b)

Cá tính

c)

Thế giới quan cá nhân

d)

Tự ý thức

63.

Theo C. Mác, cá nhân là 'thực thể xã hội' có nghĩa là gì?

a)

Cá nhân đồng nhất với xã hội

b)

Cá nhân sáng tạo xã hội

c)

Cá nhân tồn tại đơn nhất, hiện thực là sản phẩm của xã hội

d)

Cá nhân tồn tại độc lập với xã hội

64.

Cá nhân là sản phẩm của xã hội theo nghĩa nào?

a)

Mỗi cá nhân ra đời, tồn tại trong những mối quan hệ xã hội nhất định

b)

Mỗi cá nhân tự tạo ra bản chất của mình

c)

Mỗi cá nhân đều có bản chất giống nhau

d)

Mỗi cá nhân không phụ thuộc vào xã hội

65.

Xã hội có vai trò gì đối với sự phát triển của cá nhân?

a)

Xã hội là môi trường, điều kiện, phương tiện để phát triển cá nhân.

b)

Xã hội chỉ là nơi cá nhân sinh sống, không ảnh hưởng đến sự phát triển.

c)

Xã hội không quy định nhu cầu, phương hướng phát triển của cá nhân.

d)

Xã hội không liên quan đến sự phát triển của cá nhân.

66.

Theo nghĩa lịch sử, cá nhân là gì?

a)

Cá nhân là sản phẩm của toàn bộ tiến trình lịch sử.

b)

Cá nhân là chủ thể sáng tạo lịch sử.

c)

Cá nhân là một thực thể không liên quan đến lịch sử.

d)

Cá nhân chỉ tồn tại trong một thời đại nhất định.

67.

Các thời đại lịch sử khác nhau thì có các kiểu cá nhân như thế nào?

a)

Các thời đại lịch sử khác nhau thì có các kiểu cá nhân khác nhau.

b)

Các thời đại lịch sử đều có kiểu cá nhân giống nhau.

c)

Kiểu cá nhân không phụ thuộc vào thời đại lịch sử.

d)

Chỉ có một kiểu cá nhân duy nhất qua các thời đại.

68.

Khái niệm “cá nhân” dùng để chỉ điều gì?

a)

Con người cụ thể sống trong một xã hội nhất định.

b)

Một cá thể người không xác định.

c)

Một nhóm thể xác định các nhân tố sinh học.

d)

Khái niệm dùng cho mọi sinh vật.

69.

Cá nhân là kết quả tổng hợp của những yếu tố nào?

a)

Vừa có yếu tố sinh học, vừa có yếu tố xã hội.

b)

Chỉ có yếu tố sinh học.

c)

Chỉ có yếu tố xã hội.

d)

Không có yếu tố nào rõ ràng.

70.

Cá nhân vừa mang tính cá biệt, vừa mang tính phổ biến nghĩa là gì?

a)

Cá nhân vừa có những đặc điểm riêng biệt, vừa có những đặc điểm chung với cộng đồng.

b)

Cá nhân chỉ có đặc điểm riêng biệt.

c)

Cá nhân chỉ có đặc điểm phổ biến.

d)

Cá nhân không có đặc điểm nào nổi bật.

71.

Nhân cách là gì?

a)

Tổng hoà các phẩm chất của một cá nhân, tạo nên bản sắc độc đáo của cá nhân đó.

b)

Một khái niệm đồng nghĩa với khái niệm cá nhân.

c)

Đạo đức, tư cách và uy tín của cá nhân trong cộng đồng.

d)

Phẩm chất của những người nổi tiếng hoặc những người có công lao với cộng đồng, với dân tộc.

72.

Xã hội là gì?

a)

Cộng đồng của những cá nhân, liên kết với nhau bằng những mối quan hệ xã hội.

b)

Số cộng đơn giản của những cá nhân.

c)

Những cộng đồng người đông đảo sống chung trong một chế độ chính trị.

d)

Một cộng đồng chính trị - xã hội.

73.

Mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội là mối quan hệ gì?

a)

Biện chứng tác động qua lại

b)

Đứt đoạn, không liên tục

c)

Một chiều, xã hội quy định cá nhân

d)

Cái chung - cái riêng

74.

