WorksheetsQuiz về Quản trị Bán hàng
Total questions: 131
Worksheet time: 1hrs 6mins
Chữ sales trong bán hàng viết tắt là các chữ sau:
Selling, attitude, listening, experience, signing the contract
Selling, asking, listening, enjoying, signing the contract
Smiling, asking, listening, educating, signing
Smiling, asking, listening, educating, selling
Mục tiêu của hoạt động quản trị bán hàng về cơ bản bao gồm:
Mục tiêu hướng vào con người & mục tiêu hướng vào lợi nhuận
Mục tiêu hướng vào doanh số & mục tiêu hướng vào lợi nhuận
Mục tiêu hướng vào chi phí & mục tiêu hướng vào doanh số
Mục tiêu hướng vào doanh thu & mục tiêu hướng vào doanh số
Về cơ bản, mục tiêu của hoạt động quản trị bán hàng được chia làm mấy loại?
2
3
4
5
Các hoạt động tuyển dụng, huấn luyện, thiết lập mối quan hệ, thực hiện chính sách đãi ngộ là những hoạt động thuộc nhóm mục tiêu:
Hướng vào doanh nghiệp
Hướng vào doanh số
Hướng vào nhân sự
Hướng vào lợi nhuận
Trong chiến lược tổng thể chung của công ty, bộ phận bán hàng có một vị trí khá quan trọng. Bộ phận này thường có dạng:
Cấu trúc hình tháp
Cấu trúc hình thang
Cấu trúc hình vuông
Cấu trúc kim cương
……………………. phản ánh những đánh giá của công ty về điều kiện và những cơ hội của thị trường để từ đó đưa ra những chính sách đáp ứng thị trường một cách hiệu quả
Chiến lược bán hàng
Chiến lược quảng cáo
Chiến lược tổng thể
Chiến lược định giá
............. là nhóm hoạt động kinh doanh/sản phẩm có tổ chức đủ lớn và đồng nhất.
Đơn vị chiến lược kinh doanh
Đơn vị phân phối
Đơn vị bán lẻ
Đơn vị bán sỉ
Kênh bán hàng HoReCa là
Cà phê trong nhà hàng, khách sạn
Bán rau, củ, quả trong nhà hàng, khách sạn
Bán sản phẩm trong chuỗi khách sạn, cửa hàng quán ăn
Bán sản phẩm trong khách sạn, nhà hàng, các quán ăn uống
Một số kênh bán hàng thường nhắc đến thông dụng như
MT, GT
GT, MT, HoReCa, B2B
GT, MT, HoReCa, KA
GT, MT, HoReCa, KA, B2B
Kênh bán hàng trọng yếu của công ty thường gọi tắt là
MT
GT
KA
B2B
Kênh bán hàng MT là kênh bán hàng ở
Cửa hàng tạp hóa, chợ truyền thống
Khách sạn, nhà hàng, các quán
Các tổ chức khác nhau
Siêu thị, cửa hàng tiện lợi, trung tâm thương mại
Kênh bán hàng GT là kênh bán hàng ở
Cửa hàng tạp hóa, chợ truyền thống
Khách sạn, nhà hàng, các quán
Các tổ chức khác nhau
Siêu thị, cửa hàng tiện lợi, trung tâm thương mại
Kênh bán hàng B2B là kênh bán hàng ở
Cửa hàng tạp hóa, chợ truyền thống
Khách sạn, nhà hàng, các quán
Các tổ chức khác nhau
Siêu thị, cửa hàng tiện lợi, trung tâm thương mại
Theo James M. Commer, quản trị bán hàng là hoạt động quản trị của những cá nhân thuộc đội ngũ bán hàng hoặc ………………..
Đánh giá lực lượng bán hàng
Hỗ trợ trực tiếp cho đội ngũ bán hàng
Quản lý doanh số bán hàng cá nhân
Đào tạo nhân viên làm tốt công việc
Lực lượng bán hàng được phân thành ………………..
Lực lượng bên trong, lực lượng bên ngoài
Lực lượng hỗn hợp, đại lý theo hợp đồng
Lực lượng bán hàng của công ty, lực lượng hỗn hợp, đại lý theo hợp đồng
Lực lượng cố định, lực lượng lưu động
Lực lượng bán hàng thuộc công ty bao gồm ………………..
Lực lượng bán hàng bên trong và lực lượng bán hàng bên ngoài
Lực lượng bán hàng trực tiếp và lực lượng bán hàng online
Lực lượng bán hàng trực tiếp và lực lượng qua điện thoại
Lực lượng bán lẻ và lực lượng bán sĩ
……………….. là những nhà kinh doanh hoạt động tự do độc lập, là đại diện cho nhà sản xuất và thường hưởng hoa hồng.
Người bán hàng lưu động
Người bán sĩ
Người bán lẻ
Đại lý theo hợp đồng
“Công ty thiết lập những quan hệ trực tiếp với khách hàng hiện tại cũng như tiềm năng thông qua lực lượng bán hàng của công ty đến các đại lý hoặc chính công ty bán hàng cho khách hàng sử dụng sau cùng” gọi là ………………..
Kênh phân phối trực tiếp
Kênh phân phối gián tiếp
Kênh phân phối hỗn hợp
Kênh phân phối đa cấp
……………….. sử dụng một hoặc nhiều trung gian tạo ra cầu nối giữa những nhà sản xuất và người tiêu thụ.
