wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chủ đề 2: Các quy luật di truyền của Mendel

Total questions: 34

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Nêu ý tưởng của Mendel là cơ sở cho những nghiên cứu về nhân tố di truyền (gene).

a)

Ý tưởng của Mendel là các tính trạng di truyền được kiểm soát bởi các nhân tố di truyền riêng biệt (gene), và các nhân tố này được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

b)

Ý tưởng của Mendel là các tính trạng di truyền chỉ chịu ảnh hưởng của môi trường sống, không liên quan đến yếu tố di truyền.

c)

Ý tưởng của Mendel là các tính trạng di truyền được quyết định hoàn toàn bởi thức ăn và điều kiện chăm sóc.

d)

Ý tưởng của Mendel là các tính trạng di truyền không thay đổi và không thể truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

2.

Dựa vào thí nghiệm lai một cặp tính trạng, nêu các thuật ngữ trong nghiên cứu các quy luật di truyền: tính trạng, nhân tố di truyền, cơ thể thuần chủng, cặp tính trạng tương phản, tính trạng trội, tính trạng lặn, kiểu hình, kiểu gene, allele (alen), dòng thuần.

a)

- Tính trạng: đặc điểm quan sát được của sinh vật. - Nhân tố di truyền: yếu tố quy định tính trạng, gọi là gene. - Cơ thể thuần chủng: cơ thể có kiểu gene đồng nhất về một tính trạng nào đó. - Cặp tính trạng tương phản: hai trạng thái khác nhau của cùng một tính trạng. - Tính trạng trội: tính trạng biểu hiện ở F1 khi lai hai cơ thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản. - Tính trạng lặn: tính trạng không biểu hiện ở F1 nhưng xuất hiện ở F2. - Kiểu hình: tổ hợp các tính trạng quan sát được ở sinh vật. - Kiểu gene: tổ hợp các gene quy định kiểu hình. - Allele (alen): các dạng khác nhau của cùng một gene. - Dòng thuần: dòng có kiểu gene đồng nhất qua nhiều thế hệ.

b)

- Tính trạng: là các đặc điểm di truyền không thể quan sát được. - Nhân tố di truyền: là các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sinh vật. - Cơ thể thuần chủng: là cơ thể có kiểu gene khác nhau về một tính trạng nào đó. - Cặp tính trạng tương phản: là hai tính trạng giống nhau của cùng một tính trạng. - Tính trạng trội: là tính trạng không biểu hiện ở F1 khi lai hai cơ thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản. - Tính trạng lặn: là tính trạng biểu hiện ở F1 nhưng không xuất hiện ở F2. - Kiểu hình: là tổ hợp các gene quy định kiểu hình. - Kiểu gene: là tổ hợp các tính trạng quan sát được ở sinh vật. - Allele (alen): là các dạng giống nhau của cùng một gene. - Dòng thuần: là dòng có kiểu gene khác nhau qua nhiều thế hệ.

c)

- Tính trạng: là đặc điểm chỉ xuất hiện ở một số loài sinh vật nhất định. - Nhân tố di truyền: là các yếu tố bên ngoài không liên quan đến gene. - Cơ thể thuần chủng: là cơ thể có kiểu gene thay đổi liên tục qua các thế hệ. - Cặp tính trạng tương phản: là hai trạng thái giống nhau của cùng một tính trạng. - Tính trạng trội: là tính trạng chỉ xuất hiện ở F2. - Tính trạng lặn: là tính trạng chỉ xuất hiện ở F1. - Kiểu hình: là tổ hợp các gene không quan sát được ở sinh vật. - Kiểu gene: là tổ hợp các tính trạng không quy định kiểu hình. - Allele (alen): là các dạng khác nhau của các gene khác nhau. - Dòng thuần: là dòng có kiểu gene thay đổi qua từng thế hệ.

d)

- Tính trạng: là đặc điểm không liên quan đến di truyền của sinh vật. - Nhân tố di truyền: là các yếu tố vật lý của môi trường. - Cơ thể thuần chủng: là cơ thể có kiểu gene không đồng nhất về một tính trạng nào đó. - Cặp tính trạng tương phản: là hai trạng thái giống nhau của các tính trạng khác nhau. - Tính trạng trội: là tính trạng không xuất hiện ở F1 và F2. - Tính trạng lặn: là tính trạng xuất hiện ở cả F1 và F2. - Kiểu hình: là tổ hợp các gene không quy định kiểu hình. - Kiểu gene: là tổ hợp các tính trạng không quan sát được ở sinh vật. - Allele (alen): là các dạng giống nhau của các gene khác nhau. - Dòng thuần: là dòng có kiểu gene không đồng nhất qua nhiều thế hệ.

3.