Phải hiểu tính lịch sử của quan hệ cá nhân - xã hội theo ý nghĩa nào?

a)

Nó chỉ có ở những điều kiện lịch sử nhất định

b)

Thực chất của quan hệ này khác nhau ở các thời đại khác nhau

c)

Nó đứt đoạn, không có tính liên tục

d)

Cả ba quan niệm được nêu ra đều không đúng

75.

Một xã hội ổn định là xã hội trong đó lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội như thế nào?

a)

Lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội không mâu thuẫn với nhau

b)

Lợi ích xã hội và lợi ích cá nhân phải rõ ràng, rành mạch

c)

Lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội tách biệt nhau

d)

Lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội không đối kháng

76.

Có thể coi mối quan hệ giữa xã hội và cá nhân là mối quan hệ giữa những yếu tố nào?

a)

Cái chung và cái riêng

b)

Cái toàn thể và cái bộ phận

c)

Cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên

d)

Cái nội dung và cái hình thức

77.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, lực lượng sản xuất cơ bản của xã hội, trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất, là động lực cơ bản của mọi cuộc cách mạng xã hội và là người sáng tạo ra những giá trị văn hóa tinh thần cho xã hội là ai?

a)

Quần chúng nhân dân

b)

Lãnh tụ

c)

Vĩ nhân

d)

Bao gồm ba đáp án trên

78.

Quần chúng nhân dân là khái niệm dùng để chỉ điều gì?

a)

Cộng đồng người liên kết với nhau bởi một lợi ích chung căn bản

b)

Cộng đồng người thuộc cùng một tộc người

c)

Cộng đồng người có cùng chủng tộc

d)

Cộng đồng người có cùng ngôn ngữ

79.

Quần chúng nhân dân là những ai?

a)

Những người tạo ra của cải vật chất cho xã hội

b)

Những người đấu tranh chống lại áp bức bóc lột

c)

Những tầng lớp xã hội có vai trò thúc đẩy tiến bộ xã hội

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

80.

Vai trò quyết định lịch sử thuộc về ai?

a)

Các lãnh tụ, vĩ nhân

b)

Quần chúng nhân dân

c)

Những lực lượng siêu nhiên

d)

Giai cấp thống trị

81.

Lực lượng quyết định sự phát triển của lịch sử là ai?

a)

Nhân dân

b)

Lãnh tụ

c)

Giai cấp thống trị

d)

Các lực lượng siêu nhiên

82.

Quần chúng nhân dân là ai trong xã hội?

a)

Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất.

b)

Các nhà khoa học và lãnh tụ.

c)

Những người chống lại giai cấp thống trị phản động.

d)

Những người nghèo khó.

83.

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, tệ sùng bái cá nhân nghĩa là tuyệt đối hóa vai trò của ai?

a)

Giai cấp thống trị.

b)

Quần chúng nhân dân.

c)

Lãnh tụ.

d)

Giai cấp bị trị.

84.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, lãnh tụ là ai?

a)

Những cá nhân kiệt xuất có sự gắn bó với quần chúng nhân dân.

b)

Những cá nhân kiệt xuất được quần chúng tín nhiệm.

c)

Những cá nhân kiệt xuất tự nguyện hy sinh vì lợi ích của quần chúng nhân dân.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

85.

Vai trò của lãnh tụ đối với phong trào của quần chúng nhân dân là gì?

a)

Thúc đẩy hoặc kìm hãm sự tiến bộ của xã hội.

b)

Là người sáng lập ra các tổ chức chính trị, xã hội và là linh hồn của các tổ chức đó.

c)

Lãnh tụ của mỗi thời đại chỉ có thể hoàn thành nhiệm vụ đặt ra của thời đại đó.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

86.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, vai trò của quần chúng nhân dân, anh hùng lãnh tụ là gì?

a)

Anh hùng tạo nên thời thế vì không có lãnh tụ tài ba thì cách mạng không thể thành công.

b)

Thời thế tạo nên anh hùng và anh hùng lãnh tụ là sản phẩm của thời đại, được quần chúng tôn vinh và nguyện hy sinh quên mình cho lợi ích của quần chúng.

c)

Anh hùng, vĩ nhân do trời ban cho.

d)

Lãnh tụ, vĩ nhân là những người kiệt xuất không bao giờ có khuyết điểm.

87.

