Font size
WorksheetsQuiz về DNA và Gene
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Loại đơn phân cấu tạo DNA có kí hiệu là:
A. A, U, G, C.
B. A, T, G, C.
C. A, U, G, T.
D. U, T, G, A.
Để phân loại gene cấu trúc và gene điều hòa người ta dựa vào:
A. chức năng sản phẩm của gene.
B. sự biểu hiện kiểu hình của gene.
C. kiểu tác động của gene.
D. cấu trúc của gene.
Vùng nào của gene quyết định cấu trúc phân tử protein do nó quy định tổng hợp?
A. Vùng Operator.
B. Vùng mã hóa.
C. Vùng kết thúc.
D. Vùng điều hòa.
Ở sinh vật nhân thực, trình tự nucleotide trong vùng mã hóa của Gene và mã hóa amino acid được gọi là:
A. đoạn intron.
B. gene phân mảnh.
C. vùng vận hành.
D. đoạn exon.
Trình tự nào sau đây là cơ sở cơ chế truyền thông tin di truyền ở cấp độ phân tử là đúng?
A. Gene → mRNA → Polypeptide → Protein.
B. mRNA → Gene → Polypeptide → Protein.
C. Gene → Polypeptide → mRNA → Protein.
D. Gene → Polypeptide → mRNA → Protein.
Bộ ba 5’AUG3’ chỉ mã hóa methionine ở sinh vật nhân thực, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính:
A. thoái hóa.
B. đặc hiệu.
C. phổ biến.
D. liên tục.
Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế phiên mã là:
A. A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với C, C liên kết với G.
B. A liên kết với T, G liên kết với A, G liên kết với C, C liên kết với T.
C. A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với C, C liên kết với G.
D. A liên kết với T, G liên kết với C, C liên kết với G, T liên kết với A.
Loại nucleic acid đóng vai trò như “người phiên dịch” của quá trình dịch mã là
A. DNA.
B. tRNA.
C. rRNA.
D. mRNA.
Dịch mã là quá trình tổng hợp
A. DNA.
B. RNA.
C. protein.
D. tRNA.
Sản phẩm của quá trình phiên mã là
A. Phân tử RNA.
B. Chuỗi polypeptide.
C. Phân tử DNA.
D. Phân tử cenlulose.
Nhờ sự đa dạng về trình tự nucleotide mà mỗi bộ những lại có khả năng mang thông tin quy định một đặc điểm của tế bào và cơ thể sinh vật là nhờ
A. sự kết hợp đặc hiệu A - T và G - C trong quá trình tái bản DNA.
B. sự sắp xếp của 4 loại nucleotide tạo nên các trình tự khác nhau.
C. cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nucleotide.
D. cấu trúc xoắn kép bền vững, đảm bảo thông tin ít bị hư hỏng.
Khi nói về cấu trúc và chức năng của DNA, phát biểu nào dưới đây không chính xác?
A. DNA có cấu trúc bền vững là nhờ cấu trúc mạch kép xoắn.
B. Thông tin di truyền được mã hóa dưới dạng trình tự nucleotide.
C. Theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với C, G liên kết với T.
D. Các nucleotide liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung.
Enzyme nào dưới đây có vai trò nối các đoạn Okazaki trong quá trình tái bản?
A. DNA polymerase.
B. DNA ligase.
C. Primase.
D. RNA polymerase.
Trong quá trình phiên mã, tính theo chiều trượt của enzyme RNA polymerase thì mạch được dùng làm khuôn tổng hợp RNA là mạch có đặc điểm
A. Luôn có chiều từ 5’ → 3’.
B. Luôn có chiều từ 3’ → 5’.
C. Có chiều lúc đầu 3’ → 5’, lúc sau 5’ → 3’.
D. Có chiều lúc đầu 5’ → 3’, lúc sau 3’ → 5’.
mRNA có chức năng
A. làm khuôn cho quá trình dịch mã.
B. làm khuôn cho quá trình phiên mã.
C. làm khuôn cho quá trình tái bản.
D. làm khuôn cho quá trình nhân đôi.
Một amino acid có thể được mã hóa bởi nhiều bộ ba khác nhau. Điều này cho thấy mã di truyền có đặc điểm nào?
tính phổ biến.
tính thoái hóa.
tính đặc hiệu.
tính đa dạng.
