NEW
Font size
WorksheetsCÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 5
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Màu nước nuôi phù hợp nhất cho các loại thuỷ sản nước ngọt là
màu xanh nõn chuối nhạt.
màu vàng nâu nước trà.
nâu xanh rêu hoặc vàng cam.
màu đỏ gạch.
Màu nước nuôi phù hợp nhất cho các loại thuỷ sản nước lợ, mặn là
màu xanh nõn chuối nhạt.
màu vàng nâu nước trà.
nâu xanh rêu hoặc vàng cam.
màu đỏ gạch.
Khoảng pH thích hợp đối với tôm là
2 đến 3.
10 đến 13.
1 hoặc 14.
6,5 đến 8,5.
Hàm lượng NH₃ cho phép trong nước nuôi thuỷ sản phải nhỏ hơn
5mg/L.
0,5mg/L.
50 mg/L.
0,05 mg/L.
Vai trò của thực vật thuỷ sinh trong môi trường chăn nuôi thuỷ sản là
cung cấp oxygen hoà tan cho nước và cung cấp nơi trú ngụ cho động vật thuỷ dân, ổn định nhiệt độ nước và hấp thụ một số kim loại nặng.
cung cấp carbon dioxide hoà tan cho nước.
trở thành thức ăn cho các động vật thuỷ sản.
ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật có hại cho động vật thuỷ sản.
Sinh vật phù du đóng vai trò như thế nào trong môi trường chăn nuôi thuỷ sản?
Phân giải thức ăn thừa, chất thải của thuỷ sản nuôi.
Làm nguồn thức ăn và ổn định môi trường sinh thái, cung cấp oxygen hoà tan, giảm chất độc hại, ngăn tảo sợi.
Chuyển hoá một số khí độc thành chất không độc.
Chuyển hoá CO₂ thành O₂ hoà tan trong nước.
Môi trường nuôi trồng thuỷ sản ở Việt Nam hiện tại phân ra mấy nguồn nước chính?
5.
4.
3.
2.
Vì sao nhiệt độ của nước nuôi thuỷ sản lại ảnh hưởng trực tiếp đến hô hấp, tiêu hoá, sinh sản,… của động vật thuỷ sản?
Nhiệt độ nước ảnh hưởng đến tốc độ trao đổi chất và hoạt động của các enzyme.
Nhiệt độ nước ảnh hưởng đến các yếu tố khác trong nước như oxygen hoà tan, pH,..
Nhiệt độ nước ảnh hưởng đến độ trong và màu nước.
Nuôi thủy sản trong môi trường nước chảy có nhược điểm là
nước dễ bị ô nhiễm.
cần phải hỗ trợ sự lưu động của nước bằng nhiều biện pháp khác nhau như bơm, sục khí, khuấy đảo nước, thay nước,…
dễ mắc bệnh.
có khả năng trôi thức ăn của thủy sản.
Sự phát triển quá mức của vi sinh vật hiếu khí khiến
giảm lượng oxygen hoà tan trong nước.
sinh ra một số khí độc.
gây bệnh cho thủy sản.
cạnh tranh thức ăn của thủy sản.
Động vật thủy sản thiếu oxygen sẽ có các biểu hiện nào?
Thường xuyên nhô đầu lên mặt nước, nặng hơn có thể bị chết.
Da, vảy bị đổi màu.
Bơi kém.
Kém ăn.
Màu nước xanh nhạt (xanh nõn chuối) của nước nuôi thủy sản bắt nguồn từ
sự phát triển của rong đuôi chó.
sự phát triển của trùng roi.
sự phát triển của tảo lục.
sự phát triển của trùng giày, trùng biến hình.
Mật độ của các cây thủy sinh quá cao sẽ dẫn đến hậu quả gì?
Tăng lượng vi sinh vật gây hại cho con nuôi.
Cạnh tranh oxygen hoà tan với thủy sản, các thực vật bao phủ bề mặt nước ngăn cản oxygen khuếch tán vào nước.
Cạnh tranh thức ăn và oxygen của con nuôi.
Tăng ô nhiễm nguồn nước.
Khi cho giấy chỉ thị pH vào một mẫu nước ao nuôi tôm, ta thấy giấy chuyển màu đỏ hồng, điều này chứng tỏ:
nước ao nuôi có môi trường acid cao, không thích hợp để nuôi tôm.
nước ao nuôi có môi trường kiềm nhẹ, không thích hợp để nuôi tôm.
nước ao nuôi có môi trường acid cao, thích hợp để nuôi tôm.
nước ao nuôi có môi trường trung tính, phù hợp để nuôi tôm.