Kênh phân phối trực tiếp
Kênh phân phối gián tiếp
Kênh phân phối hỗn hợp
Kênh phân phối đa cấp
Có bao nhiêu mô hình tổ chức lực lượng bán hàng.
3
4
5
6
Mô hình tổ chức lực lượng bán hàng có thể tổ chức theo cách nào?
Ngành hàng
Khu vực, hỗn hợp
Khách hàng
Tất cả các cấu trúc trên đều đúng
Ưu điểm tổ chức lực lượng bán hàng theo khu vực là gì?
Dễ quản lý lao động, phân bố lao động rộng khắp, giảm chi phí đi lại
Nắm rõ nhu cầu địa phương, triệt tiêu tính cạnh tranh, giảm chi phí đi lại
Dễ quản lý lao động, phân bố lao động rộng khắp, giảm chi phí đi lại, nắm rõ nhu cầu địa phương, triệt tiêu tính cạnh tranh
Cả A và B đều đúng
Quản trị bán hàng là gì?
Quản lý tài chính doanh nghiệp
Quản trị hoạt động phân tích, lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra hoạt động bán hàng
Điều hành sản xuất sản phẩm
Đề giảm sát nhân viên bán hàng
Người quản lý bán hàng có thể là ai?
Giám đốc Marketing
Trưởng phòng sản xuất
Người quản lý theo ngành hàng, khu vực hoặc trưởng bộ phận bán hàng
Giám đốc tài chính
Mục tiêu cơ bản của hoạt động bán hàng là gì?
Tối đa hóa lợi nhuận ngay lập tức
Tiếp cận và thuyết phục khách hàng mua sản phẩm
Giảm chi phí sản xuất
Giảm giá thành sản phẩm
Theo Quinn (1980), chiến lược là gì?
Danh sách công việc hàng ngày
Một mô thức/kế hoạch tích hợp mục tiêu, chính sách và hành động
Quy trình đào tạo nhân viên
Bản báo cáo doanh số
Kênh phân phối gián tiếp đặc trưng bởi điều gì?
Doanh nghiệp bán trực tiếp cho khách hàng
Sử dụng trung gian để nối nhà sản xuất và người tiêu dùng
Không thông qua đại lý
Chỉ áp dụng cho sản phẩm dịch vụ
Bán hàng cá nhân (PS) là nỗ lực truyền đạt thông tin của người bán hàng tập trung vào việc ............ nhằm đạt mục tiêu doanh số.
Thuyết phục khách hàng
Bán hàng
Nỗ lực giới thiệu sản phẩm
Trình bày tất cả ưu nhược điểm sản phẩm cho khách hàng
Các đối tượng trong các chức năng của QTBNH theo nghiệp vụ quản lý là:
Chi tiêu, doanh số, mối quan hệ khách hàng, công nợ, chi phí bán hàng, lực lượng bán hàng
Hàng hóa, doanh số, thông tin khách hàng, công nợ, chi phí bán hàng, lực lượng bán hàng
Hàng hóa, doanh số, mối quan hệ khách hàng, công nợ, thông tin cạnh tranh, lực lượng bán hàng
Hàng hóa, doanh số, mối quan hệ khách hàng, công nợ, chi phí bán hàng, lực lượng bán hàng
Quan điểm sản xuất sản phẩm phát triển trong giai đoạn nào?
Trước 1930
Năm 1930
Sau 1930
Sau 1945
Quan điểm bán hàng phát triển trong giai đoạn nào?
Trước năm 1930 đến 1960
Năm 1930 đến 1960
Sau năm 1930 đến 1960
Sau năm 1960
Quan điểm marketing phát triển trong giai đoạn nào?
Trước năm 1960 đến 1990
Năm 1960 đến 1990
Sau năm 1930 đến 1960
Trước năm 1930 đến 1960
Quan điểm marketing xã hội phát triển trong giai đoạn nào?
Trước năm 1960 đến 1990
Năm 1960 đến 1990
Sau năm 1930 đến 1960
sau 1990
Vai trò của người bán hàng trong giai đoạn trước năm 1930 là gì?
Người thuyết phục
Người cung cấp
Người giải quyết vấn đề
Người sáng tạo giá trị
Vai trò của người bán hàng trong giai đoạn năm 1930-1960 là gì?
Người thuyết phục
Người cung cấp
Người giải quyết vấn đề
Người sáng tạo giá trị
Mục tiêu bán hàng theo quan điểm marketing xã hội là gì?
Đạt mục tiêu doanh số
Đạt lợi nhuận cao nhất
Thỏa mãn nhu cầu khách hàng
Xây dựng mối quan hệ lâu dài
Một số quan niệm sai lầm về bán hàng cho rằng điều nào sau đây là đúng?
Chỉ những người mồm mép giỏi mới bán được hàng
Hoạt động bán hàng là cuộc chơi với những con số; Khi khách hàng từ chối mua hàng là cảm thấy mình thấp kém
Sự thăng trầm trong bán hàng là không thể tránh khỏi; Bán hàng là một nghề không có tương lai với ít cơ hội thăng tiến
Cả ba câu trên đều đúng
Bán sỉ, bán lẻ là cách thức phân loại bán hàng theo yếu tố nào?