Đâu không phải là mã bộ ba cho biết tín hiệu kết thúc dịch mã (đối với hệ gen trong nhân) trong các trình tự dưới đây?
UAA.
UGG.
UGA.
UAG.
Mã di truyền khởi đầu dịch mã có trình tự là gì?
5' UGA 3'.
5' UAG 3'.
5' AUG 3'.
5' AGU 3'.
Thành phần nào không trực tiếp tham gia vào quá trình dịch mã?
DNA.
mRNA.
tRNA.
rRNA.
Polyribosome hay polysome là hiện tượng gì?
một ribosome dịch mã cho 1 phân tử mRNA.
nhiều ribosome cùng dịch mã cho nhiều phân tử mRNA.
nhiều ribosome cùng dịch mã cho 1 phân tử mRNA.
một ribosome dịch mã cho nhiều phân tử mRNA.
Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng của cơ thể thông qua cơ chế nào?
phiên mã và dịch mã.
tái bản, phiên mã và dịch mã.
tái bản và dịch mã.
tái bản, phiên mã và phiên mã ngược.
Phân tích DNA được sử dụng khi muốn xác định huyết thống. Khi đó, những người liên quan sẽ làm xét nghiệm để so sánh điều gì?
cấu tạo gen tương đồng.
số liên kết hydrogen của DNA.
cấu trúc không gian của DNA.
trình tự nucleotide của DNA.
Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin quy định chuỗi polipeptide hoặc phân tử RNA được gọi là gì?
gene.
amino acid.
protein.
nucleotide.
Quá trình tổng hợp mạch DNA bổ sung (cDNA) dựa trên khuôn RNA được gọi là quá trình gì?
phiên mã.
dịch mã.
tái bản.
phiên mã ngược.
Quan sát hình vẽ cho biết gene ở hình bên không có ở loài nào sau đây?
Đậu Hà Lan.
Vi khuẩn E. Coli.
Nấm men.
Ruồi giấm.
Thứ tự đúng của quá trình tái bản (nhân đôi) DNA là?
4 - 1 - 3 - 5 - 2.
4 - 3 - 1 - 2 - 5.
3 - 4 - 1 - 2 - 5.
3 - 4 - 1 - 5 - 2.
Thứ tự đúng của quá trình phiên mã là:
A. 5 - 1 - 2 - 3 - 4.
B. 5 - 1 - 3 - 2 - 4.
C. 1 - 5 - 3 - 2 - 4.
D. 1 - 5 - 2 - 3 - 4.
Trình tự sắp xếp đúng theo tiến trình dịch mã là:
(3) - (1) - (2) - (6) - (4) - (5).
(3) - (1) - (2) - (4) - (6) - (5).
(3) - (2) - (1) - (6) - (4) - (5).
(3) - (2) - (1) - (4) - (6) - (5).
Quá trình nào sau đây đảm bảo sự chính xác cho sự truyền đạt thông tin di truyền từ DNA sang mRNA và protein?
Sự tổng hợp mạch theo chiều 5' - 3'.
Sự liên kết bổ sung giữa các loại enzyme.
Sự phổ biến và đặc hiệu của mã di truyền.
Sự liên kết bổ sung các nucleotide.
Hình sau đây mô tả quá trình tái bản của DNA, nhận định sau đây đúng?
Mạch 1-2 có chiều 5’-3’.
Mạch 3-4 có chiều 3’-5’.
Mạch c-d là mạch mới được tổng hợp liên tục có chiều 5’-3’.
Chiều mạch khuôn a-b là 5’-3’.
Quá trình tự nhân đôi của DNA có các đặc điểm nào sau đây?
1, 2, 3, 4, 5.
1, 2, 4, 5, 6.
1, 3, 4, 5, 6.
1, 2, 3, 6.
Cho đoạn mạch DNA gốc có trình tự như sau: 5' ATGCTTAG 3'. Khi tái bản DNA, mạch bổ sung cho đoạn mạch DNA gốc này sẽ có trình tự là:
5' GATTGCTA 3'.
3' TACGAATC 5'.
5' TACGAATC 3'.
3' UACGAAUC 5'.