Phân biệt và sử dụng các thuật ngữ: tính trạng, nhân tố di truyền, kiểu hình, kiểu gene.

a)

- Tính trạng: đặc điểm quan sát được của sinh vật. - Nhân tố di truyền: yếu tố quy định tính trạng, gọi là gene. - Kiểu hình: tổ hợp các tính trạng quan sát được ở sinh vật. - Kiểu gene: tổ hợp các gene quy định kiểu hình.

b)

- Tính trạng: yếu tố quy định kiểu hình của sinh vật. - Nhân tố di truyền: đặc điểm quan sát được của sinh vật. - Kiểu hình: tổ hợp các gene quy định kiểu hình. - Kiểu gene: tổ hợp các tính trạng quan sát được ở sinh vật.

c)

- Tính trạng: tổ hợp các gene quy định kiểu hình. - Nhân tố di truyền: đặc điểm quan sát được của sinh vật. - Kiểu hình: yếu tố quy định tính trạng, gọi là gene. - Kiểu gene: tổ hợp các tính trạng quan sát được ở sinh vật.

d)

- Tính trạng: tổ hợp các tính trạng quan sát được ở sinh vật. - Nhân tố di truyền: tổ hợp các gene quy định kiểu hình. - Kiểu hình: yếu tố quy định tính trạng, gọi là gene. - Kiểu gene: đặc điểm quan sát được của sinh vật.

4.

Dựa vào công thức lai 1 cặp tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của Mendel, phát biểu quy luật phân li.

a)

Quy luật phân li: Trong quá trình hình thành giao tử, mỗi cặp nhân tố di truyền phân li độc lập về các giao tử, mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của mỗi cặp.

b)

Quy luật phân li: Tất cả các nhân tố di truyền đều kết hợp lại trong mỗi giao tử.

c)

Quy luật phân li: Các cặp nhân tố di truyền không phân li mà luôn đi cùng nhau vào giao tử.

d)

Quy luật phân li: Mỗi giao tử chứa tất cả các nhân tố di truyền của bố và mẹ.

5.

Nêu vai trò của phép lai phân tích trong nghiên cứu di truyền học.

a)

Phép lai phân tích giúp xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội bằng cách lai với cá thể mang tính trạng lặn.

b)

Phép lai phân tích giúp xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng lặn bằng cách lai với cá thể mang tính trạng trội.

c)

Phép lai phân tích giúp xác định kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội bằng cách lai với cá thể mang tính trạng lặn.

d)

Phép lai phân tích giúp xác định kiểu hình của cá thể mang tính trạng lặn bằng cách lai với cá thể mang tính trạng trội.

6.

Trình bày thí nghiệm lai phân tích của Mendel.

a)

Thí nghiệm lai phân tích của Mendel: Mendel lai cây đậu Hà Lan mang tính trạng trội chưa biết kiểu gen với cây mang tính trạng lặn, từ kết quả đời con xác định được kiểu gen của cây trội.

b)

Thí nghiệm lai phân tích của Mendel: Mendel lai cây đậu Hà Lan mang tính trạng lặn với cây mang tính trạng lặn, từ kết quả đời con xác định được kiểu gen của cây lặn.

c)

Thí nghiệm lai phân tích của Mendel: Mendel lai cây đậu Hà Lan mang tính trạng trội với cây mang tính trạng trội, từ kết quả đời con xác định được kiểu gen của cây trội.

d)

Thí nghiệm lai phân tích của Mendel: Mendel lai cây đậu Hà Lan mang tính trạng trội chưa biết kiểu gen với cây mang tính trạng trội, từ kết quả đời con xác định được kiểu gen của cây trội.

7.

Dựa vào công thức lai 1 cặp tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của Mendel, giải thích kết quả thí nghiệm theo Mendel.

a)

Kết quả thí nghiệm của Mendel cho thấy các tính trạng di truyền theo quy luật phân li, tỉ lệ kiểu hình ở đời con phản ánh sự phân li của các nhân tố di truyền trong quá trình hình thành giao tử.

b)

Kết quả thí nghiệm của Mendel cho thấy các tính trạng di truyền không tuân theo bất kỳ quy luật nào, tỉ lệ kiểu hình ở đời con là ngẫu nhiên.

c)

Kết quả thí nghiệm của Mendel cho thấy các tính trạng di truyền bị chi phối hoàn toàn bởi môi trường, không liên quan đến nhân tố di truyền.

d)

Kết quả thí nghiệm của Mendel cho thấy các tính trạng di truyền chỉ xuất hiện ở thế hệ bố mẹ, không truyền cho đời con.

8.