Đối tượng mua
Hình thức cửa hàng
Quy mô bán
Sự sở hữu hàng hóa
Phân loại bán hàng theo địa điểm bán hàng bao gồm yếu tố nào?
Bán sỉ và bán lẻ
Bán hàng lưu động và bán hàng tại cửa hàng, quầy hàng
Bán hàng tự sản tự tiêu, bán hàng qua trung gian, môi giới, đại lý và bán hàng tự mua lại từ nhà sản xuất
Bán cho người tiêu dùng, bán cho khách hàng công nghiệp, bán cho khách hàng thương nghiệp và bán xuất khẩu
Người bán hàng hóa hữu hình trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng là?
Người đại diện bán hàng cho công ty
Người bán hàng hóa hữu hình trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng
Người cung cấp dịch vụ bảo hành
Người chào hàng quảng cáo
Những người tạo đơn hàng thường hoạt động trong ngành nào?
Kỹ thuật cao
Dệt, thực phẩm, may mặc
Công nghệ phần mềm
Bất động sản
Vai trò của hoạt động bán hàng là gì?
Đáp ứng và kích hoạt nhu cầu, giúp lưu thông hàng hóa và tiền tệ
Chỉ giảm chi phí sản xuất
Chỉ tập trung vào quảng cáo
Chỉ tăng sản lượng
Nhiệm vụ cơ bản của người bán hàng không bao gồm?
Quản lý và điều hành
Trách nhiệm tài chính
Sản xuất sản phẩm
Marketing
Một trong những thách thức của nghề bán hàng là?
Tự do thời gian
Chỉ tiêu doanh số và áp lực từ đối thủ cạnh tranh
Không cần kỹ năng giao tiếp
Không có căng thẳng công việc
Giám đốc bán hàng có nhiệm vụ trọng yếu là?
Quản lý lực lượng bán hàng
Quản lý và làm tăng năng lực và hiệu quả của lực lượng bán hàng
Đào tạo và quản lý doanh số công ty giao cho
Làm tăng năng suất lực lượng bán hàng
Sơ đồ tổ chức lực lượng bán hàng cơ bản gồm có các bộ phận sau?
Bộ phận hành chính, bán hàng, dịch vụ, logistics
Bộ phận hành chính, bán hàng, dịch vụ
Bộ phận hành chính, bán hàng, dịch vụ, marketing
Bộ phận hành chính, marketing
Để quản trị đội ngũ bán hàng tốt, giám đốc bán hàng cần phải biết?
Huấn luyện, phát triển, khuyến khích, đánh giá nhân viên bán hàng
Thiết lập các tiêu chuẩn hoạt động, đánh giá nhân viên bán hàng
Huấn luyện, phát triển, khuyến khích, đánh giá nhân viên bán hàng, thiết lập các tiêu chuẩn hoạt động
. Khuyến khích, đánh giá nhân viên bán hàng, thiết lập các tiêu chuẩn hoạt động
Giám đốc bán hàng quản trị bộ phận hành chính là quản lý các công việc sau?
Quản trị hành chính văn phòng, thực hiện chính sách và phối hợp các hoạt động, báo cáo, tổ chức cuộc họp
Quản trị hành chính văn phòng, thực hiện chính sách và phối hợp các hoạt động, báo cáo, tổ chức cuộc họp, phát triển việc bán hàng, dự báo
Quản trị hành chính văn phòng, thực hiện chính sách và phối hợp các hoạt động, báo cáo, tổ chức cuộc họp, phát triển việc bán hàng
Quản trị hành chính văn phòng, thực hiện chính sách và phối hợp các hoạt động, báo cáo, tổ chức cuộc họp, phát triển việc bán hàng, lên kế hoạch đào tạo
Nhiệm vụ tiếp thị chủ yếu của giám đốc bán hàng là?
Thu thập và đánh giá thông tin về cạnh tranh, khách hàng và thị trường
Thu thập và đánh giá thông tin về cạnh tranh, khách hàng, các trung gian tiếp thị
Thu thập và đánh giá thông tin về cạnh tranh, khách hàng và đối thủ
Thu thập và đánh giá thông tin về cạnh tranh, khách hàng và nhà cung cấp
Giám đốc bán hàng thường có mối quan hệ bên trong công ty gồm?
Trưởng bộ phận kế toán
Trưởng bộ phận nghiên cứu và phát triển
Trưởng phòng nhân sự, kế toán, sản xuất, bán hàng, marketing
Trưởng các bộ phận chức năng và cấp trên quản lý
Giám đốc bán hàng quan hệ bên ngoài là quan hệ với?
Nhà cung cấp, khách hàng, cộng đồng doanh nghiệp
Nhà cung cấp, khách hàng, cộng đồng doanh nghiệp, tổ chức chuyên môn
Nhà cung cấp, khách hàng, cộng đồng doanh nghiệp, tổ chức chuyên môn, đối thủ cạnh tranh
Cả ba câu đều đúng
Khác biệt lớn nhất, dễ thấy nhất đối với nhân viên bán hàng và giám đốc bán hàng là?