Trình tự của mRNA được phiên mã từ gen có trình tự nucleotide là 5' ATTCGTAGGC 3' sẽ là gì?
5' AUUCGUAGGC 3'
3' AUUCGUAGGC 5'
5' ATTCGTAGGC 3'
3' UAAGCAUCCG 5'
Khi nói về mối quan hệ giữa phiên mã và dịch mã, nhận định nào sau đây là đúng?
Mã mở đầu trên mRNA là 5’AUG 3’.
Mã mở đầu trên mạch bổ sung là 5’ATG 3’.
Mã kết thúc trên mRNA có thể là 5’UAG 3’ hoặc 5’UGA 3’ hoặc 3’UAA 5’.
Anticodon mang amino acid formyl methionine ở nhân thực là 3’UAC 5’.
Ở sinh vật nhân thực, sau khi kết thúc quá trình phiên mã, điều gì sẽ diễn ra?
mRNA sẽ được dịch mã ngay lập tức.
Đoạn DNA mà enzyme RNA polymerase vừa trượt qua sẽ trở lại trạng thái xoắn kép bình thường.
Trình tự nucleotide của vùng kết thúc của gene báo hiệu cho enzyme RNA polymerase thoát khỏi gene.
mRNA được tạo ra trước tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein.
Trong cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, nhận định nào sau đây là đúng?
Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều ribosome tham gia dịch mã trên một phân tử mRNA.
Amino acid mở đầu trong quá trình dịch mã là methionin.
Thông tin di truyền trong DNA được biểu hiện thành tính trạng qua cơ chế tái bản DNA, phiên mã và dịch mã.
Trên mRNA, ribosome chỉ hoạt động ở một đầu.
Nhận định nào sau đây là đúng về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực?
Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.
Enzyme tham gia vào quá trình này là enzyme RNA polymerase.
Diễn ra chủ yếu trong nhân của tế bào.
Quá trình diễn ra theo nguyên tắc bổ sung (A-U, G-C và ngược lại).
Trong quá trình dịch mã, nhận định nào sau đây là đúng?
Mỗi ribosome có thể hoạt động trên bất kì loại mRNA nào.
Mỗi amino acid đã được hoạt hóa liên kết với bất kì tRNA nào để tạo thành phức hợp amino acid - tRNA.
Mỗi tRNA có thể vận chuyển nhiều loại amino acid khác nhau.
Trên mỗi mRNA nhất định chỉ có một ribosome hoạt động.
Dựa vào cấu trúc, gene được chia thành mấy loại?
1 loại: gene cấu trúc.
2 loại: gene cấu trúc và gene điều hòa.
3 loại: gene cấu trúc, gene điều hòa, gene vận chuyển.
4 loại: gene cấu trúc, gene điều hòa, gene vận chuyển, gene tổng hợp.
Vi khuẩn E.coli có đặc điểm gì về gene?
Có gene không phân mảnh.
Có gene phân mảnh.
Có gene chứa cả intron và exon.
Có gene điều hòa.
Số các bản sao (chạc sao chép chữ Y) trên một đơn vị tái bản là bao nhiêu?
1
2
3
4
Có bao nhiêu nhận định đúng về hình mô tả giai đoạn đầu của dịch mã?
1
2
3
4
Thực hành tách chiết DNA nhằm mục đích gì?
Xác định kích thước của phân tử DNA.
Xác định vị trí các gene trên phân tử DNA.
So sánh lượng DNA trong các mẫu tế bào.
Xác định được trình tự nucleotide của DNA.
Quy trình tách chiết DNA được tiến hành theo thứ tự các bước nào?
Nhận biết DNA → Tách chiết DNA → Kết tủa DNA → Chuẩn bị mẫu vật.
Chuẩn bị mẫu vật → Tách chiết DNA → Kết tủa DNA → Nhận biết DNA.
Chuẩn bị mẫu vật → Kết tủa DNA → Tách chiết DNA → Nhận biết DNA.
Tách chiết DNA → Chuẩn bị mẫu vật → Kết tủa DNA → Nhận biết DNA.