Theo chủ nghĩa Mác-Lênin, lãnh tụ có vai trò gì đối với phong trào của quần chúng nhân dân?

a)

Thúc đẩy hoặc kìm hãm sự tiến bộ của xã hội.

b)

Là người sáng lập ra các tổ chức chính trị, xã hội và là linh hồn của các tổ chức đó.

c)

Lãnh tụ của mỗi thời đại chỉ có thể hoàn thành nhiệm vụ đặt ra của thời đại đó.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

88.

Theo quan điểm lịch sử, vai trò của quần chúng nhân dân và anh hùng lãnh tụ là gì?

a)

Anh hùng tạo nên thời thế, không có lãnh tụ tài ba thì cách mạng không thể thắng lợi.

b)

'Thời thế tạo nên anh hùng' và anh hùng lãnh tụ là sản phẩm của thời đại, được quần chúng tôn vinh và nguyện hy sinh quên mình cho lợi ích của quần chúng.

c)

Anh hùng, vĩ nhân do trời ban cho.

d)

Lãnh tụ, vĩ nhân là những người kiệt xuất không bao giờ có khuyết điểm.

89.

Vai trò quyết định lịch sử thuộc về ai?

a)

Các lãnh tụ, vĩ nhân.

b)

Quần chúng nhân dân.

c)

Những lực lượng siêu nhiên.

d)

Giai cấp thống trị.

90.

Hạt nhân cơ bản của quần chúng nhân dân là ai?

a)

Các giai cấp, tầng lớp thúc đẩy sự tiến bộ xã hội.

b)

Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất.

c)

Những người chống lại giai cấp thống trị phản động.

d)

Những người nghèo khổ.

91.

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, tệ sùng bái cá nhân nghĩa là tuyệt đối hóa vai trò của ai?

a)

Giai cấp thống trị.

b)

Quần chúng nhân dân.

c)

Lãnh tụ.

d)

Giai cấp bị trị.

92.

Quan niệm nào dưới đây là quan niệm đúng đắn về vai trò lãnh tụ trong lịch sử?

a)

Vĩ nhân là những người làm ra lịch sử thực sự.

b)

Lãnh tụ là những cá nhân kiệt xuất, xuất hiện từ các phong trào cách mạng.

c)

Vĩ nhân chỉ xuất hiện trong những giai đoạn xã hội lâm vào khủng hoảng.

d)

Lãnh tụ không thể mang những phẩm chất của người bình thường.

93.

Hãy lựa chọn quan niệm đúng nhất về vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử.

a)

Quần chúng nhân dân là người sáng tạo chân chính của lịch sử.

b)

Không có lãnh tụ cách mạng thì không có phong trào cách mạng.

c)

Có những cuộc cách mạng mà ở đó không có vai trò của quần chúng.

d)

Cả ba quan niệm được nêu ra đều sai.

94.

Hãy chỉ ra quan niệm nào dưới đây là quan niệm sai lầm về vai trò lãnh tụ trong lịch sử.

a)

Lãnh tụ cách mạng là người gắn bó với phong trào cách mạng.

b)

Không có phong trào cách mạng thì không có lãnh tụ cách mạng.

c)

Vai trò của lãnh tụ là thúc đẩy phong trào cách mạng phát triển.

d)

Lãnh tụ không nhất thiết phải là người đại diện lợi ích của cách mạng. Tính biểu tượng mới là nhân tố quyết định.

95.

Lãnh tụ là người như thế nào?

a)

Đại diện cho lợi ích và nguyện vọng của quần chúng nhân dân.

b)

Có xuất thân danh vọng, được mọi người ngưỡng mộ.

c)

Có quyền lực tuyệt đối trong xã hội.

d)

Là người không bao giờ mắc sai lầm.

96.

Quần chúng nhân dân là chủ thể sáng tạo chân chính của lịch sử vì lý do nào sau đây?

a)

Họ là lực lượng sản xuất cơ bản của xã hội

b)

Họ là lực lượng cơ bản của mọi cuộc Cách mạng xã hội

c)

Họ là người sáng tạo ra những giá trị văn hoá - tinh thần

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

97.

Trong các yếu tố sau, yếu tố nào là điều kiện để chuyển hoá nhận thức đạo đức thành hành vi đạo đức?

a)

Quan hệ đạo đức

b)

Tình cảm, niềm tin đạo đức

c)

Tri thức đạo đức

d)

Tất cả các đáp án đều đúng