Mục tiêu công việc, trách nhiệm quản lý
Áp lực công việc và trách nhiệm, cách quản lý tài chính
Quan hệ các phòng ban và cấp trên, cách tiếp xúc khách hàng
Vai trò, địa vị, lương bổng, quyền lợi
Thông thường để đưa nhân viên bán hàng lên vị trí quản lý, thường người ta lựa chọn các tiêu chuẩn nào?
Phẩm chất và kỹ năng
Thành tích và khả năng điều hành
Tiểu sử bản thân
Cả ba câu đều đúng
Việc lựa chọn nhân viên bán hàng bổ nhiệm lên vị trí quản lý bán hàng thường người ta thường xem xét các khía cạnh nào?
Xác định tiêu chuẩn chọn lựa, kỹ năng quản lý, điều hành
Xác định ứng viên và tiêu sử ứng viên
Xác định tiêu chuẩn lựa chọn, xác định ứng viên, tham khảo ý kiến bên trong và ngoài công ty
Nhờ chuyên gia tư vấn lựa chọn
Khi giám đốc bán hàng hỗ trợ thu hồi công nợ, chăm sóc khách hàng, tham gia các hiệp hội là giám đốc bán hàng đang thực hiện quan hệ bên ngoài công ty với ai?
Khách hàng, tổ chức chuyên môn
Khách hàng, cộng đồng doanh nghiệp
Chăm sóc khách hàng, thu hồi công nợ
Chăm sóc khách hàng, thu hồi công nợ, tham gia hiệp hội
Từ nhân viên bán hàng giỏi chuyển thành giám đốc bán hàng, người nhân viên bán hàng này gặp các khó khăn nào?
Thiếu kinh nghiệm, áp lực công việc cao, chưa có năng lực quản lý
Thiếu kỹ năng và năng lực quản lý
Thiếu kỹ năng và năng lực quản lý, thói quen chỉ thích nghĩ và làm việc công việc mới thấy hiệu quả ngay
Thiếu kinh nghiệm, áp lực công việc cao, thiếu kỹ năng và năng lực quản lý
Để thành công ở vị trí giám đốc bán hàng, nhân viên bán hàng giỏi cần phải?
Sẵn sàng học hỏi, thay đổi
Sẵn sàng học hỏi, thay đổi, thích nghi
Sẵn sàng học hỏi, thay đổi, thích nghi, tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần
Có thái độ học hỏi, tránh thay đổi nhiều đối với môi trường công việc mới, nhìn nhận đúng về việc quản lý ở vị trí đảm nhiệm
Những tiêu chuẩn yêu cầu để lựa chọn ra giám đốc bán hàng giỏi là?
Khả năng thích nghi linh hoạt, khả năng tự học hỏi
Khả năng thích nghi linh hoạt, khả năng tự học hỏi, làm việc độc lập, khả năng điều hành
Khả năng thích nghi linh hoạt, khả năng tự học hỏi, làm việc độc lập, khả năng điều hành, hiểu và làm việc với nhân viên dưới quyền, quản lý công việc hành chính tốt
Khả năng thích nghi linh hoạt, khả năng tự học hỏi, làm việc độc lập, khả năng điều hành, hiểu và làm việc với nhân viên dưới quyền, chấp nhận thử thách
Giám đốc bán hàng có nhiệm vụ trọng yếu là?
Quản lý, làm tăng năng lực và hiệu quả đội ngũ nhân viên bán hàng
Quản lý tài chính toàn công ty
Chỉ quan hệ với khách hàng lớn
Quản lý và chăm sóc khách hàng
Một trong những nhiệm vụ của Giám đốc bán hàng là gì?
Quản trị hành chính
Quản lý sản xuất
Thiết kế sản phẩm
Nghiên cứu thị trường vĩ mô
Giám đốc bán hàng thường nắm giữ loại khách hàng nào?
Khách hàng lớn (Key Accounts)
Khách hàng nhỏ lẻ
Chỉ khách hàng nội bộ
Chỉ khách hàng mới
Một phẩm chất cần có của Giám đốc bán hàng là gì?
Khả năng thích nghi linh hoạt
Không cần giao tiếp
Không cần kỹ năng lãnh đạo
Chỉ biết chuyên môn hẹp
Một khó khăn khi chuyển từ NVBH lên GĐBH là gì?
Thiếu kỹ năng, năng lực quản lý
Quá nhiều tự do
Không có khách hàng
Thừa thời gian
………… là kết quả làm việc của lực lượng bán hàng có xét đến yếu tố chi phí của một khu vực nào đó.
Năng suất lực lượng bán hàng
Doanh số bán hàng
Chi phí Marketing
Chi phí bán hàng
………… là phân nhóm các khách hàng theo lãnh thổ địa lý, sản phẩm, loại khách hàng nhằm phân công nhóm nhân viên bán hàng phục vụ một cách hợp lý, đưa ra các chương trình bán hàng hiệu quả.
Phân chia khu vực bán hàng
Phân khúc thị trường
Phân chia đội ngũ bán hàng
Phân chia doanh số
Phân chia khu vực bán hàng nhằm các mục tiêu
Đảm bảo rằng khách hàng nhận được sự quan tâm, phục vụ tốt, các nhân viên bán hàng thực hiện đủ số lần thăm viếng và các chương trình, chính sách bán hàng hiệu quả
Đánh giá tiềm năng bán hàng ở một khu vực và nhân viên bán hàng khai thác cơ hội phát triển tối đa doanh số ở khu vực đó.