Cơ sở của việc nghiền mẫu vật trong cối sứ hoặc xay thật kĩ trong thực hành tách chiết DNA nhằm mục đích gì?
tách DNA ra khỏi mẫu.
phá vỡ cấu trúc DNA.
phá vỡ tế bào, giải phóng DNA.
biến protein liên kết với DNA.
Trong thực hành tách chiết DNA, người ta thường bổ sung dịch chiết nước dứa tươi chứa các enzyme protease vào dung dịch chiết mẫu vật nhằm mục đích gì?
hòa tan lipid màng tế bào và màng nhân.
phá vỡ tế bào bằng tác động cơ học.
kết tủa DNA trong dung dịch chiết.
phân giải các protein liên kết DNA.
Trong quy trình tách chiết DNA, chất tẩy rửa được sử dụng nhằm mục đích gì?
Phân giải protein.
Phân giải RNA.
Phá huỷ màng tế bào.
Kết tủa DNA.
Trong quy trình tách chiết DNA, tại sao phải phá bỏ màng nhân?
Để giải phóng enzyme.
Để giải phóng DNA.
Làm cho DNA đứt gãy để quan sát.
Để loại bỏ DNA ra khỏi mẫu.
Trong thí nghiệm tách chiết DNA từ gan gà bằng nước cốt dứa có các thao tác: (1) Dùng nước cốt dứa để phân giải protein của tế bào gan gà. (2) Dùng nước rửa chân để phá huỷ màng tế bào và màng nhân. (3) Nghiền mẫu vật và lọc dịch nghiền. (4) Kết tủa DNA trong dung dịch cồn 70%. Trình tự đúng của các bước cần làm là:
1 – 2 – 3 – 4.
3 – 2 – 1 – 4.
3 – 1 – 2 – 4.
4 – 1 – 2 – 3.
Ở E. coli, cơ chế điều hòa hoạt động gene chủ yếu xảy ra ở mức độ nào?
phiên mã.
trước phiên mã.
dịch mã.
sau dịch mã.
Nội dung chính của sự điều hòa biểu hiện gen là:
kiểm soát quá trình dịch mã.
kiểm soát quá trình tạo sản phẩm của gene.
kiểm soát quá trình phiên mã.
điều hòa hoạt động nhân đôi ADN.
Theo Jacob và Monod, các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm những gì?
gene cấu trúc, vùng vận hành, vùng khởi động.
gene cấu trúc, vùng mã hóa, vùng điều hòa.
gene điều hòa, vùng vận hành, vùng khởi động.
gene điều hòa, vùng mã hóa, vùng khởi động.
Trong cấu trúc của operon Lac, các thành phần nào sau đây là đúng?
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng điều hoà (P).
vùng điều hoà (P), vùng vận hành (O), nhóm gene cấu trúc.
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O).
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng điều hoà (P)
Operon là gì?
một đoạn trên phân tử ADN bao gồm một số gen cấu trúc và một gen vận hành chi phối.
cụm gồm một số gen điều hoà nằm trên phân tử ADN.
một đoạn gồm nhiều gen cấu trúc trên phân tử ADN.
cụm gồm một số gen cấu trúc được điều khiển chung bởi một cơ chế điều hoà.
Thành phần nào sau đây là nơi enzyme RNA polymerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA?
Vùng operator.
Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
Vùng promoter.
Gene điều hoà lacI.
Gene lacI tham gia điều hoà hoạt động của operon bằng cách nào?
mang thông tin tổng hợp protein tham gia hình thành cấu trúc enzyme RNA Polymerase.
mang thông tin tổng hợp protein gắn lên vùng điều hoà.
mang thông tin tổng hợp protein gắn lên vùng vận hành.
mang thông tin tổng hợp protein cấu trúc.
Trong quá trình điều hoà hoạt động của operon Lac, allolactose có vai trò gì?
Gắn và làm mất chức năng của protein điều hoà.
Gắn với promoter để hoạt hoá phiên mã.
Gắn với operator để hoạt hoá phiên mã.
Gắn với operator để hoạt hoá phiên mã.
