wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm Luật dân sự (lớp 13)

Total questions: 120

Worksheet time: 3600secs

Name
Class
Date
1.

Theo quy định của Bộ luật dân sự, quyền của tác giả đối với sáng chế thuộc quan hệ nào?

a)

Quan hệ tài sản

b)

Quan hệ nhân thân gắn với tài sản

c)

Quan hệ nhân thân không gắn với tài sản

d)

Quan hệ nhân thân gắn với tài sản và Quan hệ nhân thân không gắn với tài sản

2.

A là tác giả của sản phẩm xe tự lái, theo quy định của Bộ luật dân sự, quan hệ của A với sản phẩm xe tự lái là:

a)

Quan hệ tài sản

b)

Quan hệ nhân thân gắn với tài sản

c)

Quan hệ nhân thân không gắn với tài sản

d)

Quan hệ nhân thân gắn với tài sản và Quan hệ nhân thân không gắn với tài sản

3.

Ông K bắt được một con bò đi lạc vào đàn bò nhà mình, sau 5.5 tháng kể từ khi báo cho Ủy ban Nhân dân xã nơi ông K sống và thông báo công khai, bà X tới nhận lại con bò. Vậy ông K có phải trả lại bà X con bò hay không?

a)

Ông K phải trả lại con bò và không được nhận bất cứ khoản tiền nào.

b)

Ông K phải trả lại con bò và được nhận tiền công nuôi giữ.

c)

Ông K không phải trả lại con bò.

d)

Ông K chỉ phải trả tiền giống cho bà A chứ không cần trả lại con bò

4.

Người nhận cầm cố tài sản có quyền gì đối với tài sản?

a)

Quyền chiếm hữu

b)

Quyền sử dụng

c)

Quyền định đoạt

d)

Cả 3 quyền trên

5.

Việc ông A cho con gái thừa kế một mảnh đất đứng tên mình là ông A đang thực hiện quyền nào của mình?

a)

Quyền sử dụng

b)

Quyền định đoạt

c)

Quyền chiếm hữu

d)

Quyền tranh chấp

6.

Những người có quyền thừa kế di sản của nhau đều chết cùng thời điểm hoặc được coi là chết cùng thời điểm với người để lại di sản thì…

a)

Không được thừa kế di sản của nhau và di sản của mỗi người do người thừa kế của người đó hưởng.

b)

Được thừa kế di sản của nhau.

c)

Không được thừa kế di sản của nhau và di sản của mỗi người do người thừa kế của người đó hưởng, trừ trường hợp thừa kế thế vị

d)

Do Tòa án quyết định.

7.

Đối tượng nào sau đây thuộc diện được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào di chúc:

a)

Con đẻ, con nuôi, bố, mẹ, vợ hoặc chồng của người chết.

b)

Con chưa thành niên, bố, mẹ của người chết.

c)

Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng của người chết

d)

Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng, con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động của người chết.

8.

Trường hợp nào sau đây sẽ được hưởng thừa kế theo pháp luật?

a)

Di chúc không được công chứng tại cơ quan có thẩm quyền.

b)

Di chúc bằng miệng.

c)

Phần tài sản không được định đoạt trong di chúc.

d)

Di chúc không có người làm chứng.

9.

Bạn có bao nhiêu thời gian kể từ thời điểm mở thừa kế để khởi kiện yêu cầu xác nhận quyền thừa kế:

a)

5 năm.

b)

1 năm.

c)

2 năm.

d)

10 năm.

10.

Ông K có ba người con là H, X, Y. Tổng số tài sản mà ông K có trị giá 2 tỉ 1 trăm triệu đồng. Trước khi chết, ông K có để lại di chúc chia cho H số tiền 300 triệu đồng, chia cho X số tiền 350 triệu đồng, chia cho Y số tiền là 250 triệu đồng. Hỏi số tiền còn lại không được nhắc tới trong di chúc sẽ được chia thế nào?

a)

Chia theo pháp luật.

b)

Chia theo tỷ lệ phần trăm.

c)

Nộp vào ngân sách nhà nước.

d)

Làm từ thiện.

11.

Theo quy định của pháp luật thì cá nhân được hưởng thừa kế tài sản khi nào?

a)

Cá nhân phải đủ 18 tuổi vào thời điểm mở thừa kế

b)

Cá nhân phải là công dân Việt Nam

c)

Cá nhân phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế

d)

Cá nhân phải có năng lực hành vi dân sự.

12.

Công dân không có quyền sở hữu tài sản nào sau đây?

a)

Xe máy do mình đứng tên đăng kí.

b)

Sổ tiết kiệm do mình đứng tên.

c)

Thửa đất do mình đứng tên.

d)

Căn hộ do mình đứng tên

13.

Theo quy định của Bộ luật dân sự thì khẳng định nào sau đây là Sai?

a)

Người thừa kế theo pháp luật phải là người có quan hệ huyết thống với người để lại thừa kế.

b)

Người thừa kế theo pháp luật phải là người có quan hệ hôn nhân với người để lại thừa kế

c)

Người thừa kế theo di chúc không bắt buộc phải là người có quan hệ huyết thống với người để lại thừa kế

d)

Người thừa kế theo di chúc bắt buộc phải là người có quan hệ hôn nhân hoặc huyết thống với người để lại thừa kế

14.

Ông Sáng có vợ là bà Soi và con là Thanh (19 tuổi). Năm 2009 ông Sáng ly hôn với bà Soi, khi ly hôn 2 người thỏa thuận chia đôi số tài sản chung là 2.4 tỉ đồng. Năm 2010, ông kết hôn với bà Tờ. Ông Sáng và bà Tờ có tài sản chung là 3,6 tỉ đồng, có con chung là Minh (5 tuổi) và bà Tờ đang mang thai đứa con thứ hai được 05 tháng. Ông Sáng chết để lại di chúc cho bà Tờ hưởng 2 tỷ đồng. Bà Tờ sau đó sinh đứa con thứ 2 được 1 tháng thì đứa bé chết. Người được hưởng thừa kế của ông Sáng gồm:

a)

Bà Soi, Thanh, Bà Tờ, Minh, Thai nhi.

b)

Thanh, Bà Tờ, Minh, Thai nhi.

c)

Bà Tờ, Minh, Thai nhi

d)

Bà Tờ.

15.

Ông Trường và bà An là vợ chồng, có một con chung là anh Thành. Anh Thành có vợ là Hoa, hai vợ chồng có tài sản chung là 960 triệu đồng. Vợ chồng anh Thành có hai con chung là Đạt (35 tuổi) và Mai (15 tuổi). Đạt có vợ là Hướng và có con là Minh (10 tuổi) và Hướng đang mang thai đứa con thứ hai được 05 tháng. Ngày 01/11/2014, trên đường về quê, ông Trường, bà An, anh Thành và Đạt đều bị tai nạn chết. Anh Thành để lại di chúc cho Vân số tiền 160 triệu đồng và Nga (là con chung của Vân và Thành) số tiền là 320 triệu đồng. Người được hưởng thừa kế của anh Thành gồm:

a)

Vân, Nga, Mai, Đạt.

b)

Vân, Nga, Mai.

c)

Vân, Nga, Mai, Minh, Thai nhi.

d)

Vân, Nga, Mai, Hoa.

16.

Bà An còn một đứa cháu nội 10 tuổi và có ba em trai là ông Thành, ông Đạt và ông Quang. Bà An về quê dự đám cưới cùng ông Thành, 2 người bị tai nạn chết. Bà An chết không để lại di chúc. Xác định người được thừa kế di sản của bà An theo quy định pháp luật:

a)

Cháu nội bà An, ông Quang, ông Đạt.

b)

Cháu nội bà An

c)

Ông Thành, ông Đạt, ông Quang

d)

Không ai được hưởng thừa kế.