Yếu tố quan trọng đầu tiên của môi trường nuôi thuỷ sản là
nguồn nước.
nhiệt độ.
thức ăn.
thổ nhưỡng.
Đâu không phải vai trò của quản lí môi trường nuôi thuỷ sản?
Duy trì điều kiện sống ổn định phù hợp cho động vật thuỷ sản sinh trưởng, phát triển.
Tăng chi phí xử lí ô nhiễm môi trường trong nuôi thuỷ sản.
Ngăn ngừa sự phát sinh ô nhiễm môi trường trên diện rộng.
Hạn chế các tác động xấu đến sức khoẻ con người.
Yếu tố nào sau đây không thuộc yếu tố thuỷ hoá?
Độ mặn.
Vi sinh vật.
pH.
Hàm lượng oxygen hoà tan.
Yếu tố nào sau đây không thuộc yếu tố thuỷ sinh?
Nhiệt độ.
Rong, rêu.
Tảo.
Cây trồng ven bờ.
Yếu tố thuỷ lí của nguồn nước trong quá trình nuôi là
nhiệt độ, độ trong của nước.
pH.
rong, rêu.
độ mặn, vi sinh vật.
Bước đầu tiên trong thí nghiệm xác định độ mặn, pH, hàm lượng oxygen hoà tan của nước là
do các chỉ tiêu.
đọc kết quả.
chuẩn bị tiêu bản.
khởi động thiết bị đo.
Ta xác định sinh vật phù du trong nước bằng dụng cụ thí nghiệm nào?
Kính lúp.
Lam kính.
Kính hiển vi quang học.
Kính thiên văn.
Có thể xử lý chất thải nuôi thuỷ sản bằng cách
xả trực tiếp ra môi trường.
thu gom cơ học.
dùng các chế phẩm vi sinh, enzyme để hỗ trợ chuyển hoá hoặc thu gom cơ học.
dùng chlorine để trừ trùng.
Hệ thống nâng nhiệt, chiếu đèn hoặc sục khí được sử dụng khi
nhiệt độ tăng cao.
nhiệt độ giảm thấp.
độ mặn cao.
độ pH cao.
Một trong những biểu hiện khi cá thiếu oxygen là nổi đầu nhiều trên mặt nước. Ta nên xử lý như thế nào?
Bổ sung oxygen bằng hoà tan H₂O₂ vào nước để phân huỷ thành O₂.
Bổ sung oxygen bằng cách sục khí, quạt nước.
Trồng bổ sung các loại rong, tảo.
Sử dụng hệ thống nâng nhiệt, chiếu đèn hoặc sục khí.
Nguồn nước thải sau khi nuôi thuỷ sản cần được xử lý như thế nào?
Xả thải trực tiếp ra môi trường.
Đưa vào bể lắng, lọc, xử lí hoá chất, xử lý bằng các chế phẩm sinh học.
Rắc vôi bột khử trùng.
Tái sử dụng cho vụ nuôi sau.
Bước đầu tiên trong xử lí nước trước khi nuôi thuỷ sản là
bón phân gây màu.
khử hoá chất.
diệt tạp, khử khuẩn.
lắng lọc.
Không nên sử dụng cách nào để xử lý nước sau khi thu hoạch thuỷ sản?
Sử dụng hệ vi sinh vật phân giải chất hữu cơ
Sử dụng các loài thực vật phù du, tảo hay rong rêu để hấp thụ chất độc hại.
Sử dụng các loài động vật: nghêu, sò huyết, hàu,... để tiêu thụ thực vật phù du và tảo.
Xả trực tiếp ra môi trường như ao, hồ, sông, biển.
Đâu không phải một ứng dụng của công nghệ sinh học trong xử lí môi trường nuôi thuỷ sản?
xử lí chất thải hữu cơ.
xử lí khí độc.
xử lí các chất rắn lơ lửng trong nước.
xử lí vi sinh vật gây hại.
Ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí chất thải hữu cơ là
tuyển chọn và nhân giống các chủng vi khuẩn an toàn với thuỷ sản, đồng thời có khả năng phân giải các chất hữu cơ trong nước.
tuyển chọn và nhân giống các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải khí độc có trong môi trường nuôi thuỷ sản.
tuyển chọn và nhân giống các vi sinh vật có lợi, có khả năng đối kháng với vi sinh vật gây bệnh trong môi trường thuỷ sản.
sử dụng các hoá chất thân thiện với môi trường để xử lí các vấn đề về chất thải hữu cơ trong nước.