Xét một operon Lac ở E. coli, khi môi trường không có lactozo nhưng enzim chuyển hóa lactozo vẫn được tạo ra. Một học sinh đã đưa ra một số giải thích cho hiện tượng trên như sau: (1) Do vùng khởi động (P) bị bất hoạt nên enzim ARN polymeraza có thể bám vào để khởi động quá trình phiên mã. (2) Do gen điều hoà (R) bị đột biến nên không tạo được protein ức chế. (3) Do vùng vận hành (O) bị đột biến nên không liên kết được với protein ức chế. (4) Do gen cấu trúc (Z, Y, A) bị đột biến làm tăng khả năng biểu hiện của gen. Những giải thích đúng là:
(2) và (4)
(1), (2) và (3)
(2) và (3)
(2), (3) và (4)
Nghiên cứu về cơ chế điều hoà biểu hiện gene của operon Lac khi môi trường có đường lactose. Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về cơ chế này. Gen điều hoà lacI không thuộc operon lac.
Đúng
Sai
Không xác định
Phụ thuộc vào môi trường
Khi nói về điều hoà hoạt động của gene, các phát biểu sau đây là đúng hay sai? Điều hoà hoạt động gene phức tạp ở sinh vật nhân thực còn ở sinh vật nhân sơ thì đơn giản.
Đúng
Sai
Không xác định
Phụ thuộc vào loại gene
Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gen của Operon Lac khi môi trường có đường lactose, nếu gen lacA phiên mã 3 lần thì gen lacZ phiên mã mấy lần?
1 lần
2 lần
3 lần
4 lần
Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gen của operon Lac khi môi trường có đường lactose, nếu gen điều hòa lacI nhân đôi 3 lần thì gen lacZ nhân đôi mấy lần?
1 lần
2 lần
3 lần
4 lần
Khi nói về ý nghĩa của điều hòa biểu hiện của gene, nhận định nào sau đây là đúng?
Sản phẩm của gene tạo ra đúng thời điểm mà tế bào cần sử dụng.
Lượng sản phẩm của gene tạo ra phù hợp với nhu cầu sử dụng của tế bào.
Tiết kiệm được năng lượng cho tế bào.
Giúp tế bào thích nghi với sự thay đổi của môi trường.
Khi nói về ý nghĩa của điều hòa biểu hiện của gene, nhận định nào sau đây là đúng?
Sản phẩm của gene tạo ra đúng thời điểm mà tế bào cần sử dụng.
Lượng sản phẩm của gene tạo ra phù hợp với nhu cầu sử dụng của tế bào.
Tiết kiệm được năng lượng cho tế bào.
Giúp tế bào thích nghi với sự thay đổi của môi trường.
Dựa vào bảng kết quả nghiên cứu về hoạt động Operon Lac ở 3 chủng vi khuẩn E.coli, nhận định nào sau đây là đúng?
Chủng 1 có operon lac hoạt động 1 cách bình thường.
Chủng 2 có thể đã bị đột biến trong các gen Z, Y, A khiến chúng tăng phiên mã.
Có thể vùng promoter của gen điều hòa ở chủng 3 đã bị mất hoạt tính.
Có 1 chủng làng lẫn vật chất và năng lượng bởi phiên mã không kiểm soát.
Hệ gene của sinh vật nhân thực bao gồm gì?
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.
tập hợp các phân tử DNA vòng trong vùng nhân và plasmid.
tập hợp phân tử DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid.
Đột biến điểm gồm các dạng nào sau đây?
mất, thêm một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide.
mất, thêm, thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.
Thể đột biến là gì?
những cơ thể mang gene đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình.
những cơ thể mang đột biến gene hoặc đột biến NST.
những cơ thể mang đột biến gene trội hoặc đột biến gene lặn.
những cơ thể mang đột biến nhưng chưa được biểu hiện ra kiểu hình.
Mức độ gây hại của allele đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào yếu tố nào?
tác động của các nhân gây đột biến.
điều kiện môi trường sống của thể đột biến.
tổ hợp gene mang đột biến.
điều kiện môi trường và tổ hợp gene mang đột biến.
Trong số các dạng đột biến sau đây, dạng nào thường gây hậu quả nghiêm trọng nhất?
mất một cặp nucleotide.
thêm một cặp nucleotide.
thay thế một cặp nucleotide.
đột biến mất đoạn NST.