17.

Khi nghiên cứu về quyền định đoạt quy định trong Bộ luật dân sự thì khẳng định nào sau đây là Sai?

a)

Người là chủ sở hữu thì có quyền định đoạt tài sản của mình

b)

Người không phải là chủ sở hữu thì không có quyền định đoạt tài sản theo uỷ quyền của chủ sở hữu.

c)

Người là chủ sở hữu được uỷ quyền cho người khác định đoạt tài sản của mình

d)

Chủ sở hữu giao cho người thân định đoạt tài sản của mình

18.

Ông A cầm cố chiếc xe máy cho ông B. Nội dung nào sau đây thể hiện nghĩa vụ pháp lý của ông B:

a)

Ông B bảo quản, giữ gìn chiếc xe máy

b)

Ông B chiếm hữu chiếc xe máy

c)

Ông B không cho phép ông A lấy lại chiếc xe máy khi ông A chưa trả nợ

d)

Ông B bán chiếc xe máy để trừ nợ nếu đến hạn mà ông A không trả được nợ

19.

Ông An kinh doanh dịch vụ giữ xe. Ngày 10/6/2015, ông Bình gửi xe ở chỗ của ông An nhưng đã bị ông Tú lấy trộm. Giải quyết tình huống trên:

a)

Ông An không phải bồi thường thiệt hại cho ông Bình

b)

Ông Tú phải bồi thường thiệt hại cho ông Bình

c)

Ông An phải bồi thường thiệt hại cho ông Bình

d)

Ông Tú không phải bồi thường thiệt hại cho ông An

20.

Xã A, Huyện B, Tỉnh C xảy ra dịch cúm gia cầm. Ông An là cán bộ y tế xã đã tiến hành tiêu hủy toàn bộ gia cầm nhiễm bệnh của ông Bình. Giải quyết tình huống này thế nào theo đúng quy định pháp luật:

a)

Ông An xâm phạm quyền sở hữu của ông Bình nên phải bồi thường thiệt hại về đàn gia cầm bị tiêu huỷ.

b)

Nhà nước phải bồi thường thiệt hại về đàn gia cầm bị tiêu huỷ cho ông Bình

c)

Không phải bồi thường thiệt hại về đàn gia cầm bị tiêu huỷ cho ông Bình vì đây sự kiện bất khả kháng.

d)

Không phải bồi thường thiệt hại về đàn gia cầm bị tiêu huỷ cho ông Bình vì đây là tình thế cấp thiết.

21.

Ông Bình có vợ là bà Mai và con là Hương (20 tuổi). Năm 2005, ông Bình ly hôn với bà Mai. Năm 2008, ông kết hôn với bà Hiền. Ông Bình và bà Hiền có con chung là Hoa (5 tuổi) và bà Hiền đang mang thai đứa con thứ 2 được 5 tháng tuổi. Ông Bình có tài sản riêng là 1,2 tỷ đồng. Ông Bình chết để lại di chúc cho Hương hưởng toàn bộ số tiền trên. Bà Hiền sau đó sinh đứa con thứ hai được 2 tháng thì đứa bé chết. Xác định số tiền Hương được thừa kế?

a)

1,2 tỷ đồng

b)

600 triệu đồng

c)

1 tỷ đồng

d)

800 triệu đồng

22.

Luân có vợ là Liên, con là Chiến (19 tuổi), Thắng (16 tuổi) và Liên mang thai đứa con thứ 3 được 4 tháng. Bố Luân là ông Hóa, mẹ Luân đã chết để lại cho Luân 6 tỷ đồng, Luân và Liên có tài sản chung là 24 tỷ đồng. Luân chết để lại di chúc cho Nhàn và Hưởng (là con chung của Luân và Nhàn) mỗi người 6 tỷ đồng. Giả sử, đứa bé Liên sinh ra được 2 tháng thì chết. Xác định số tiền Hưởng được thừa kế từ Luân?

a)

6 tỷ đồng

b)

5 tỷ đồng

c)

4 tỷ đồng

d)

2 tỷ đồng

23.

Vợ chồng ông Thường và bà Lương, có 03 con chung là Lục (20 tuổi, không có khả năng lao động), Lam (48 tuổi) và Huyên (45 tuổi). Lam có vợ là Hà và 2 con là Yến (13 tuổi), Bình (18 tuổi), Hà đang mang thai con thứ 3 được 07 tháng. Năm 2016, ông Thường trúng giải đặc biệt vé số 1 tỉ đồng nhưng không thông báo cho vợ mà gửi tiết kiệm. Ngày 01/01/2018, ông Thường bị tai nạn tử vong, theo bà Lương thì đến thời điểm đó 2 vợ chồng có tài sản chung 3.8 tỷ đồng. Ông Thường có di chúc để lại cho đứa bé mà Hà đang mang thai là 1,2 tỷ đồng. Xác định số tiền mà thai nhi con của Hà được nhận thừa kế từ ông Thường?

a)

1 tỷ đồng

b)

800 triệu đồng

c)

1,2 tỷ đồng

d)

600 triệu đồng

24.

Luân có vợ là Liên, con là Chiến (19 tuổi), Thắng (16 tuổi) và Liên mang thai đứa con thứ 3 được 4 tháng. Bố Luân là ông Hóa, mẹ Luân đã chết để lại cho Luân 6 tỷ đồng, Luân và Liên có tài sản chung là 24 tỷ đồng. Luân chết để lại di chúc cho Nhàn và Hưởng (là con chung của Luân và Nhàn) mỗi người 6 tỷ đồng. Giả sử, đứa bé Liên sinh ra được 2 tháng thì chết. Xác định số tiền Nhàn được thừa kế từ Luân?

a)

6 tỷ đồng

b)

5 tỷ đồng

c)

4 tỷ đồng

d)

2 tỷ đồng

25.

Vợ chồng ông Thường và bà Lương, có 03 con chung là Lục (20 tuổi, không có khả năng lao động), Lam (48 tuổi) và Huyên (45 tuổi). Lam có vợ là Hà và 2 con là Yến (13 tuổi), Bình (18 tuổi), Hà đang mang thai con thứ 3 được 07 tháng. Năm 2016, ông Thường trúng giải đặc biệt vé số 1 tỉ đồng nhưng không thông báo cho vợ mà gửi tiết kiệm. Ngày 01/01/2018, ông Thường bị tai nạn tử vong, theo bà Lương thì đến thời điểm đó 2 vợ chồng có tài sản chung 3.8 tỷ đồng. Ông Thường có di chúc để lại cho đứa bé mà Hà đang mang thai là 1,2 tỷ đồng. Xác định số tiền mà bà Lương được nhận thừa kế từ ông Thường?

a)

300 triệu đồng

b)

500 triệu đồng

26.

Vợ chồng ông Nghĩa và bà Trang có tài sản chung 2 tỷ đồng, năm 2015 ông Nghĩa bán căn nhà được thừa kế từ bố mẹ được 1,7 tỉ, có 01 con chung là Trọng (48 tuổi), ông Nghĩa có 1 người con riêng là Hằng (30 tuổi). Trọng có vợ là Thủy và 2 con là Mỹ (13 tuổi), Châu (18 tuổi), năm 2016 Trọng gặp tai nạn và qua đời. Ngày 01/01/2018, ông Nghĩa chết, để lại di chúc để lại cho Hằng 1,5 tỷ đồng. Xác định số tiền mà Hằng được nhận thừa kế từ ông Nghĩa.

a)

1,7 tỷ đồng

b)

1,5 tỷ đồng

c)

1,9 tỷ đồng

d)

2 tỷ đồng

27.