Kiểm soát chi phí, đánh giá, điểu chỉnh hoạt động của nhân viên bán hàng
Tất cả các câu trên.
Một trong những lý do làm giảm cơ hội tăng năng suất bán hàng là gì?
Quản lý thông tin dữ liệu kém, báo cáo không đúng
Quản lý thông tin dữ liệu kém, chào hàng không hiệu quả
Quản lý thông tin dữ liệu kém, chào hàng không hiệu quả, làm việc không có kế hoạch
Quản lý thông tin dữ liệu kém, chào hàng không hiệu quả, thói quen xấu của nhân viên
Những thói quen xấu của nhân viên bán hàng là gì?
Nói xấu khách hàng, đối thủ cạnh tranh
Thiếu kỷ luật, tinh thần làm việc kém
Thiếu kỷ luật, tinh thần làm việc kém, sắp xếp công việc không phù hợp
Thiếu kỷ luật, tinh thần làm việc kém, nói xấu khách hàng và đối thủ
Nguyên nhân chào hàng không hiệu quả là do?
Sắp xếp viếng thăm cửa hàng, chia khu vực không phù hợp
Sắp xếp viếng thăm cửa hàng, chia khu vực không phù hợp, thời gian chờ đợi, giới thiệu sản phẩm lâu
Đầu tư khách hàng không phù hợp, sắp xếp viếng thăm cửa hàng, chia khu vực không phù hợp, thời gian chờ đợi
Cả ba câu trên đều đúng
Việc tổ chức quản lý thông tin không hiệu quả của nhân viên bán hàng là do?
Mất thời gian xử lý thông tin khách hàng
Mất thời gian xử lý thông tin khách hàng, chưa ứng dụng công nghệ thông tin
Mất thời gian xử lý thông tin khách hàng, chưa ứng dụng công nghệ thông tin để chào hàng
Mất thời gian xử lý thông tin khách hàng, báo cáo giấy tờ, chưa ứng dụng công nghệ thông tin
Tăng thời gian hữu ích cho lực lượng bán hàng bằng cách nào?
Giảm thời gian cá nhân để tăng tổng thời gian làm việc
Giảm thời gian làm việc hành chính, quản lý tốt khách hàng
Giảm thời gian cá nhân để tăng tổng thời gian làm việc, giảm thời gian làm việc hành chính, giảm thời gian đi lại giữa những khách hàng
Giảm thời gian đi lại giữa những khách hàng, phân loại khách hàng
Ngoài việc cải thiện thời gian hữu ích, giám đốc bán hàng cần làm việc với nhân viên bán hàng để giúp họ phân chia nỗ lực bán hàng giữa các nhóm khách hàng, cá nhân khách hàng để tối đa hóa…….
Lợi nhuận
Doanh số bán hàng
Lực lượng bán hàng
Khu vực bán hàng
Trong phương pháp phân loại nhóm khách hàng A, B, C, khách hàng thuộc nhóm A là?
Tỷ lệ 5% khách hàng tạo ra 40% doanh số. Tỷ lệ 10% khách hàng tạo ra 50% doanh số.
Tỷ lệ 15% khách hàng tạo ra 40% doanh số.
Tỷ lệ 15% khách hàng tạo ra 55% doanh số.
Tỷ lệ 20% khách hàng tạo ra 30% doanh số.
Trong phương pháp phân loại nhóm khách hàng A, B, C, khách hàng thuộc nhóm B là?
Tỷ lệ 5% khách hàng tạo ra 40% doanh số.
Tỷ lệ 10% khách hàng tạo ra 30% doanh số.
Tỷ lệ 15% khách hàng tạo ra 35% doanh số.
Tỷ lệ 20% khách hàng tạo ra 30% doanh số.
Trong phương pháp phân loại nhóm khách hàng A, B, C, khách hàng thuộc nhóm C là?
Tỷ lệ 55% khách hàng tạo ra 15% doanh số.
Tỷ lệ 60% khách hàng tạo ra 30% doanh số.
Tỷ lệ 65% khách hàng tạo ra 15% doanh số.
Tỷ lệ 70% khách hàng tạo ra 30% doanh số.
Trường hợp vị thế công ty đối với khách hàng mạnh và khu vực có doanh số tiềm năng cao thì việc phân bổ nỗ lực cho lực lượng bán hàng sẽ?
Nhỏ.
Trung bình.
Lớn.
Ít.
Trường hợp vị thế công ty đối với khách hàng yếu và khu vực có doanh số tiềm năng cao thì việc phân bổ nỗ lực cho lực lượng bán hàng sẽ?
Nhỏ.
Trung bình.
Lớn, làm mạnh vị thế bán hàng.
Ít.
Năng suất của lực lượng bán hàng là?
Kết quả làm việc của lực lượng bán hàng có xét đến yếu tố chi phí.
Tổng số khách hàng.
Doanh số tuyệt đối.
Số lượng sản phẩm bán ra.
Một cách để tăng năng suất bán hàng là
Quản lý thời gian hiệu quả
Giảm nhân sự
Không gặp khách hàng
Chỉ tập trung quảng cáo
Phương pháp phân loại khách hàng ABC cho thấy:
15% khách hàng tạo 55% doanh số
50% khách hàng tạo 50% doanh số
65% khách hàng tạo 65% doanh số
Tất cả khách hàng đều tạo doanh số như nhau
Thời gian hữu ích của nhân viên bán hàng được xác định theo công thức nào?