Dựa vào công thức lai 2 cặp tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của Mendel, phát biểu quy luật phân li độc lập và tổ hợp tự do.

a)

Quy luật phân li độc lập: Các cặp tính trạng di truyền độc lập với nhau khi hình thành giao tử và tổ hợp tự do trong quá trình thụ tinh.

b)

Quy luật phân li độc lập: Các cặp tính trạng luôn di truyền cùng nhau và không có sự tổ hợp tự do.

c)

Quy luật phân li độc lập: Chỉ có một cặp tính trạng được di truyền trong mỗi lần lai.

d)

Quy luật phân li độc lập: Các tính trạng bị ảnh hưởng bởi môi trường và không di truyền qua các thế hệ.

9.

Trình bày cơ chế biến dị tổ hợp thông qua sơ đồ đơn giản về quá trình giảm phân và thụ tinh (minh họa bằng sơ đồ lai 2 cặp gen).

a)

Cơ chế biến dị tổ hợp: Trong giảm phân, các cặp gen phân li độc lập tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau. Khi thụ tinh, các giao tử kết hợp ngẫu nhiên tạo ra các tổ hợp gen mới, minh họa bằng sơ đồ lai 2 cặp gen.

b)

Cơ chế biến dị tổ hợp: Trong giảm phân, các cặp gen không phân li độc lập, chỉ tạo ra một loại giao tử duy nhất. Khi thụ tinh, các giao tử kết hợp theo thứ tự cố định.

c)

Cơ chế biến dị tổ hợp: Trong giảm phân, các cặp gen phân li nhưng không tạo ra biến dị tổ hợp. Khi thụ tinh, các giao tử không kết hợp ngẫu nhiên.

d)

Cơ chế biến dị tổ hợp: Trong giảm phân, các cặp gen kết hợp với nhau tạo thành giao tử giống hệt nhau. Khi thụ tinh, không có sự đa dạng về tổ hợp gen.

10.

Dựa vào công thức lai 2 cặp tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của Mendel, giải thích kết quả thí nghiệm theo Mendel.

a)

Kết quả thí nghiệm Mendel: Tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ con lai phản ánh sự phân li độc lập của các cặp tính trạng, phù hợp với quy luật Mendel.

b)

Kết quả thí nghiệm Mendel: Tất cả các tính trạng đều di truyền theo cùng một kiểu và không có sự phân li.

c)

Kết quả thí nghiệm Mendel: Các cặp tính trạng luôn di truyền cùng nhau mà không phân li độc lập.

d)

Kết quả thí nghiệm Mendel: Tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ con lai luôn là 1:1 cho mọi trường hợp.

11.

Đối tượng nghiên cứu di truyền của Mendel là

a)

ruồi giấm.

b)

cà chua.

c)

đậu Hà Lan.

d)

châu chấu.

12.

Theo Mendel, mỗi tính trạng do mấy nhân tố di truyền quy định?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

13.

Khi đề xuất giả thuyết “mỗi tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hoà trộn với nhau và phân li đồng đều về các giao tử”. Mendel đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?

a)

Cho F1 lai phân tích.

b)

Cho F2 tự thụ phấn.

c)

Cho F1 giao phấn với nhau.

d)

Cho F1 tự thụ phấn.

14.

“Những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể” gọi là

a)

tính trạng tương phản.

b)

kiểu hình.

c)

kiểu gene.

d)

tính trạng.

15.

Ở đậu hà lan, hoa tím trội hoàn toàn so với hoa trắng. Tiến hành lai một cây đậu hà lan hoa tím với một cây hoa trắng, thu được đời con đều có hoa tím. Kiểu gene ở cây đậu hoa tím ban đầu là gì?

a)

Đồng hợp trội.

b)

Đồng hợp lặn.

c)

Không thể xác định được.

d)

Dị hợp.

16.

Theo Mendel, cơ chế chi phối sự di truyền và biểu hiện của một cặp tính trạng tương phản qua các thế hệ là do

a)

sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.

b)

sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.

c)

sự tổ hợp của cặp NST tương đồng trong thụ tinh.

d)

sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân.

17.

Trong các trường hợp sau, trường hợp nào là ví dụ điển hình của việc sử dụng phép lai phân tích?

a)

Lai hai cá thể thuần chủng khác nhau về một cặp alen.

b)

Lai hai cá thể thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản.

c)

Lai một cá thể mang tính trạng trội chưa biết kiểu gene với một cá thể mang tính trạng lặn.

d)

Lai hai cá thể có kiểu hình giống nhau.

18.

Một nhà nghiên cứu di truyền tiến hành lai hai cây cà chua có kiểu hình khác nhau, kí hiệu chúng là thế hệ P. Toàn bộ thế hệ F1 thu được có kiểu hình trội. Nếu nhà nghiên cứu tiếp tục cho các cây F1 này tự thụ phấn, thế hệ con cháu thu được sẽ được kí hiệu là gì?

a)

F1.

b)

F2.

c)

P.

d)

F3.