Vợ chồng ông Nghĩa và bà Trang có tài sản chung 2 tỷ đồng, năm 2015 ông Nghĩa bán căn nhà được thừa kế từ bố mẹ được 1,7 tỉ, có 01 con chung là Trọng (48 tuổi), ông Nghĩa có 1 người con riêng là Hằng (30 tuổi). Trọng có vợ là Thủy và 2 con là Mỹ (13 tuổi), Châu (18 tuổi), năm 2016 Trọng gặp tai nạn và qua đời. Ngày 01/01/2018, ông Nghĩa chết, để lại di chúc để lại cho Hằng 1,5 tỷ đồng. Xác định số tiền mà bà Trang được nhận thừa kế từ ông Nghĩa.

a)

300 triệu đồng

b)

500 triệu đồng

c)

400 triệu đồng

d)

600 triệu đồng

28.

Hợp đồng dân sự có hiệu lực khi:

a)

Người tham gia giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự

b)

Mục đích và nội dung của hợp đồng không trái pháp luật, đạo đức xã hội

c)

Người tham gia giao kết hợp đồng hoàn toàn tự nguyện

d)

Tất cả các đáp án

29.

Quyền chiếm hữu là quyền như thế nào?

a)

Quyền nắm giữ, quản lý tài sản

b)

Quyền quản lý, sử dụng tài sản

c)

Quyền khai thác tài sản theo ý muốn

d)

Quyền chuyển giao tài sản cho người khác

30.

Ông Bắc và bà Nam là vợ chồng, có tài sản chung là 960 triệu đồng, có 2 con là Xuyên (42 tuổi) và Sỹ (30 tuổi). Xuyên có vợ là Hạnh, Xuyên có tài sản riêng là 2.16 tỷ đồng. Xuyên và Hạnh có 2 con là Long (20, tuổi có khả năng lao động) và Bảo (10 tuổi). Ngày 16/5/2017, Xuyên chết vì bệnh hiểm nghèo, có để lại di chúc cho Huyền 720 triệu đồng (Huyền đang mang thai đứa con của Xuyên được 6 tháng). 1 tháng sau, bà Nam cũng qua đời, để lại di chúc cho Huyền 360 triệu đồng. Giả sử đứa con của Xuyên và Huyền sinh ra và còn sống. Xác định số tiền mà Huyền được nhận thừa kế từ bà Nam.

a)

280 triệu đồng

b)

320 triệu đồng

c)

360 triệu đồng

d)

720 triệu đồng

31.

Ông Sáng có vợ là bà Soi và con là Thanh (19 tuổi). Năm 2009 ông Sáng ly hôn với bà Soi, khi ly hôn 2 người thỏa thuận chia đôi số tài sản chung là 2,4 tỉ đồng. Năm 2010, ông kết hôn với bà Tơ. Ông Sáng và bà Tơ có tài sản chung là 3,6 tỷ đồng, có con chung là Minh (5 tuổi) và bà Tơ đang mang thai đứa con thứ hai được 05 tháng. Ông Sáng chết để lại di chúc cho bà Tơ hưởng 2 tỷ đồng. Bà Tơ sau đó sinh đứa con thứ 2 được hai tháng thì đứa bé chết. Xác định số tiền mà bà Tơ được nhận thừa kế từ ông Sáng.

a)

3.8 tỷ đồng

b)

2 tỷ đồng

c)

1.5 tỷ đồng

d)

1.75 tỷ đồng

32.

Theo quy định của Bộ luật hình sự hiện hành thì tuổi chịu trách nhiệm hình sự được quy định đối với người:

a)

Từ đủ 14 tuổi trở lên chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng và người từ 16 tuổi trở lên

b)

Từ đủ 14 tuổi trở lên chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng nhưng chỉ trong một số tội phạm và từ 16 tuổi trở lên chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm trừ trường hợp bộ luật có quy định khác

c)

Từ đủ 14 tuổi trở lên chịu trách nhiệm hình sự về mọi hành vi phạm tội

d)

Từ đủ 14 tuổi trở lên chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng nhưng chỉ trong một số tội phạm và từ đủ 16 tuổi trở lên chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm trừ trường hợp bộ luật có quy định khác

33.

Theo quy định của Bộ luật hình sự Việt thì chủ thể của tội phạm:

a)

Có thể là pháp nhân thương mại và công dân Việt Nam

b)

Chỉ có thể là cá nhân

c)

Có thể là pháp nhân thương mại và cá nhân

d)

Chỉ có thể là công dân Việt Nam

34.

Dấu hiệu khác biệt nhất để phân biệt tội phạm với các vi phạm pháp luật khác là:

a)

Tính nguy hiểm đáng kể cho xã hội của hành vi

b)

Tính có lỗi của người thực hiện hành vi

c)

Tính phải chịu trách nhiệm pháp lý

d)

Xâm hại quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ

35.

Theo Bộ luật Hình sự Việt Nam hiện hành thì thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định là:

a)

10 năm đối với mọi loại tội phạm

b)

5 năm với tội phạm ít nghiêm trọng, nghiêm trọng và 10 năm với tội phạm rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng.

c)

5 năm với tội phạm ít nghiêm trọng, 10 năm với tội phạm nghiêm trọng, 15 năm với tội phạm rất nghiêm trọng, 20 năm với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

d)

10 năm với tội phạm ít nghiêm trọng, 15 năm với tội phạm nghiêm trọng, 20 năm với tội phạm rất nghiêm trọng, 25 năm với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng

36.

Theo quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam thì hệ thống hình phạt gồm:

a)

Hình phạt tù giam và các hình phạt khác

b)

Hình phạt cơ bản và hình phạt không cơ bản

c)

Hình phạt chủ yếu và hình phạt không chủ yếu

d)

Các hình phạt chính và các hình phạt bổ sung

37.

Theo quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam thì hệ thống hình phạt chính với cá nhân bao gồm:

a)

Cảnh cáo; phạt tiền; cấm cư trú; cải tạo không giam giữ; trục xuất; tù có thời hạn; tù chung thân; tử hình.

b)

Cảnh cáo; phạt tiền; quản chế; tù có thời hạn; tù chung thân; tử hình.

c)

Cảnh cáo; phạt tiền; cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc công việc nhất định; tù chung thân; tử hình.

d)

Cảnh cáo; phạt tiền; cải tạo không giam giữ; trục xuất; tù có thời hạn; tù chung thân; tử hình.

38.

Theo quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam thì hệ thống hình phạt chính với pháp nhân thương mại bao gồm:

a)

Cảnh cáo; phạt tiền; đình chỉ hoạt động có thời hạn, đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.

b)

Phạt tiền; cấm kinh doanh, cấm huy động vốn.

c)

Cảnh cáo; phạt tiền; đình chỉ hoạt động có thời hạn, đình chỉ hoạt động vĩnh viễn

d)

Phạt tiền, đình chỉ hoạt động có thời hạn, đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.

39.

Theo quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam, hình phạt nào vừa là hình phạt chính vừa là hình phạt bổ sung

a)

Cấm đảm nhiệm chức vụ; cấm hành nghề; trục xuất; tịch thu tài sản

b)

Phạt tiền; trục xuất

c)

Phạt tiền; cấm đảm nhiệm chức vụ; cấm hành nghề

d)

Cấm cư trú; quản chế; tước một số quyền công dân

40.