Công nghệ gene là gì?
quy trình tạo những tế bào có gene bị biến đổi.
quy trình tạo những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi.
quy trình tạo những tế bào có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.
quy trình kỹ thuật liên quan đến nghiên cứu sự biểu hiện gen, chỉnh sửa gen và chuyển gen từ đó tạo ra các tế bào, cơ thể sinh vật có hệ gen biểu hiện những tình trạng mong muốn.
Trong kỹ thuật chuyển gene, các bước được tiến hành theo trình tự nào?
tạo DNA tái tổ hợp → đưa DNA tái tổ hợp vào trong tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp.
phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp → tạo DNA tái tổ hợp → đưa DNA tái tổ hợp vào trong tế bào nhận.
đưa DNA tái tổ hợp vào trong tế bào nhận → tạo DNA tái tổ hợp → phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp.
tạo DNA tái tổ hợp → phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp → đưa DNA tái tổ hợp vào trong tế bào nhận.
Hệ gene của sinh vật nhân sơ bao gồm gì?
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.
tập hợp các phân tử DNA vòng trong vùng nhân và DNA plasmid.
tập hợp phân tử DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid.
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất 1 cặp nucleotide.
Đột biến gen là nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa.
Phần lớn đột biến gen xảy ra trong quá trình nhân đôi DNA.
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Mức độ gây hại của allele đột biến phụ thuộc vào môi trường và tổ hợp gen.
Gene đột biến khi phát sinh chắc chắn được biểu hiện ngay ra kiểu hình.
Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi đối với thể đột biến.
Đột biến gen làm thay đổi chức năng của protein thường có hại cho thể đột biến.
Hóa chất gây đột biến 5 - BU khi thấm vào tế bào gây đột biến thay thế cặp A-T thành G-C. Quá trình này được mô tả bằng sơ đồ nào?
A - T → G - 5BU → C - 5BU → G - C.
A - T → A - 5BU → G - 5BU → G - C.
A - T → C - 5BU → G - 5BU → G - C.
A - T → G - 5BU → G - 5BU → G - C.
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây đúng?
Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì không thể phát sinh đột biến gen.
Có thể mang gen đột biến lặn luôn được gọi là thể đột biến.
Đột biến gen luôn được di truyền cho thế hệ sau.
Quá trình tự nhân đôi DNA không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gen.
Một đột biến điểm làm thay đổi 1 liên kết hiđro giữa các cặp base trong gen. Đột biến này có thể là gì?
Đột biến mất 1 cặp A - T.
Đột biến thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp A - T.
Đột biến thay thế 2 cặp G - C bằng 2 cặp G - C.
Đột biến thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - C.
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây đúng?
Gene đột biến luôn được di truyền cho thế hệ sau.
Đột biến gen có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng (tế bào soma) và tế bào sinh dục.
Gene đột biến luôn được biểu hiện thành kiểu hình.
Đột biến gen cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
Gene A có 3000 nucleotide và 3900 liên kết hiđro. Gene A bị đột biến điểm trở thành gene a. Gene a nhân đôi 3 lần, môi trường nội bào cung cấp 4193 nucleotide loại A và 6300 nucleotide loại G. Dạng đột biến nào đã xảy ra với gene trên?
Mất 1 cặp nucleotide loại G - C.
Thêm 1 cặp nucleotide loại A - T.
Mất 1 cặp nucleotide loại A - T.
Thêm 1 cặp nucleotide loại G - C.
Vì tế bào thực vật có thành tế bào nên việc chuyển DNA tái tổ hợp các nhà khoa học thường sử dụng
vi khuẩn mang gene cần chuyển thấm nhập qua thành tế bào.
vi khuẩn mang vector tái tổ hợp xâm nhập qua thành tế bào.
súng bắn gene bắn các hạt chứa DNA tái tổ hợp bọc bằng vàng hay vofarm vào tế bào hoặc dùng virus.
súng bắn gene bắn các hạt chứa gene tế bào cho bọc bằng vàng hay vofarm vào tế bào hoặc dùng virus.
Cho các thành tựu sau, đâu không phải là thành tựu của động vật chuyển gene?
Dê chuyển gen sản xuất sữa chứa protein CFTR chữa bệnh xơ nang.
Lợn chuyển gen sản xuất insulin chữa bệnh tiểu đường.