STt = TWt – (ATt + TTt)
STt = TWt + ATt + TTt
STt = TWt – ATt
STt = ATt – TTt
Một ứng dụng của tự động hóa lực lượng bán hàng là:
Tìm kiếm và chăm sóc khách hàng
Tăng chi phí vận hành
Giảm số lượng khách hàng
Loại bỏ tiếp xúc trực tiếp
Quá trình tổ chức đội ngũ bán hàng cần xem xét đến:
Môi trường vi mô
Phối hợp giữa các bộ phận chức năng
Các chính sách, kế hoạch công ty
Tất cả các câu trên đều đúng
Quá trình tổ chức lực lượng bán hàng cần phải qua các bước sau:
Tuyển dụng, lựa chọn, huấn luyện, phân bố
Chiêu mộ, tuyển chọn, phân bố, đánh giá
Chiêu mộ, tuyển mộ, đào tạo, đánh giá
Chiêu mộ, tuyển chọn, đào tạo
Các định chế quy định hiện hành liên quan đội ngũ bán hàng là:
Những quy định phân biệt, luật lao động, hợp đồng lao động
Luật thương mại, luật dân sự, luật bảo hiểm
Luật thương mại, quy định tuyển dụng, luật lao động
Luật dân sự, luật bảo hiểm, hợp đồng lao động
Khi xem xét lựa chọn nhân viên bán hàng trong quá trình tuyển dụng, người ta thường xem xét đến yếu tố nào?
Trình độ, kinh nghiệm, kỹ năng giao tiếp
Trình độ, kinh nghiệm, kỹ năng giao tiếp, động cơ
Trình độ, kinh nghiệm, kỹ năng giao tiếp, lý do
Trình độ, kinh nghiệm, kỹ năng giao tiếp, động cơ, sự cam kết
Nguồn tuyển dụng đội ngũ bán hàng bao gồm những yếu tố nào?
Bên trong doanh nghiệp, trường học, cơ sở đào tạo
Bên trong doanh nghiệp, trường học, cơ sở đào tạo, đối thủ, các công ty cùng ngành hàng
Bên trong doanh nghiệp, trường học, cơ sở đào tạo, đối thủ, nhà cung cấp, khách hàng
Nguồn bên trong nội bộ và bên ngoài
Quy trình phỏng vấn theo trình tự nào là đúng?
Phỏng vấn cá nhân lần đầu (sơ tuyển) – phỏng vấn đi vào chiều sâu – đánh giá sau phỏng vấn
Phỏng vấn lần đầu (sơ tuyển) – kiểm tra – huấn luyện – kết quả sau huấn luyện
Phỏng vấn lần đầu (sơ tuyển) – đánh giá – huấn luyện – kết quả sau huấn luyện
Phỏng vấn lần đầu (sơ tuyển) – huấn luyện – kết quả sau huấn luyện
Khi không quan tâm đến công ty/công việc; đến trẻ, không chú trọng ngoại hình; kỹ năng giao tiếp kém; không trung thực, thì những tiêu chuẩn nào được áp dụng để loại bỏ ứng viên?
Loại bỏ ứng viên ở vòng phỏng vấn lần đầu
Loại bỏ ứng viên ở vòng phỏng vấn đi vào chiều sâu
Đánh giá ứng viên sau phỏng vấn
Đánh giá ứng viên sau huấn luyện
Mục tiêu làm việc, trình độ văn hóa, kinh nghiệm, sự giới thiệu là những thông tin cơ bản có trong tài liệu nào?
Bản tóm tắt xin việc
Thư xin việc
Thư giới thiệu
Thư nghỉ việc
Trong trường hợp những người được lựa chọn lượt đầu tiên có một số không phù hợp với yêu cầu của công việc, cách giải quyết tốt nhất cho công ty là gì?
Tổ chức đợt tuyển dụng mới
Mời những ứng viên có khả năng trong đợt phỏng vấn trước
Tìm nguồn từ đối thủ cạnh tranh
Tìm nguồn từ các đơn vị săn đầu người
Nguồn tuyển dụng nhân viên bán hàng không bao gồm?
Nội bộ công ty
Trường học và cơ sở đào tạo
Đối thủ cạnh tranh
Khách hàng tiềm năng
Quá trình tuyển chọn ứng viên không bao gồm?
Phỏng vấn cá nhân
Thử việc
Đào tạo chính thức
Đánh giá trắc nghiệm
Một tiêu chuẩn khi lập lực sử nhân viên bán hàng là?
Trình độ học vấn
Tuổi tác tuyệt đối
Quốc tịch
Mức lương cũ
Một yếu tố môi trường ảnh hưởng đến tuyển dụng là?
Yêu cầu của thị trường
Kế hoạch sản xuất
Chính sách thuế
Lợi nhuận công ty
Một hình thức phối hợp trong tuyển dụng là?
Chính sách chung công ty
Tự do cá nhân
Bỏ qua phân tích công việc
Không cần mô tả công việc
Trường hợp nào yêu cầu huấn luyện lực lượng bán hàng hiện tại?