Mục đích của lắng lọc trong xử lí nước trước khi nuôi thuỷ sản là gì?
Bổ sung các chất dinh dưỡng cho các loài sinh vật phù du phát triển.
Loại bỏ chất thải, bổ sung oxygen.
Tiêu diệt các vi sinh vật có hại, mầm bệnh cũng như một số ấu trùng khác.
loại rủi rác, cá tạp, các tạp chất lơ lửng trong nước.
Vì sao có thể dùng các loại động vật vùng ven biển như nghêu, sò huyết, hàu,… để làm sạch nước?
Chúng có thể tiêu thụ thực vật phù du và tảo để làm sạch nước.
Chúng tiết ra enzyme thuỷ phân các chất bẩn trong nước.
Chúng có thể chuyển hoá và phân giải các chất thải hữu cơ.
Chúng có thể xử phân giải các chất độc hoà tan trong nước.
Loài Vi sinh vật phổ biến thường được dùng để chuyển hoá nitrogen trong môi trường nuôi thuỷ sản là
Nitrosomonas spp và Nitrobacter spp.
vi khuẩn có hoạt tính probiotic như bacilus spp, Enterococcus spp,…
bacillus subtilis, bacillus licheniformis,…
vi khuẩn có khả năng sinh chất kháng khuẩn thuộc nhóm Streptomyces.
Loài sinh vật phổ biến thường được dùng để xử lí các chất thải hữu cơ trong môi trường nuôi thuỷ sản là
Nitrosomonas spp và Nitrobacter spp.
vi khuẩn có hoạt tính probiotic như bacilus spp, Enterococcus spp,…
bacillus subtilis, bacillus licheniformis,…
vi khuẩn có khả năng sinh chất kháng khuẩn thuộc nhóm Streptomyces.
Cho các bước cơ bản xử lí nguồn nước trước khi nuôi thuỷ sản sau: (1) Diệt tạp, khử khuẩn. (2) Bón phân gây màu. (3) Lắng lọc. (4) Khử hoá chất. Thứ tự các bước cơ bản xử lí nguồn nước trước khi nuôi thuỷ sản là
(1), (2), (3), (4).
(4), (2), (3), (1).
(3), (1), (4), (2).
(2), (4), (1), (3).
Các vi khuẩn thuộc nhóm Streptomyces được ứng dụng để xử lí vi sinh vật gây hại vì
A. có khả năng sinh chất kháng khuẩn.
B. có khả năng gây bệnh cho các vi sinh vật gây bệnh.
C. có khả năng tạo chất gây ngộ độc các vi sinh vật trong nước.
D. có khả năng phân huỷ các vi sinh vật gây bệnh.
Phải xử lí nước trước khi nuôi thuỷ sản vì
A. nguồn nước ảnh hưởng trực tiếp tới các hoạt động sống, sinh trưởng, phát triển của các động vật thuỷ sinh.
B. nguồn nước ảnh hưởng đến chất lượng thuỷ sản sau thu hoạch.
C. nguồn nước là nơi sinh sống, trú ngụ của các động vật thuỷ sinh.
D. nguồn nước cung cấp thức ăn và chất dinh dưỡng cho các động vật thuỷ sinh.
Mục đích của việc khử hoá chất trong xử lý nguồn nước trước khi nuôi thủy sản là
loại bỏ các chất rắn lơ lửng trong nước.
loại bỏ dư lượng hoá chất khi diệt tạp, khử khuẩn.
loại bỏ các vi sinh vật gây hại trong nước.
loại bỏ các chất độc có trong nước.
Trong các yếu cầu sau, đâu không phải là yếu cầu chính của môi trường nuôi thủy sản?
Yêu cầu về thủy lí.
Yêu cầu về thủy hóa.
Yêu cầu về thủy sinh vật.
Yêu cầu về thủy vực.
Khoảng nhiệt độ trong nước thích hợp để cá rô phi sinh trưởng phát triển là
A. từ 25 đến 30°C.
B. từ 23 đến 28°C.
C. từ 18 đến 25°C.
D. từ 10 đến 39°C.
Độ trong của nước phù hợp cho hầu hết các ao nuôi cá nằm trong khoảng
A. từ 20 đến 30 cm.
B. từ 10 đến 30 cm.
C. từ 25 đến 40 cm.
D. từ 30 đến 45 cm.
Khoảng giới hạn cho tôm sú có thể sinh trưởng và phát triển tốt nhất là
A. từ 0 đến 5 ‰.
B. từ 0 đến 3 ‰.
C. từ 0 đến 3 ‰.
D. từ 6 đến 35 ‰.
Dựa vào tiêu chí nào người ta phân chia các loại môi trường: nước ngọt, nước lợ, nước mặn?
