NEW
Font size
WorksheetsQuiz về Nguyên Tử và Tín Hiệu Điện
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Dụng cụ dùng để hiển thị đồ thị của tín hiệu điện theo thời gian gọi là
Dòng hồ đo thời gian hiện số dùng cổng quang điện.
Dao động kế.
Tốc kế.
Máy đo pH.
Tên của thiết bị còn được gọi là “mắt thần” là
Cổng quang điện.
Ống nhòm.
Kính tiềm vọng.
Gương chiếu hậu.
Trong 5 bước tìm hiểu tự nhiên, ở bước 4- Thực hiện kế hoạch nếu giả thuyết sai thì ta làm gì?
Đưa ra kết luận.
Quay lại bước 1- Quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu.
Quay lại bước 2- Hình thành giả thuyết.
Quay lại bước 3- Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết.
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:
electron và neutron.
proton và neutron.
proton và electron.
electron, proton và neutron.
Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên
số hạt proton = số hạt neutron.
số hạt electron = số hạt neutron.
số hạt electron = số hạt proton.
số hạt proton = số hạt electron = số hạt neutron.
Trong nguyên tử, hạt mang điện là
electron.
electron và neutron.
neutron.
proton và electron.
Tại sao nói khối lượng của hạt nhân được xem là khối lượng của nguyên tử?
Khối lượng của neutron rất nhỏ;
Khối lượng của electron rất nhỏ so với tổng khối lượng của proton và neutron;
Khối lượng của electron rất nhỏ so với khối lượng của proton;
Khối lượng của electron rất lớn.
Nguyên tử X có 9 electron, lớp ngoài cùng nguyên tử X có số electron là
1.
2.
7.
8.
Nguyên tử X có tổng số hạt trong nguyên tử là 60. Biết số hạt electron bằng 20. Tìm số hạt neutron?
17.
18.
19.
20.
Nguyên tố hoá học là tập hợp nguyên tử cùng loại có …
Cùng số neutron trong hạt nhân
Cùng số proton trong hạt nhân.
Cùng số electron trong hạt nhân
Cùng số electron ngoài cùng
Nguyên tố Calcium có kí hiệu hóa học là
ca.
Ca.
cA.
C.
Tên gọi theo IUPAC của nguyên tố ứng với kí hiệu hóa học Na là
Natri.
Nitrogen.
Natrium.
Sodium.
Cho thành phần các nguyên tử như sau: X (17p,17e, 16 n), Y (20p, 19n, 20e), Z (17p,17e, 18 n), T (19p,19e, 20n). Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
1.
2.
3.
4.
Nguyên tử Ca so với nguyên tử O nặng hơn hay nhẹ hơn? Biết Ca = 40; O = 16.
nặng hơn.
bằng nhau.
nhẹ hơn.
không so sánh được.
Cách biểu diễn 10 C có nghĩa là
10 nguyên tử Carbon
10 nguyên tố Carbon
10 nguyên tử Calcium
10 nguyên tố Calcium
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo:
Thứ tự chữ cái trong từ điển.
Thứ tự tăng dần điện tích hạt nhân.
Thứ tự tăng dần số hạt electron lớp ngoài cùng.
Thứ tự tăng dần số hạt neutron.
Các nguyên tố kim loại thuộc nhóm IIA được gọi là gì?
Nhóm kim loại kiềm
Nhóm kim loại kiềm thổ
Nhóm halogen
Nhóm nguyên tố khí hiếm.
Tên gọi của các cột trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là gì?
Chu kì.
Họ.
Loại.
Nhóm.
Bảng hệ thống tuần hoàn có cấu tạo gồm
Ô nguyên tố, nhóm.
Nhóm, chu kì.
Chu kì, ô nguyên tố.
Ô nguyên tố, nhóm, chu kì.
Hiện nay có bao nhiêu chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?
5.
7.
8.
9.
Trong ô nguyên tố, con số 23 bên dưới tên nguyên tố cho biết điều gì?
Khối lượng nguyên tử của nguyên tố.
Chu kì của nó.
Số nguyên tử của nguyên tố.
Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố hóa học không cho biết thông tin gì sau đây?
A. Số đơn vị điện tích hạt nhân.
B. Số electron.
C. Khối lượng nguyên tử.
D. Số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Các kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn đều có số electron lớp ngoài cùng là bao nhiêu?
A. 1.
B. 8.
C. 3.
D. 7.
Nguyên tố X có số thứ tự 13 trong bảng tuần hoàn. Nguyên tố đó ở chu kì nào?