Nhân viên bỏ qua một số kỹ thuật bán hàng
Có nhân viên mới vào
Khi thay đổi quản lý
Doanh số bán hàng không tăng nhanh
Khi công ty có sản phẩm mới thì công ty nên?
Huấn luyện lực lượng bán hàng hiện tại
Tìm kiếm khách hàng
Triển khai lực lượng bán hàng
Giao chỉ tiêu, khu vực bán hàng
Khi đối thủ cạnh tranh có phương pháp kinh doanh mới thì việc đầu tiên công ty nên?
Huấn luyện lực lượng bán hàng hiện tại
Tìm kiếm khách hàng
Triển khai lực lượng bán hàng
Giao chỉ tiêu, khu vực bán hàng
Khi có sự cạnh tranh gay gắt về sản phẩm, về thị trường, về khách hàng thì việc đầu tiên công ty nên làm gì?
Giảm giá bán sản phẩm
Thực hiện chương trình khuyến mãi
Huấn luyện lại lực lượng bán hàng
Tung ra sản phẩm mới
Có bao nhiêu kiểu huấn luyện bán hàng?
Một
Hai
Ba
Bốn
Khi giao nhiệm vụ bán hàng mới phụ trách một khu vực bất kỳ sau đó thẩm định để đánh giá đạt hay không, đây là kiểu chương trình huấn luyện nhân viên bán hàng nào?
Chính thức
Không chính thức
Chỉ việc
Tổng hợp
Huấn luyện nhân viên bán hàng mới nhằm mục đích gì?
Tăng cường trình độ học vấn
Tăng cường kỹ năng quản lý
Tăng cường kiến thức và kinh nghiệm để làm việc trong môi trường mới
Tăng cường kỹ năng thuyết phục khách hàng mới
Quy trình thực hiện chương trình huấn luyện bán hàng gồm các bước nào?
Đánh giá nhu cầu – các mục tiêu của chương trình – đánh giá nguồn – nội dung chương trình – thực hiện chương trình – đánh giá chương trình
Các mục tiêu của chương trình – đánh giá nhu cầu – đánh giá nguồn – nội dung chương trình – thực hiện chương trình – đánh giá chương trình
Đánh giá nhu cầu – các mục tiêu của chương trình – nội dung chương trình – đánh giá nguồn – thực hiện chương trình – đánh giá chương trình
Các mục tiêu của chương trình – đánh giá nguồn – đánh giá nhu cầu – nội dung chương trình – thực hiện chương trình – đánh giá chương trình
Nội dung chương trình huấn luyện bao gồm những gì?
Kỹ năng, thái độ
Kỹ năng, kiến thức
Thái độ, kiến thức
Kỹ năng, thái độ, kiến thức
Mục tiêu chương trình huấn luyện nhân viên bán hàng là
Tăng cường kiến thức, nâng cao năng suất bán hàng
Tăng cường kiến thức, nâng cao năng suất bán hàng, tinh thần làm việc
Tăng cường kiến thức, nâng cao năng suất bán hàng, tinh thần làm việc, cải thiện quan hệ khách hàng
Tăng cường kiến thức, nâng cao năng suất bán hàng, tinh thần làm việc, cải thiện quan hệ khách hàng và quy trình bán hàng
Trong chương trình huấn luyện kỹ năng lực lượng bán hàng sẽ bao gồm
Kỹ năng bán hàng
Kỹ năng quản lý
Kỹ năng giao tiếp
Cả ba câu trên đều đúng
Các chương trình huấn luyện lực lượng bán hàng của công ty nhằm hướng đến đối tượng
Lực lượng bán hàng mới
. Lực lượng bán hàng hiện tại
Lực lượng bán hàng hiện tại và lực lượng bán hàng mới.
. Nhân viên bán hàng và nhân viên marketing
Khi lực lượng bán hàng hoạt động trong khu vực được giao với tần suất F4, vậy F4 có nghĩa là gì?
Bốn tuần gặp khách hàng 1 lần
. Một tuần gặp khách hàng 4 lần
Một tháng gặp khách hàng 4 lần
Hai tuần gặp khách hàng 1 lần
Thiết bị hỗ trợ cho lực lượng bán hàng quản lý hàng hóa, đại lý, quản lý thời gian cũng như chế độ định vị,…được gọi là thiết bị.
PAD
PDA
DMS
APD
Để mở rộng hay làm giàu thêm sản phẩm của doanh nghiệp, doanh nghiệp nên chọn sản phẩm sao cho doanh nghiệp có sẵn lợi thế về.
Khách hàng, đối thủ cạnh tranh
Hiểu sản phẩm dịch vụ công ty cung cấp cho khách hàng
Biết nhu cầu khách hàng, có đội ngũ bán hàng giàu kinh nghiệm
Lực lượng bán hàng, kênh phân phối, ngành hàng
Lời khuyên khi mở rộng hay làm giàu thêm sản phẩm của doanh nghiệp, doanh nghiệp nên chọn.
Kênh phân phối có sẵn
Chọn một kênh phân phối khác
Kênh phân phối có sẵn và tách ra hai lực lượng bán hàng
Sản phẩm thuộc ngành hàng hàng hiện tài, có sẵn kênh phân phối hiện tại, tách ra làm hai lực lượng bán hàng phụ trách hai sản phẩm khác nhau tại thời điểm thích hợp.