Theo quy định của bộ luật hình sự thì người phạm tội có thể được hưởng án treo khi:

a)

Bị xử phạt tù không quá 1 năm

b)

Bị xử phạt tù không quá 2 năm

c)

Bị xử phạt tù không quá 3 năm

d)

Bị xử phạt tù không quá 5 năm

41.

Mức tiền trong hình phạt tiền do Tòa án áp dụng đối với hành vi phạm tội của cá nhân được quy định:

a)

Tối đa là 1 tỷ đồng

b)

Do Tòa án quyết định

c)

Tối thiểu là 1 triệu đồng

d)

Tối thiểu là 50 triệu đồng

42.

Mức tiền trong hình phạt tiền do Tòa án áp dụng đối với hành vi phạm tội của pháp nhân thương mại được quy định:

a)

Tối đa là 1 tỷ đồng

b)

Do Tòa án quyết định

c)

Tối thiểu là 1 triệu đồng

d)

Tối thiểu là 50 triệu đồng

43.

Người chuẩn bị phạm tội có phải chịu trách nhiệm hình sự về tội định thực hiện không?

a)

Không phải chịu trách nhiệm hình sự

b)

Phải chịu trách nhiệm hình sự nếu chuẩn bị phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng trong một số tội phạm được quy định trong Bộ luật hình sự

c)

Phải chịu trách nhiệm hình sự nếu chuẩn bị phạm tội nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng trong một số tội phạm được quy định trong Bộ luật hình sự

d)

Phải chịu trách nhiệm hình sự trong một số tội phạm được quy định trong Bộ luật hình sự

44.

Ông, bà , cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội không tố giác tội phạm thì…

a)

Không phải chịu trách nhiệm hình sự

b)

Phải chịu trách nhiệm hình sự nếu không tố giác các tội xâm phạm an ninh quốc gia

c)

Phải chịu trách nhiệm hình sự nếu không tố giác các tội rất nghiêm trọng trở lên theo quy định của Bộ luật hình sự

d)

Phải chịu trách nhiệm hình sự nếu không tố giác mọi tội phạm

45.

Theo quy định của bộ luật hình sự một người chỉ bị coi là có tội khi:

a)

Bị cơ quan công an bắt theo lệnh bắt của Viện kiểm sát

b)

Bị cơ quan công an khởi tố, điều tra về hành vi vi phạm pháp luật

c)

Bị Tòa án đưa ra xét xử công khai

d)

Bị Tòa án ra bản án kết tội có hiệu lực pháp luật

46.

Theo quy định của bộ luật hình sự thì đồng phạm là trường hợp:

a)

Người nào đó biết tội phạm đã được thực hiện và hứa hẹn sẽ giúp đỡ che giấu tội phạm

b)

Từ hai người trở lên cùng bàn bạc thực hiện một tội phạm

c)

Người nào đó biết tội phạm đã được thực hiện và hứa hẹn sẽ giúp đỡ che giấu tội phạm dù không có sự bàn bạc từ trước

d)

Từ bốn người trở lên cùng nhau bàn bạc thực hiện một tội phạm

47.

H phạm tội cố ý gây thương tích theo khoản 2 Điều 104 BLHS (mức cao nhất của khung hình phạt là 7 năm tù giam). Theo phân loại tội phạm được quy định trong BLHS thì hành vi của H thuộc loại tội gì?

a)

Tội phạm nghiêm trọng

b)

Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng

c)

Tội phạm rất nghiêm trọng

d)

Tội phạm ít nghiêm trọng

48.

A 24 tuổi, khi sắp sinh con, A được một bà thầy bói xem tướng nói rằng con gái của A là do ma quỷ nhập vào. Vì lo sợ bị ma quỷ hãm hại nên sau khi sinh, A đã ném con gái của mình xuống giếng khiến cháu bé chết đuối. A bị truy tố về tội giết con mới đẻ theo điều 94 BLHS (mức cao nhất của khung hình phạt là đến 2 năm tù giam). Vậy loại tội mà A phạm phải là loại tội gì?

a)

Tội phạm nghiêm trọng

b)

Tội phạm rất nghiêm trọng

c)

Tội phạm ít nghiêm trọng

d)

Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng

49.

K (sinh ngày 8/3/1996) bị bắt ngày 9/3/2010 khi đang vận chuyển 500gam heroin trên một chuyến xe khách (theo quy định tại khoản 4 điều 194 về tội Tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy thì hành vi của K có thể bị phạt tù hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình). Hãy xác định loại tội phạm của K.

a)

Tội đặc biệt nghiêm trọng

b)

Tội rất nghiêm trọng

c)

Tội ít nghiêm trọng

d)

Tội nghiêm trọng

50.

Theo quy định của bộ luật hình sự thì người thực hiện hành vi phòng vệ chính đáng có khi nào bị coi là tội phạm không?

a)

Không bao giờ bị coi là tội phạm

b)

Bị coi là tội phạm khi vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng

c)

Chỉ bị coi là tội phạm khi gây thiệt hại về tính mạng

d)

Chỉ bị coi là tội phạm khi gây thiệt hại về sức khỏe

51.

Theo quy định của Bộ luật Hình sự, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự nếu chuẩn bị phạm những tội nào dưới đây?

a)

Tội giết người và tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác

b)

Tội cướp tài sản và tội cướp giật tài sản

c)

Tội giết người và tội cướp tài sản

d)

Tội giết người và tội cướp giật tài sản

52.

M bị Tòa án tuyên phạt 20 năm tù về tội giết người và 20 năm tù về tội cướp tài sản. Tòa án sẽ tổng hợp hình phạt cho M như thế nào?

a)

Tối đa 20 năm

b)

Tối đa 30 năm

c)

Tối đa 40 năm

d)

Tù chung thân

53.

Theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015, người dưới 18 tuổi phạm tội không bị áp dụng hình phạt nào dưới đây?

a)

Phạt tiền

b)

Tù có thời hạn

c)

Tử hình

d)

Cải tạo không giam giữ

54.

K (17 tuổi) do mâu thuẫn với E hàng xóm đã xúi giục M (13 tuổi) đốt nhà E làm cho 2 con của E chết, nhà E cháy rụi hoàn toàn gây thiệt hại 500 triệu đồng. Ai phải chịu trách nhiệm hình sự trong trường hợp này?

a)

K và M đều phải chịu trách nhiệm hình sự

b)

K phải chịu trách nhiệm hình sự

c)

M phải chịu trách nhiệm hình sự

d)

K và M đều không phải chịu trách nhiệm hình sự

55.

M (15 tuổi) phạm tội vận chuyển trái phép heroin. Theo quy định hiện hành, mức hình phạt cao nhất đối với người ở độ tuổi này là gì?

a)

Tù chung thân

b)

Tối đa 10 năm tù

c)

Không quá 12 năm tù

d)

Không quá 18 năm tù

56.

K (sinh ngày 8/3/1996) bị bắt ngày 9/3/2010 khi đang vận chuyển 500 gam heroin trên một chuyến xe khách (theo quy định tại khoản 4 điều 194 về tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy thì hành vi của K có thể bị phạt tù hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình). Hình phạt có thể áp dụng cho K là gì?

a)

Tử hình

b)

Tù chung thân

c)

Phạt tù đến 20 năm

d)

Phạt tù đến 12 năm

57.