A. 3
B. 2
C. 1
D. 4
Những nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc cùng một nhóm?
A. Be, Mg, Ca
B. Na, Mg, Al
C. N, P, O
D. S, Cl, C
Nguyên tử X có 5 electron ngoài cùng, có 3 lớp electron. Nguyên tử X là
A. Potassium, kim loại
B. Phosphorus, phi kim
C. Phosphorus, kim loại
D. Potassium, phi kim
Nguyên tử của nguyên tố M có 2 electron ở lớp ngoài cùng và có 3 lớp electron. Vị trí Ô, chu kì, nhóm của M trong bảng tuần hoàn lần lượt là:
A. Ô 13, chu kì 2, nhóm IIIA
B. Ô 12, chu kì 2, nhóm IIA
C. Ô 12, chu kì 3, nhóm IIA
D. Ô 13, chu kì 3, nhóm IIA
Phân tử nước chứa hai nguyên tử hydrogen và một oxygen. Nước là
A. Một hợp chất.
B. Một đơn chất.
C. Một hỗn hợp.
D. Một nguyên tố hóa học.
Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử kết hợp với nhau và
A. mang đầy đủ tính chất hóa học của chất.
B. mang đầy đủ tính chất của chất.
C. mang đầy đủ tính chất vật lý của chất.
D. không mang tính chất của chất.
Để tạo thành phần tử của một hợp chất thì tối thiểu cần phải có bao nhiêu loại nguyên tử?
A. 2 loại.
B. 3 loại.
C. 4 loại.
D. 5 loại.
Đơn chất là những chất
A. luôn có tên gọi trùng với tên nguyên tố tạo nên nó.
B. do một nguyên tố hóa học tạo nên.
C. do 2 nguyên tố hóa học tạo nên.
D. do một nguyên tử tạo nên.
Hợp chất là những chất
do một nguyên tố hóa học tạo nên.
do hai nguyên tố hóa học tạo nên.
do từ 2 nguyên tố hóa học trở lên tạo nên.
do 2 hay nhiều nguyên tử tạo nên.
Khối lượng phân tử của một chất là khối lượng tính bằng đơn vị nào?
gam.
kilogam.
lạng.
amu.
Chất được chia thành hai loại lớn là:
Đơn chất và hỗn hợp.
Hợp chất và hỗn hợp.
Đơn chất, hỗn hợp, hợp chất.
Đơn chất và hợp chất.
Dựa vào dấu hiệu nào sau đây để phân biệt phân tử đơn chất với phân tử hợp chất?
Hình dạng của phân tử.
Kích thước của phân tử.
Số lượng nguyên tử trong phân tử.
Nguyên tử cùng loại hay khác loại.
Cho các chất sau: (1) Khí Nitrogen do nguyên tố N tạo nên; (2) Khí Carbon dioxide do 2 nguyên tố C và O tạo nên; (3) Sodium hydroxide do 3 nguyên tố Na, O và H tạo nên; (4) Sulfur do nguyên tố S tạo nên. Trong những chất trên, chất nào là hợp chất?
(1); (2).
(2); (3).
(3); (4).
(1); (4).
Phân tử sulfuric acid có 2H, S và 4O. Biết S = 32, H = 1, O = 16. Khối lượng phân tử của sulfuric acid là:
68 amu.
78 amu.
88 amu.
98 amu.
Khối lượng phân tử của hợp chất nitrogen dioxide tạo bởi 1 nguyên tử nitrogen và 2 nguyên tử oxygen là bao nhiêu? Biết N= 14; O= 16.
30 amu.
46 amu.
108 amu.
94 amu.
Phân tử chlorine gồm 2Cl và phân tử Sodium chloride gồm Na và Cl. Sự so sánh khối lượng phân tử khí chlorine và phân tử Sodium chloride nào dưới đây là đúng? (Biết Na= 23; Cl= 35,5)
Phân tử chlorine nặng hơn phân tử Sodium chloride khoảng 1,21 lần.
Phân tử Sodium chloride nặng hơn phân tử chlorine khoảng 1,21 lần.
Phân tử chlorine nặng hơn phân tử Sodium chloride khoảng 0,82 lần.
Phân tử chlorine nặng bằng phân tử Sodium chloride.
Liên kết ion được hình thành nhờ
Lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.
Lực hút tĩnh điện giữa các nguyên tử.
Một hay nhiều cặp electron dùng chung.
Lực hút giữa các phân tử.