Cá chuyển gen phát sáng dùng trong nghiên cứu sinh học.
Chuột chuyển gen sản xuất protein chữa bệnh máu khó đông.
Bước 2 trong hình vẽ bên thể hiện giai đoạn nào?
chuyển dòng DNA tái tổ hợp.
cắt plasmid bằng Enzyme cắt giới hạn để tạo đầu dính.
đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận.
Tạo dòng DNA tái tổ hợp.
Trong tạo giống thực vật bằng công nghệ gene, để đưa gene vào trong tế bào thực vật có thành phần cellulose, phương pháp nào không được sử dụng?
chuyển gene trực tiếp qua ống phấn
chuyển gene bằng vi khuẩn thể.
chuyển gene bằng plasmid.
chuyển gene bằng súng bắn gene.
Để tạo ra động vật chuyển gene, người ta đã tiến hành như thế nào?
đưa gene cần chuyển vào tế cá cái bằng phương pháp vi tiêm (tiêm gene) và tạo điều kiện cho gene được biểu hiện.
đưa gene cần chuyển vào tế bào của một vật mới được sinh ra và tạo điều kiện cho gene đó được biểu hiện.
đưa gene cần chuyển vào phôi ở giai đoạn phát triển muộn để tạo ra con mang gene cần chuyển và tạo điều kiện cho gene đó được biểu hiện.
lấy trứng của con cái rồi cho thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó đưa gene vào hợp tử (ở giai đoạn nhân con), cho hợp tử phát triển thành phôi rồi cấy phôi đã chuyển gene vào tử cung con cái.
Những thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật tạo giống bằng công nghệ gene là gì?
(1),(2) và (3).
(1), (3) và (4).
(2), (3) và (4).
(1) (2) và (4).
Hệ gen là gì?
Hệ gen là toàn bộ trình tự các nucleotide trên RNA có trong tế bào cơ thể sinh vật.
Dựa theo số lượng NST trong tế bào, hệ gene được chia thành hệ gene đơn bội và hệ gene lưỡng bội.
Hệ gene đơn bội có ở tế bào sinh vật nhân thực.
Ở các loài sinh vật khác nhau, hệ gene đặc trưng chỉ về kích thước hệ gene.
Khi nói về thành tựu và các ứng dụng của giải mã hệ gene người, nhận định nào sau đây là Đúng hay Sai?
Kết quả của dự án Hệ gene người là đưa ra bản đồ chi tiết về toàn bộ các gene trong hệ gene ở người.
Thành tựu giải mã hệ gene người được ứng dụng trong sản xuất các sản phẩm từ gene, cung cấp các thông tin phục vụ cho các nghiên cứu di truyền.
Trong lĩnh vực y học, thành tựu giải mã hệ gene người được ứng dụng để nghiên cứu sự phát triển của cơ thể, có thể gây các bệnh ở người.
Việc giải mã thành công gene người đã mở ra nhiều thành công to lớn trong chăm sóc sức khoẻ con người và trong đời sống.
Khi nói về công nghệ DNA tái tổ hợp. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về công nghệ này. a. Công nghệ DNA tái tổ hợp là quy trình kĩ thuật dựa trên nguyên lý tái tổ hợp DNA và biểu hiện gene, tạo ra sản phẩm là DNA tái tổ hợp và protein tái tổ hợp b. Công nghệ DNA tái tổ hợp được thực hiện dựa trên: nguyên lý tái tổ hợp DNA và nguyên lý biểu hiện gene c. Nguyên lý biểu hiện gene là sự dung hợp giữa 2 hay nhiều đoạn DNA gắn liền với nhau. d. Quy trình công nghệ DNA tái tổ hợp gồm 3 bước: tách dòng và tạo DNA tái tổ hợp → Biểu hiện gene và phân tích biểu hiện gene → sản xuất protein tái tổ hợp
Đúng
Sai
Đúng
Đúng
Khi nói về đột biến gen, xác nhận định sau đây Đúng hay Sai? a. Tác nhân 5BU làm cho hai nucleotide thymine trên cùng một mạch liên kết với nhau. b. Guanin dạng hiếm có thể tạo nên đột biến thay thế G-C bằng A-T. c. Dạng đột biến thay thế một cặp nucleotide xảy ra phổ biến hơn dạng đột biến mất hoặc thêm một cặp nucleotide. d. Có thể mang đột biến của gene nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính Y luôn di truyền allele đột biến cho 100% đời con.