19.

Mục đích chính của phép lai phân tích là để xác định

a)

các đặc điểm biến dị ở thế hệ con cháu.

b)

số loại giao tử tạo ra.

c)

cơ thể mang tính trạng trội là đồng hợp hay dị hợp.

d)

tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ sau.

20.

Khi Mendel thực hiện phép lai giữa hai dòng thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản, ông thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 9:3:3:1. Tỉ lệ này cho thấy điều gì về sự di truyền của hai cặp tính trạng đó?

a)

Hai cặp tính trạng đó di truyền độc lập với nhau.

b)

Các gene quy định các cặp tính trạng đều nằm trên cùng một nhiễm sắc thể.

c)

Có sự di truyền liên kết.

d)

Có hiện tượng hoán vị gene xảy ra.

21.

Tính trạng trội là

a)

là tập hợp các biểu hiện cụ thể của nhiều tính trạng.

b)

tính trạng không được biểu hiện ở cơ thể có kiểu gene dị hợp tử.

c)

tính trạng được biểu hiện ở cơ thể có kiểu gene dị hợp tử.

d)

các biến thể khác nhau của gene.

22.

“Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử” là nội dung của quy luật nào?

a)

Quy luật đồng tính.

b)

Quy luật phân li.

c)

Quy luật phân li độc lập.

d)

Quy luật di truyền liên kết.

23.

Nhận định nào là đúng, sai khi nói về quy luật phân li của Mendel?

a)

S

b)

Đúng: Quy luật phân li của Mendel chỉ áp dụng cho các tính trạng do một cặp gen quy định.

c)

Sai: Quy luật phân li của Mendel không liên quan đến di truyền học.

d)

Sai: Quy luật phân li của Mendel chỉ áp dụng cho động vật.

24.

Nhận định nào là đúng, sai khi nói về quy luật phân li của Mendel?

a)

Đ

b)

Sai: Quy luật phân li chỉ áp dụng cho động vật.

c)

Sai: Quy luật phân li không liên quan đến di truyền học.

d)

Sai: Quy luật phân li chỉ xảy ra ở thực vật.

25.

Nhận định nào là đúng, sai khi nói về quy luật phân li của Mendel?

a)

Đ

b)

Sai: Quy luật phân li chỉ áp dụng cho các loài động vật.

c)

Sai: Quy luật phân li không liên quan đến di truyền học.

d)

Sai: Quy luật phân li chỉ xảy ra ở thực vật.

26.

Nhận định nào là đúng, sai khi nói về quy luật phân li của Mendel?

a)

Đ

b)

Sai: Quy luật phân li chỉ áp dụng cho động vật.

c)

Sai: Quy luật phân li không liên quan đến di truyền học.

d)

Sai: Quy luật phân li chỉ áp dụng cho cây trồng.

27.

Nhận định nào là đúng, sai khi nói về phép lai 2 cặp tính trạng của Mendel?

a)

Đ

b)

S

c)

Cả đúng và sai

d)

Không xác định

28.

Nhận định nào là đúng, sai khi nói về phép lai 2 cặp tính trạng của Mendel?

a)

Đ

b)

Sai: Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là 1:1:1:1

c)

Sai: Các tính trạng luôn di truyền cùng nhau

d)

Sai: Phép lai này chỉ cho ra một loại kiểu hình ở F2

29.

Nhận định nào là đúng, sai khi nói về phép lai 2 cặp tính trạng của Mendel?

a)

S

b)

Đúng

c)

Có thể đúng

d)

Không xác định

30.

Phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của Mendel gồm các bước: (1) Đưa ra giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết. (2) Lai các cặp bố mẹ và theo dõi sự di truyền của từng cặp tính trạng qua nhiều thế hệ nối tiếp. (3) Tạo các dòng thuần. (4) Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai. Trình tự đúng các bước mà Mendel đã thực hiện là:

a)

3241

b)

3421

c)

2341

d)

3214

31.

Theo thí nghiệm lai hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản của Mendel, khi cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó có mấy loại kiểu hình khác thế hệ trước?

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

32.

Câu 3: Ở 1 loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng, không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở đời con của phép lai (Aa x Aa) chiếm bao nhiêu phần trăm?

a)

75

b)

50

c)

25

d)

100

33.

Với 3 cặp gene dị hợp tử ở F1 di truyền độc lập thì số loại giao tử ở F1 là bao nhiêu?

a)

8

b)

4

c)

6

d)

2

34.

Câu 1: Đối tượng nghiên cứu di truyền của Mendel là

a)
Cây đậu nành (soybean plants)
b)
Cây đậu Hà Lan (pea plants)
c)
Cây bắp cải (cabbage plants)
d)
Cây cà chua (tomato plants)