X phạm tội cướp tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 168 Bộ luật Hình sự năm 2015, có khung hình phạt từ 03 năm đến 10 năm. X thực hiện hành vi phạm tội khi 15 tuổi 04 tháng. Mức phạt tối đa Tòa án có thể áp dụng đối với X là bao nhiêu?

a)

03 năm

b)

05 năm

c)

07 năm

d)

08 năm

58.

Phương 17 tuổi phạm tội cố ý làm hư hỏng tài sản quy định tại khoản 1 Điều 178 Bộ luật Hình sự năm 2015, có khung hình phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng. Nếu Tòa án áp dụng phạt tiền là hình phạt chính thì mức tiền phạt tối đa Phương phải chịu là bao nhiêu?

a)

10 triệu đồng

b)

15 triệu đồng

c)

20 triệu đồng

d)

25 triệu đồng

59.

M (sinh ngày 20/06/1996) bị bắt ngày 20/10/2013 khi đang thực hiện hành vi hiếp dâm trẻ em (điểm d khoản 3 điều 112 BLHS có mức hình phạt cao nhất là tù chung thân hoặc tử hình). M có thể phải chịu mức hình phạt cao nhất nào?

a)

Tù chung thân

b)

Tử hình

c)

30 năm tù

d)

Không quá 18 năm tù

60.

Theo quy định của Bộ luật Hình sự, trong trường hợp nào dưới đây người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự?

a)

Người cố ý phạm tội nghiêm trọng khi vừa đủ 15 tuổi

b)

Người cố ý phạm tội nghiêm trọng khi vừa đủ 16 tuổi

c)

Người cố ý phạm tội đặc biệt nghiêm trọng khi vừa đủ 13 tuổi

d)

Người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng khi bị mất năng lực hành vi

61.

H (15 tuổi) đánh S bị thương phải nhập viện cấp cứu, giám định xác định tỷ lệ thương tật của S là 21% (khung hình phạt là cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm). Trong trường hợp này, H có phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi của mình không?

a)

H không phải chịu trách nhiệm hình sự

b)

H phải chịu trách nhiệm hình sự về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác

c)

H phải chịu trách nhiệm hình sự về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, nhưng được miễn trách nhiệm hình sự

d)

H phải chịu trách nhiệm hình sự về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, nhưng được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

62.

Khẳng định nào sau đây là đúng theo quy định của Bộ luật Hình sự Việt Nam hiện hành?

a)

Người Việt Nam phạm tội ngoài lãnh thổ Việt Nam có thể phải chịu trách nhiệm hình sự theo Luật Hình sự Việt Nam

b)

Mọi trường hợp, người Việt Nam phạm tội ngoài lãnh thổ Việt Nam đều phải chịu trách nhiệm hình sự theo Luật Hình sự Việt Nam

c)

Mọi trường hợp người Việt Nam phạm tội ngoài lãnh thổ Việt Nam đều không phải chịu trách nhiệm hình sự theo Luật Hình sự Việt Nam

d)

Người Việt Nam chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội mà họ đã phạm khi tội đó xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam

63.

Khẳng định nào sau đây là sai theo quy định của Bộ luật Hình sự Việt Nam hiện hành?

a)

Hành vi trái pháp luật hình sự có thể không phải chịu trách nhiệm hình sự

b)

Mọi tội phạm đều đã thực hiện hành vi trái pháp luật hình sự

c)

Hành vi trái pháp luật hình sự có thể bị coi là tội phạm hoặc không bị coi là tội phạm

d)

Mọi hành vi trái pháp luật hình sự đều được coi là tội phạm

64.

Theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015, nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Có thể áp dụng hình phạt tử hình đối với người dưới 18 tuổi phạm tội

b)

Có thể áp dụng hình phạt tù chung thân đối với người dưới 18 tuổi phạm tội

c)

Khi áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ đối với người dưới 18 tuổi phạm tội thì không khấu trừ thu nhập của người đó

d)

Khiển trách là một trong những hình phạt được áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội

65.

Thời điểm bắt đầu tính thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là khi nào?

a)

Kể từ khi tội phạm được phát hiện

b)

Kể từ khi tội phạm được thực hiện

c)

Kể từ khi tội phạm tự thú

d)

Kể từ khi tội phạm đầu thú

66.

Chọn khẳng định đúng về đồng phạm:

a)

Trong đồng phạm bắt buộc phải có 4 loại người đồng phạm

b)

Trong đồng phạm không bắt buộc phải có người thực hành

c)

Trong đồng phạm bắt buộc phải có người thực hành

d)

Đồng phạm là có hai người trở lên cùng thực hiện hành vi phạm tội

67.

Do ghen tuông, Kim có hành vi giết chồng là Tú để trả thù vì cho rằng Tú đã phản bội mình trong hôn nhân. Kim lén bỏ thuốc độc vào cốc nước cam rồi bảo Tú uống (do không biết trong nước cam có thuốc độc nên Tú đã uống). Thấy Tú giãy giụa kêu đau bụng nhưng Kim vẫn để mặc, coi như không thấy gì. Kết quả Tú chết. Tòa án xác định Kim phạm tội giết người theo khoản 2 Điều 123 BLHS. Các dấu hiệu thuộc mặt khách quan của tội phạm trong vụ án này gồm nội dung nào?

a)

Kim có lỗi cố ý gián tiếp, động cơ do ghen tuông, mục đích giết Tú

b)

Hành vi trái pháp luật: Kim lén bỏ thuốc độc vào cốc nước cam rồi bảo Tú uống; hậu quả nguy hiểm cho xã hội: Tú chết; mối quan hệ nhân quả giữa hậu quả nguy hiểm cho xã hội và hành vi trái pháp luật: Tú chết do uống phải cốc nước cam có thuốc độc Kim lén bỏ vào

c)

Kim có lỗi cố ý trực tiếp, động cơ do ghen tuông, mục đích giết Tú

d)

Hành vi trái pháp luật: Kim lén bỏ thuốc độc vào cốc nước cam rồi bảo Tú uống; hậu quả nguy hiểm cho xã hội: Tú chết; Kim có lỗi cố ý với động cơ do ghen tuông

68.

Ngày 20/06/2017, nhân lúc Ba không có ở nhà, Hải đã lén vào bẻ khóa lấy đi 01 xe máy và 20 triệu tiền mặt. Sau đó Hải về nhà kể toàn bộ sự việc cho vợ là Hậu. Hậu mang xe của Ba đi bán được 15 triệu đồng và bảo Hải trốn lên Lạng Sơn. Ngày 1/1/2018, Hải bị công an thành phố Lạng Sơn bắt. Trong quá trình xét xử, Tòa án tuyên phạt Hải 7 năm tù giam về tội cướp tài sản. Trong vụ án trên, Hậu có đồng phạm hay không? Phân tích vai trò của Hậu trong vụ án.

a)

Không có đồng phạm, Hậu là người giúp sức cho Hải về truy cứu tội riêng

b)

Có đồng phạm, Hậu có vai trò là người giúp sức

c)

Có đồng phạm, Hậu có vai trò vừa là người thực hành vừa là người giúp sức

d)

Không có đồng phạm, Hậu là người che giấu tội phạm và bị truy cứu tội riêng

69.