Độ trong.
Độ mặn.
Hàm lượng oxygen hòa tan.
Nhiệt độ.
Hàm lượng oxygen hòa tan trong nước của các thủy vực nuôi thủy sản chủ yếu được cung cấp từ nguồn nào sau đây?
Nguồn oxygen khí quyển.
Quang hợp của sinh vật phù du.
Quang hợp của vi khuẩn lam.
Quang hợp của tảo lam.
Hàm lượng oxygen hòa tan trong nước thích hợp đối với các loài cá dao động trong khoảng
từ 4 đến 5 mg/L.
dưới 3 mg/L.
từ 1 đến 5 mg/L.
dưới 1 mg/L.
Vai trò quan trọng nhất của sinh vật phù du trong ao nuôi thủy sản là
cung cấp oxygen hòa tan cho nước
cung cấp nguồn thức ăn chính cho các loài thủy sản tự nhiên trong giai đoạn cá bột, ấu trùng
ổn định hệ sinh thái môi trường nuôi thủy sản
làm giảm các độc hại trong nước
Nhóm vi sinh vật phổ biến có thể gây bệnh cho thuỷ sản nuôi là
Bacillus.
Nitrosomonas.
Nitrobacter.
Vibrio.
Môi trường nước nuôi trồng thuỷ sản ở Việt Nam hiện nay được chia thành các nguồn nước chính bao gồm:
Môi trường nước ngọt và nước biển ven bờ.
Môi trường nước chảy và nước đứng.
Môi trường nước ngọt và nước lợ.
Môi trường nước biển và nước máy.
Môi trường nuôi thuỷ sản chịu ảnh hưởng rõ rệt nhất của yếu tố nào sau đây?
Mật độ nuôi.
Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc.
Quản lí chất thải.
Các hóa chất xử lí môi trường.
Yếu tố chính tạo ra chất thải và gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng môi trường nước nuôi thuỷ sản là
cung cấp thức ăn cho động vật thuỷ sản.
bổ sung các loại chế phẩm sinh học.
bổ sung vào môi trường các hóa chất xử lí môi trường.
bổ sung các loại thuốc phòng và điều trị bệnh.
Phát biểu nào không đúng khi mô tả về các giai đoạn cần phải có biện pháp quản lí nguồn nước ao nuôi thuỷ sản?
Quản lí nguồn nước trước khi thu hoạch.
Quản lí nguồn nước trong quá trình nuôi.
Quản lí nguồn nước sau khi nuôi.
Quản lí nguồn nước trước khi nuôi.
Trong quá trình nuôi, người nuôi định kì đo độ mặn, độ pH, hàm lượng oxygen hòa tan và hàm lượng NH3 trong môi trường nuôi thủy sản, đây là biện pháp quản lí thuộc phạm vi nào?
Quản lí các yếu tố thủy sinh.
Quản lí các yếu tố thủy hóa
Quản lí các yếu tố thủy vực.
Quản lí các yếu tố thủy vật.
Hoạt động nào sau đây là hoạt động để quản lí các điều kiện thủy lí của môi trường nuôi thủy sản?
Định kì kiểm tra sự có mặt của tảo, rong rêu.
Định kì kiểm tra lượng thức ăn dư thừa và chất thải của thủy sản.
Thay một phần nước hoặc bổ sung nước ngọt để giảm độ mặn.
kiểm tra lượng oxygen trong nước nuôi.
Hệ thống sục khí, quạt nước trong quá trình nuôi thủy sản là biện pháp để điều chỉnh yếu tố nào của ao nuôi thủy sản?
Độ pH.
Hàm lượng oxygen hòa tan.
Độ mặn.
Hàm lượng NH3.
Trong ao nuôi thủy sản, biện pháp xử lí thích hợp để làm giảm ô nhiễm môi trường do dư thừa thức ăn và chất thải của thủy sản là:
sử dụng hóa chất tăng oxygen.
định kì vớt bỏ chất dư thừa, phân thải ra khỏi hệ thống nuôi.
bổ sung một số hóa chất có tính acid như citric acid, phèn nhôm.
thay nước định kì.
Khi độ mặn trong ao nuôi giảm thấp, cần xử lí như thế nào?
Cần tiến hành thay nước.
Bổ sung nước ngọt.
Cần tháo bớt nước trên tầng mặt.
Sục khí hoặc quạt nước.