Mục tiêu chính của đào tạo nhân viên bán hàng mới là.
Tăng kiến thức và kỹ năng, giúp hội nhập môi trường mới
Giảm lương nhân viên
Thay đổi sản phẩm
Tăng chi phí đào tạo
Một cách thức huấn luyện nhân viên mới là.
Cách chìm hoặc nổi
Đào tạo từ xa
Không cần đào tạo
Tự học hoàn toàn
Nội dung huấn luyện thường gồm.
Kiến thức và kỹ năng
Chỉ tài chính
Chỉ marketing
Chỉ sản phẩm
. Một tiêu chuẩn đánh giá chương trình huấn luyện là.
Mức độ hoàn thành công việc của học viên
Số lần vi phạm kỷ luật
Doanh số tuyệt đối công ty
Chi phí sản xuất
Một lý do cần huấn luyện lực lượng bán hàng hiện tại là.
Đối thủ có phương pháp kinh doanh mới
Nhân viên không cần kỹ năng
Sản phẩm không thay đổi
Không có áp lực thị trường
Số tiền chi trả thường xuyên dựa trên các hoạt động bán hàng đã định liên quan tới bán hàng được gọi là.
Chính sách lương thuần
Chính sách lương cộng thưởng
Chính sách hoa hồng thuần
Chính sách lương cộng hoa hồng
Công ty có thể tính toán, xác định trước được các chi phí; Đơn giản trong việc thiết kế kế hoạch lương thưởng; Khuyến khích làm việc theo nhóm là những ưu điểm của.
Chính sách lương thuần
Chính sách lương cộng thưởng
Chính sách hoa hồng thuần
Chính sách lương cộng hoa hồng
Thiếu sự khuyến khích mạnh đối với lực lượng bán hàng là hạn chế lớn nhất của.
Chính sách lương thuần
Chính sách lương cộng thưởng
. Chính sách hoa hồng thuần
. Chính sách lương cộng hoa hồng
Số tiền mà công ty trả cho nhân viên bán hàng trong một khoảng thời gian dựa trên, Tỷ lệ phần trăm trên một đơn vị bán ra được gọi là
Lương thuần
Lương cộng thưởng
Hoa hồng thuần
. Lương cộng hoa hồng
Sự kiểm soát thị trường và khách hàng phụ thuộc hoàn toàn vào nhân viên bán hàng là hạn chế lớn nhất của.
Chính sách lương thuần
Chính sách lương cộng thưởng
Chính sách hoa hồng thuần
. Chính sách lương cộng hoa hồng
. Khi các công ty mới thâm nhập vào thị trường mới, hoặc công ty không đủ tài chính để bù đắp cho lực lượng bán hàng với lương cố định, công ty nên sử dụng chính sách lương nào đối với LLBH.
. Chính sách lương thuần
Chính sách lương cộng thưởng
Chính sách hoa hồng thuần
Chính sách lương cộng hoa hồng
. Để thực hiện việc động viên các nhân viên bán hàng Giám đốc bán hàng có thể áp dụng các lý thuyết như.
. Thuyết nhu cầu Maslow
Thuyết yếu tố kép Hertzberg
Thuyết mong đợi
. Tất cả 3 thuyết
Các giai đoạn trong sự nghiệp của nhân viên.
Giai đoạn thăm dò – giai đoạn thiết lập – giai đoạn giữ gìn – giai đoạn tách ra.
Giai đoạn thăm dò – giai đoạn giữ gìn – giai đoạn thiết lập – giai đoạn tách ra
Giai đoạn thăm dò – giai đoạn thiết lập – giai đoạn tách ra – giai đoạn giữ gìn
Giai đoạn thăm dò – giai đoạn tách ra – giai đoạn thiết lập – giai đoạn giữ gìn
Ở giai đoạn nào thì Giám đốc bán hàng cần có những hành động động viên
nhân viên như.
- Tạo niềm tin cho nhân viên bán hàng có khả năng thực hiện và cơ hội đạt thưởng. - Động viên, khuyến khích nhân viên bán hàng cam kết với công việc, phát triển các kỹ năng và kiến thức chuyên môn.
Giai đoạn thăm dò
Giai đoạn thiết lập
. Giai đoạn giữ gìn
Giai đoạn tách ra
Quản trị đội ngũ bán hàng là quá trình.
Đánh giá thực hiện NVBH kết hợp khen thưởng tài chính và phi tài chính
Chỉ giám sát
Chỉ tuyển dụng
Chỉ quảng cáo
Một trong các phương thức bù đắp là
Lương trực tiếp
Thời gian nghỉ phép
Đào tạo
Bảo hiểm xã hội
Một yêu cầu cần thiết khi lập kế hoạch bù đắp là.
. Công bằng và cạnh tranh
Chỉ tập trung lợi nhuận
Chỉ xem xét chi phí
Không cần rõ ràng
Lý thuyết động viên Maslow thuộc.
Thuyết hệ thống nhu cầu
Thuyết nhu cầu cá thể
Thuyết nhận thức
Thuyết hành vi
Một kênh thu thập thông tin đánh giá lực lượng bán hàng là.
Phiếu khảo sát khách hàng
Doanh thu nội bộ
Chỉ báo cáo kế toán
Chi phí sản xuất