Trần Văn Chiến có hành vi dùng vũ lực chiếm đoạt tài sản của Lê Văn Kim, tài sản chiếm đoạt có giá trị 30 triệu đồng. Hành vi phạm tội của Chiến được quy định tại khoản 1 Điều 168 Bộ luật Hình sự năm 2017 (khung hình phạt là từ 03 năm đến 10 năm tù), Chiến bị đưa ra xét xử và tuyên phạt 7 năm tù. Trường hợp phạm tội của Chiến thuộc loại tội gì theo phân loại tại Điều 9 Bộ luật Hình sự năm 2017? Nếu Chiến đủ 14 tuổi thì Chiến có phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi của mình không?

a)

Thuộc loại tội rất nghiêm trọng; nếu Chiến đủ 14 tuổi thì Chiến không phải chịu trách nhiệm hình sự

b)

Thuộc loại tội rất nghiêm trọng; nếu Chiến đủ 14 tuổi thì Chiến phải chịu trách nhiệm hình sự

c)

Thuộc loại tội nghiêm trọng; nếu Chiến đủ 14 tuổi thì Chiến phải chịu trách nhiệm hình sự

d)

Thuộc loại tội nghiêm trọng; nếu Chiến đủ 14 tuổi thì Chiến không phải chịu trách nhiệm hình sự

70.

Độ tuổi kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình là gì?

a)

Nữ từ 18 tuổi trở lên; nam từ 20 tuổi trở lên

b)

Nữ từ đủ 18 tuổi; nam từ đủ 20 tuổi

c)

Mọi công dân từ 18 tuổi trở lên

d)

Nam, nữ từ 20 tuổi trở lên

71.

Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, việc kết hôn bị nghiêm cấm đối với những đối tượng nào?

a)

Người đang có vợ hoặc chồng

b)

Người mất năng lực hành vi dân sự

c)

Giữa những người cùng dòng máu trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời

d)

Tất cả các đáp án

72.

Thủ tục kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình là gì?

a)

Chỉ cần tổ chức tiệc cưới

b)

Phải đăng ký kết hôn ở Ủy ban nhân dân nơi bên nam thường trú

c)

Phải đăng ký kết hôn tại tòa án

d)

Phải đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân nơi bên nam hoặc bên nữ thường trú

73.

Theo quy định hiện hành, trường hợp nào sau đây không bị cấm kết hôn?

a)

Có quan hệ trong phạm vi ba đời, có cùng dòng máu về trực hệ

b)

Kết hôn với người bị nhiễm HIV/AIDS

c)

Người mất năng lực hành vi dân sự

d)

Người chưa có vợ, chồng kết hôn với người đang có vợ, chồng

74.

Theo quy định hiện hành, kết hôn trái pháp luật là gì?

a)

Xác lập quan hệ vợ chồng khi chưa đủ điều kiện kết hôn

b)

Xác lập quan hệ vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn

c)

Xác lập quan hệ vợ chồng có đăng ký kết hôn nhưng vi phạm các điều kiện kết hôn

d)

Xác lập quan hệ vợ chồng có đăng ký kết hôn khi đang bị nhiễm HIV

75.

Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, tài sản riêng của vợ chồng bao gồm những gì?

a)

Chỉ là tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng; đồ dùng, tư trang cá nhân

b)

Gồm tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng; đồ dùng, tư trang cá nhân

c)

Là tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân

d)

Gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng; đồ dùng, tư trang cá nhân

76.

Luật hôn nhân và gia đình hiện hành quy định chế độ tài sản của vợ chồng như thế nào?

a)

Bắt buộc tuân thủ theo quy định của pháp luật về tài sản chung và tài sản riêng

b)

Có thể tuân theo thỏa thuận của vợ chồng sau khi đăng ký kết hôn hoặc theo quy định của pháp luật

c)

Có thể tuân theo thỏa thuận của vợ chồng trước khi đăng ký kết hôn hoặc theo quy định của pháp luật

d)

Chỉ do vợ chồng tự thỏa thuận

77.

Căn cứ để Tòa án xét cho ly hôn theo yêu cầu của một bên là gì?

a)

Có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình

b)

Có căn cứ về việc vợ, chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng

c)

Có căn cứ về việc vợ, chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng

d)

Có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung vợ chồng không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được

78.

Cha mẹ phải bồi thường thiệt hại do con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự gây ra theo Điều 611 Bộ luật dân sự là gì?

a)

Quyền của cha mẹ

b)

Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ

c)

Nghĩa vụ của cha mẹ

d)

Trách nhiệm của cha mẹ

79.

Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, quyền yêu cầu ly hôn của người chồng bị hạn chế khi nào?

a)

Khi người vợ mắc bệnh nan y

b)

Khi người vợ có thai, đang nuôi con dưới mười hai tháng tuổi

c)

Khi người vợ có thai, đang nuôi con dưới ba mươi sáu tháng tuổi

d)

Khi người vợ mắc bệnh nan y; hoặc đang có thai

80.

Việc đăng ký kết hôn theo Luật hôn nhân được xác lập khi nào?

a)

Ủy ban nhân dân có thẩm quyền tổ chức đăng ký kết hôn

b)

Một trong hai bên kết hôn ủy quyền cho nhau đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân có thẩm quyền

c)

Quan hệ hôn nhân xác lập sau khi tổ chức tiệc cưới

d)

Tòa án nơi hai bên kết hôn cư trú tổ chức đăng ký kết hôn

81.

Khẳng định nào sau đây đúng theo quy định của pháp luật hiện hành?

a)

Bố dượng với con riêng của vợ được kết hôn với nhau

b)

Con đẻ và con nuôi không được kết hôn với nhau

c)

Xác lập quan hệ vợ chồng có đăng ký kết hôn nhưng vi phạm các điều kiện kết hôn thì bị xử lý hôn

d)

Những người đã từng có mối quan hệ cha mẹ nuôi và con nuôi không được kết hôn với nhau

82.

Theo Luật về hôn nhân và gia đình, khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng không có quyền yêu cầu chia tài sản chung

b)

Mọi tài sản có trong thời kỳ hôn nhân đều là tài sản chung của vợ chồng

c)

Trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng có quyền yêu cầu chia tài sản chung để tự kinh doanh riêng, thực hiện nghĩa vụ dân sự riêng hoặc có lý do chính đáng khác

d)

Vợ chồng không có quyền có tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân

83.

Theo quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ tài sản của vợ chồng, khẳng định nào sau đây đúng?

a)

Vợ, chồng có trách nhiệm ngang nhau đối với tài sản chung và tài sản riêng của vợ, chồng

b)

Vợ, chồng có quyền ủy quyền cho nhau trong mọi vấn đề

c)

Vợ, chồng có quyền có tài sản riêng

d)

Khi ly hôn toàn bộ tài sản của vợ, chồng phải chia đôi

84.

Theo quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ tài sản của vợ chồng, khẳng định nào sau đây đúng?

a)

Quyền và nghĩa vụ tài sản của vợ chồng chỉ liên quan đến quyền sở hữu tài sản chung và tài sản riêng

b)

Quyền và nghĩa vụ tài sản của vợ chồng gồm quyền sở hữu, quyền thừa kế, quyền và nghĩa vụ cấp dưỡng

c)

Quyền và nghĩa vụ tài sản của vợ chồng không bao gồm quyền và nghĩa vụ cấp dưỡng

d)

Quyền và nghĩa vụ tài sản của vợ chồng không bao gồm quyền thừa kế

85.

Theo quy định của pháp luật về việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Mọi cặp vợ chồng không thể có con đều có thể nhờ mang thai hộ

b)

Chỉ cặp vợ chồng chưa từng có con chung, có xác nhận của cơ quan y tế về việc không thể sinh con mới được nhờ mang thai hộ

c)

Vợ chồng có xác nhận của cơ quan y tế về việc không thể sinh con thứ 2 được nhờ mang thai hộ

d)

Người phụ nữ độc thân có xác nhận của cơ quan y tế về việc không thể sinh con có thể nhờ mang thai hộ

86.