Đúng
Đúng
Đúng
Đúng
Hình sau đây mô tả gene bình thường (H) và gene đột biến (H1). Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này? a. Gene H1 là đột biến mất 1 cặp nucleotide. b. Sản phẩm của allele đột biến thay đổi so với sản phẩm allele bình thường. c. Đột biến của H1 thường làm thay đổi nhiều amino acid. d. Đột biến này thường không có ý nghĩa trong tiến hóa và chọn giống, vì nó không mang lại lợi ích cho sinh vật nên bị chết.
Đúng
Đúng
Đúng
Sai
Tế bào vi khuẩn E.coli rất mẫn cảm với kháng sinh Tetracycline. Để thu được dòng vi khuẩn có khả năng kháng kháng sinh tetracycline, người ta dùng kĩ thuật chuyển gene để chuyển gene kháng thuốc kháng sinh Tetracycline vào vi khuẩn E.coli không mang gene kháng thuốc kháng sinh từ đó thu được dòng vi khuẩn E.coli mong muốn. Khi nói về dòng vi khuẩn E.coli trên, xác nhận định sau Đúng hay Sai? a. Dòng vi khuẩn mang gene mong muốn là dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp nhờ công nghệ gene. b. Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn, người ta đem nuôi các dòng vi khuẩn này trong môi trường có nồng độ Tetracycline thích hợp. c. Dòng vi khuẩn E.coli này cũng có khả năng sinh trưởng và phát triển bình thường trong môi trường có bất kì loại kháng sinh khác. d. Dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn sẽ sinh trưởng và phát triển bình thường trong môi trường có kháng sinh Tetracycline.
Đúng
Đúng
Sai
Đúng
Nhằm xác định các gene tham gia vào con đường sinh tổng hợp Phenylalanine ở nấm đơn bội Neuirospora, người ta đã phân lập được ba chủng đột biến đơn gene cần có Phenylalanine để sinh trưởng.
Chủng đột biến này không thể tổng hợp Phenylalanine nếu không được bổ sung từ môi trường.
Chủng đột biến này có thể sinh trưởng bình thường mà không cần Phenylalanine từ môi trường.
Chủng đột biến này có thể tổng hợp Phenylalanine từ các amino acid khác.
Chủng đột biến này có thể chuyển hóa Phenylalanine thành các chất khác.
(DoK 1) Đột biến điểm là gì?
Là thay đổi một cặp nucleotide luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã.
Là thay đổi một cặp nucleotide trong phân tử DNA.
Là thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
Là thay đổi cấu trúc của protein.
(DoK 1) Trong các yếu tố dưới đây, tần suất đột biến gen phụ thuộc mạnh mẽ nhất vào yếu tố nào?
Loại tác nhân gây đột biến.
Đặc điểm cấu trúc của gen.
Cường độ, liều lượng của tác nhân đột biến.
Chức năng của gen.
(DoK 2) Đột biến gen tạo ra các allele mới làm phong phú vốn gen của quần thể. Ý nghĩa này thuộc về loại đột biến nào?
Đột biến điểm.
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
Đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
Đột biến chuyển đoạn.
(DoK 2) Khi nói về đột biến gen, nhận định nào sau đây đúng?
Xảy ra ở cấp độ phân tử, thường có tính thuận nghịch.
Làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
Làm xuất hiện những allele mới trong quần thể.
Cả A và C đều đúng.
(DoK 3) Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu trường hợp có thể được sử dụng làm căn cứ để giải thích nguyên nhân của các bệnh di truyền ở người?
1
2
3
4
(DoK 3) Dựa vào Bảng 1, hãy xác định đột biến nào ảnh hưởng đến chuỗi sinh tổng hợp ngay sau chorismate?
Đột biến 1
Đột biến 2
Đột biến 3
Không có đột biến nào
Nếu đột biến mất 3 cặp nucleotide ở vị trí 11, 14, 16 thì chuỗi polypeptide tạo thành từ gene này có bao nhiêu số amino acid?
6
7
8
9