Liên kết cộng hóa trị được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng
Lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.
Lực hút tĩnh điện giữa các nguyên tử.
Một hay nhiều cặp electron dùng chung.
Một hay nhiều cặp neutron dùng chung.
Nguyên tử của các nguyên tố có xu hướng tham gia liên kết hóa học để đạt được lớp electron ngoài cùng giống
Kim loại.
Khí hiếm.
Phi kim.
Đơn chất.
Nguyên tử kim loại nhường electron sẽ trở thành
Ion dương.
Ion âm.
Khí hiếm.
Ion dương hoặc ion âm.
Nguyên tử phi kim nhận electron sẽ trở thành
Ion dương.
Ion âm.
Khí hiếm.
Ion dương hoặc ion âm.
Liên kết được hình thành bởi sự dùng chung electron giữa hai nguyên tử là liên kết nào?
Liên kết ion
Liên kết cộng hóa trị
Liên kết hydrogen
Liên kết kim loại
Nguyên tử F khi nhận thêm một electron thì tạo thành ion nào?
F⁺
F²⁺
F⁻
F²⁻
Nguyên tử K khi nhường đi một electron thì tạo thành ion nào?
K⁺
K²⁺
K⁻
K²⁻
Phân tử methane gồm C và 4H. Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử methane là liên kết
Kim loại.
ion.
cộng hóa trị.
phi kim.
Trong công thức magnesium chloride, để tạo liên kết ion với nguyên tử chlorine thì nguyên tử magnesium phải
Nhường 1 electron cho mỗi nguyên tử chlorine.
Nhường 2 electron cho nguyên tử chlorine.
Nhận 1 electron từ nguyên tử chlorine.
Nhận 2 electron từ nguyên tử chlorine.
Phân tử nước gồm một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen. Khi hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử nước, nguyên tử oxygen góp chung bao nhiêu electron với mỗi nguyên tử hydrogen?
Nguyên tử oxygen góp chung 4 electron với mỗi nguyên tử hydrogen.
Nguyên tử oxygen góp chung 3 electron với mỗi nguyên tử hydrogen.
Nguyên tử oxygen góp chung 2 electron với mỗi nguyên tử hydrogen.
Nguyên tử oxygen góp chung 1 electron với mỗi nguyên tử hydrogen.
Nguyên tử Magnesium có 12 electron, 2 e ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử Neon có 10 e, 8 e ở lớp ngoài cùng. Để đạt được lớp vỏ bền vững giống với nguyên tử khí hiếm Ne thì nguyên tử Mg cần nhận hay nhường bao nhiêu electron?
nhường 2 electron.
nhường 6 electron.
nhận 2 electron.
nhận 6 electron.
Công thức hóa học của một chất là cách biểu diễn chất bằng
kí hiệu hóa học của nguyên tố kèm theo chỉ số ở chân bên trái kí hiệu hóa học.
kí hiệu hóa học của một nguyên tố.
kí hiệu hóa học của hai nguyên tố trở lên.
kí hiệu hóa học của nguyên tố kèm theo chỉ số ở chân bên phải kí hiệu hóa học.
Trong hợp chất, nguyên tố hydrogen thường có hóa trị là bao nhiêu?
I
II
III
IV
Công thức nào sau đây là của đơn chất?
H₂O.
NaCl.
BaCl₂.
Cl₂.
Tỉ lệ số nguyên tử của Ca, C, O trong phân tử CaCO₃ là
1 : 1 : 1.
1 : 1 : 2.
1 : 1 : 3.
2 : 1 : 3.
Hợp chất sodium carbonate có công thức hóa học là Na₂CO₃ thì tỉ lệ số nguyên tử Na : số nguyên tử C : số nguyên tử O là:
2 : 0 : 3.
1 : 2 : 3.
2 : 1 : 3.
3 : 2 : 1.
Cách biểu diễn 4H₂ có nghĩa là
4 nguyên tử hydrogen.
8 nguyên tử hydrogen.
4 phân tử hydrogen.
8 phân tử hydrogen.
Công thức hóa học của hợp chất tạo bởi Ca(II) với OH(I) là
CaOH.
Ca(OH)₂
Ca₂OH.
Ca₃OH.
Thành phần phần trăm khối lượng của oxygen trong hợp chất Fe₂O₃ là? (Fe : 56, O : 16)
30%
40%
50%
60%
Fe có hóa trị III trong công thức nào?
FeO
Fe₂O₃
FeSO₄
FeCl₂