Theo quy định của pháp luật về con chung của vợ chồng, khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Mọi trường hợp con sinh ra sau khi ly hôn không phải là con chung của vợ chồng

b)

Con sinh ra nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là con chung của vợ chồng nhờ mang thai từ lúc thành thai

c)

Con sinh ra trước thời kỳ hôn nhân không phải là con chung của vợ chồng

d)

Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng

87.

Sau khi kết hôn, nếu nhận thấy mình bị lừa dối thì bạn có quyền yêu cầu pháp luật xử lý như thế nào?

a)

Ly hôn

b)

Hủy kết hôn trái pháp luật

c)

Xử lý theo luật hình sự vì lý do lừa dối

d)

Vẫn cho hôn nhân tiếp tục

88.

Hai bạn đã đủ tuổi kết hôn nhưng không đăng ký kết hôn mà "sống thử". Pháp luật xử lý thế nào trong trường hợp này?

a)

Hủy hôn nhân trái pháp luật

b)

Không công nhận hôn nhân

c)

Xử phạt hành chính

d)

Pháp luật không tác động

89.

Theo quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con về tài sản, khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Tài sản riêng của con dưới mười lăm tuổi, con mất năng lực hành vi dân sự thì do cha mẹ quản lý

b)

Con từ đủ mười lăm tuổi đến dưới mười tám tuổi không có quyền định đoạt tài sản riêng; mọi trường hợp định đoạt tài sản phải có sự đồng ý của cha mẹ

c)

Cha mẹ quản lý tài sản riêng của con dưới mười lăm tuổi thì có quyền định đoạt tài sản đó vì lợi ích của con, có tính đến nguyện vọng của con, nếu con từ đủ 9 tuổi trở lên

d)

Tài sản riêng của con bao gồm tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng, thu nhập do lao động của con, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của con và các thu nhập hợp pháp khác

90.

Theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình về hậu quả pháp lý sau ly hôn, khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Quan hệ hôn nhân chấm dứt; việc cấp dưỡng, nuôi con và chia tài sản được giải quyết theo quy định của pháp luật

b)

Mọi quyền, nghĩa vụ giữa vợ chồng đều chấm dứt, không còn nghĩa vụ cấp dưỡng hay nghĩa vụ nào khác

c)

Con chưa thành niên luôn phải ở với mẹ sau ly hôn

d)

Tài sản chung bắt buộc chia đôi không xét đến hoàn cảnh và công sức đóng góp

91.

Đâu là quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con về nhân thân theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình?

a)

Cha mẹ quyết định chế độ pháp lí về nhân thân của con, đặt họ tên, tôn giáo, quốc tịch; quản lý tài sản của con cái; là người đại diện theo pháp luật của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự

b)

Cha mẹ quyết định chế độ pháp lí về nhân thân của con, đặt họ tên, tôn giáo, quốc tịch, chỗ ở; là người đại diện theo pháp luật và có quyền định đoạt tài sản riêng của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự

c)

Cha mẹ quyết định chế độ pháp lí về nhân thân của con, đặt họ tên, tôn giáo, quốc tịch, chỗ ở; là người đại diện theo pháp luật của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự

d)

Cha mẹ quyết định chế độ pháp lí về nhân thân của con, đặt họ tên, tôn giáo, quốc tịch, chỗ ở; là người đại diện theo pháp luật của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự; Con từ đủ mười lăm tuổi đến dưới mười tám tuổi có quyền định đoạt tài sản riêng

92.

K và H là vợ chồng hợp pháp, một thời gian sau K đã chung sống như vợ chồng với X và dùng toàn bộ thu nhập của mình để chi phí cho X. Khi H có thai đứa con thứ 2 thì yêu cầu K có trách nhiệm chu cấp tiền sinh hoạt phí cho gia đình nhưng K từ chối và bỏ đến nhà ở với X. Tình huống này được giải quyết như thế nào theo quy định của pháp luật?

a)

H có quyền yêu cầu hủy kết hôn trái luật của K và X và yêu cầu chia số tài sản chung phát sinh giữa 2 vợ chồng bao gồm cả thu nhập của K trong suốt thời gian K chung sống với X, đồng thời yêu cầu K thực hiện nghĩa vụ chu cấp cho 2 đứa con chung của K và H

b)

K có quyền yêu cầu đơn phương ly hôn với H để hợp pháp hoá mối quan hệ với X

c)

H có quyền yêu cầu ly hôn và yêu cầu K thực hiện nghĩa vụ chu cấp cho 2 đứa con chung của H và K

d)

H có quyền yêu cầu ly hôn và yêu cầu chia số tài sản chung phát sinh giữa 2 vợ chồng bao gồm cả thu nhập của K trong suốt thời gian K chung sống với X, đồng thời yêu cầu K thực hiện nghĩa vụ chu cấp cho 2 đứa con chung của K và H

93.

K và H là vợ chồng hợp pháp, có tài sản chung là 500 triệu đồng, 2 người đã thoả thuận bằng văn bản chia đôi phần tài sản chung mỗi người 250 triệu cho mỗi người. Sau 3 năm K dùng tiền để kinh doanh thu được khoản lợi tức là 200 triệu đồng, hàng tháng H được hưởng lương là 5 triệu đồng và chi tiêu dùng hết cho đời sống gia đình. Sau đó K đã chung sống như vợ chồng với X và dùng số tiền lợi tức để cho người tình của mình. Tình huống này được giải quyết như thế nào đúng theo quy định của pháp luật?

a)

H có quyền yêu cầu hủy kết hôn trái luật của K và X và yêu cầu chia đôi khoản lợi tức 200 triệu vì đó là tài sản chung của vợ chồng

b)

H có quyền yêu cầu ly hôn và yêu cầu chia đôi khoản lợi tức 200 triệu vì đó là tài sản chung của vợ chồng

c)

H có quyền yêu cầu ly hôn và không được yêu cầu chia đôi khoản lợi tức 200 triệu vì đó là tài sản riêng của K

d)

H có quyền yêu cầu ly hôn và yêu cầu chia số tài sản chung phát sinh giữa 2 vợ chồng bao gồm cả số tiền gốc 250 triệu và 200 triệu tiền lợi tức kinh doanh

94.

K và H cùng làng có tình cảm với nhau nên đã chung sống như vợ chồng từ năm 2013, mua chung 1 căn nhà trị giá 400 triệu. Tháng 03/2014, anh K đi làm xa và đã đăng ký kết hôn với chị X để hợp pháp hóa việc phân nhà tập thể của công ty, có một con chung sinh năm 2015. Tháng 06/2016, chị H biết mình có thai đi tìm anh K thì phát hiện được sự việc trên và yêu cầu anh K chấm dứt quan hệ với chị X, nhưng K không quay lại với H. Tình huống này được giải quyết như thế nào đúng theo quy định của pháp luật?

a)

H có quyền yêu cầu hủy kết hôn trái luật của K và X và yêu cầu chia đôi căn nhà là tài sản chung của vợ chồng

b)

H có quyền yêu cầu chia đôi căn nhà là tài sản chung của K và H, yêu cầu K có nghĩa vụ với con chung của K và H

c)

H có quyền yêu cầu ly hôn và yêu cầu chia đôi căn nhà là tài sản chung của K và H, yêu cầu K có nghĩa vụ với con chung của K và H

d)

H không có quyền yêu cầu hủy kết hôn trái luật của K và X; H được yêu cầu chia đôi căn nhà là tài sản chung của K, H đồng thời yêu cầu K có nghĩa vụ với con chung của hai người

95.

Năm 2006, anh K được Cha mẹ mình tặng cho 1 căn nhà diện tích 40 m2. Năm 2008, K kết hôn với H và có 2 con chung về sống chung trong căn nhà được tặng cho. Năm 2010, chị H cũng được bố mẹ mình tặng cho 1 mảnh đất trị giá 400 triệu. Hai vợ chồng có tài sản chung là 4 tỉ đồng. Năm 2014 anh K chết trong 1 tai nạn giao thông. Sau khi anh K chết, bố mẹ của K yêu cầu bà H trả lại căn nhà kèm với chia cho ông bà thừa kế một phần giá trị của một mảnh đất của bà B với lý do căn nhà là do ông bà cho con trai mình, mảnh đất là tài sản có sau khi kết hôn nên có phần của anh K và ông bà không còn khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình và hiện tại không có ai nuôi dưỡng, cấp dưỡng. Theo anh chị thì Toà án sẽ giải quyết như thế nào?

a)

Toà trả lại căn nhà cho bố mẹ anh K và yêu cầu chia thừa kế một phần giá trị mảnh đất là tài sản chung của vợ chồng K và H

b)

Toà không trả lại căn nhà mà căn nhà là tài sản thừa kế của anh K nên được chia theo pháp luật về thừa kế, mảnh đất là tài sản riêng của chị H nên không được đưa vào chia thừa kế

c)

Toà trả lại căn nhà cho bố mẹ anh K và không thực hiện yêu cầu chia thừa kế một phần giá trị mảnh đất do mảnh đất là tài sản riêng của chị H

d)

Toà không trả lại căn nhà mà căn nhà là tài sản thừa kế của anh K nên được chia theo pháp luật về thừa kế và thực hiện yêu cầu chia thừa kế một phần giá trị mảnh đất là tài sản chung của vợ chồng K và H

96.

Theo quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ tài sản của vợ chồng thì khẳng định nào sau đây đúng.

a)

Tài sản chung của vợ chồng là tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thoả thuận là tài sản chung và vợ chồng không thể chia tài sản chung

b)

Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

c)

Tài sản chung của vợ chồng là tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân và vợ chồng đều có quyền và nghĩa vụ chiếm hữu, sử dụng

d)

Tài sản chung của vợ chồng là tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trước thời kỳ hôn nhân

97.

Theo quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ tài sản riêng của vợ chồng thì khẳng định nào sau đây đúng.

a)

Vợ; chồng có toàn quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình

b)

Vợ; chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng tài sản riêng của mình và việc định đoạt tài sản riêng đã đưa vào sử dụng chung là nguồn sống duy nhất của gia đình phải được sự thoả thuận của vợ chồng

c)

Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình và việc định đoạt tài sản riêng đã đưa vào sử dụng chung mà bảo lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình phải được sự thoả thuận của cả vợ chồng

d)

Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình và việc chiếm hữu tài sản riêng đã đưa vào sử dụng chung mà bảo lợi chung mà bảo lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình phải được sự thoả thuận của cả vợ chồng

98.

Theo quy định của pháp luật về hậu quả pháp lý sau ly hôn thì khẳng định nào sau đây là sai.

a)

Sau khi ly hôn, vợ, chồng vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng tất cả con chung của hai người

b)

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con

c)

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này

d)

Sau khi ly hôn con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, nếu các bên không có thoả thuận khác

99.

Theo quy định của pháp luật về quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục con, quản lý tài sản riêng của con hoặc đại diện theo pháp luật cho con của cha mẹ thì khẳng định nào sau đây là đúng.

a)

Không thể bị hạn chế

b)

Bị hạn chế khi cha mẹ không nuôi dưỡng, chăm sóc con cái đúng nghĩa vụ

c)

Bị hạn chế khi cha mẹ đã bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của con và cha, mẹ đã bị Toà án hạn chế quyền đối với con chưa thành niên không phải thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng con

d)

Bị hạn chế khi cha mẹ đã bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của con và cha, mẹ đã bị Toà án hạn chế quyền đối với con chưa thành niên vẫn phải thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng con

100.

Ý nghĩa pháp lý của việc đăng kí kết hôn là:

a)

Để các cơ quan nhà nước quản lý về hộ tịch, không có ý nghĩa với các bên kết hôn

b)

Có cơ sở xác định cha mẹ con khi bên nữ sinh con

c)

Có cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích của hai người kết hôn

d)

Có cơ sở làm giấy khai sinh cho con

101.

Năng lực hành vi của chủ thể quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình có thể được xác lập từ khi:

a)

Chủ thể được sinh ra

b)

Chủ thể đạt độ tuổi thành niên và có khả năng nhận thức điều khiển hành vi

c)

Nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi

d)

Không xác định được độ tuổi chung cho các chủ thể

102.

Sau khi cưới, An và Bình được bố mẹ hai bên cho tiền để mua một căn nhà ở Hà Nội, căn nhà nay mang tên hai vợ chồng An Bình. Năm 2016, An bị tai nạn giao thông chết; tháng 6/2016 Bình chuyển về sống chung với bố mẹ đẻ tại Thái Nguyên và có ý định bán căn nhà của hai vợ chồng tại Hà Nội. Biết chuyện, bố mẹ đẻ của An phản đối và yêu cầu chia căn nhà theo quy định của pháp luật về thừa kế. Yêu cầu của bố mẹ đẻ An có đúng không? Căn nhà chung của An và Bình sẽ giải quyết thế nào?

a)

Bố mẹ của An có quyền yêu cầu chia căn nhà vì đây là phần di sản mà An để lại và họ là những người thừa kế theo pháp luật của An. Căn nhà của An và Bình sẽ được chia đôi. Một nửa giá trị căn nhà thuộc về An sẽ được chia cho bố mẹ của An

b)

Bố mẹ của An không có quyền yêu cầu chia căn nhà vì nó là tài sản chung của vợ chồng An Bình, căn nhà mang tên hai vợ chồng nên khi An chết, Bình là chủ sở hữu duy nhất có quyền định đoạt bán căn nhà theo quy định của Bộ luật dân sự

c)

Bố mẹ của An có quyền yêu cầu chia căn nhà vì đây là phần di sản mà An để lại và họ là những người thừa kế theo pháp luật của An. Căn nhà của An và Bình sẽ được chia quyết theo thủ tục chia di sản thừa kế của Bộ luật dân sự

d)

Bố mẹ của An có quyền yêu cầu chia căn nhà vì nó là phần di sản mà An để lại và họ cũng là những người thừa kế duy nhất của An. Căn nhà của An và Bình sẽ được trả lại cho bố mẹ để của An. Bình không có quyền bán căn nhà

103.

Khi Nam và Bắc chia tay thì số tài sản chung phát sinh trong thời gian sống chung giải quyết như thế nào?

a)

Việc Nam và Bắc chung sống như vợ chồng mà không có đăng ký kết hôn không vi phạm pháp luật nếu cả hai đã có đủ năng lực hành vi dân sự, tự nguyện chung sống với nhau. Số tài sản chung sẽ giải quyết theo trình tự pháp luật dân sự. Tài sản được chia theo thỏa thuận của các bên, nếu không thỏa thuận được thì chia theo công sức đóng góp của mỗi bên trong quá trình tạo lập, quản lý tài sản.

b)

Việc Nam và Bắc chung sống như vợ chồng mà không có đăng ký kết hôn không vi phạm pháp luật nếu cả hai đã có đủ năng lực hành vi dân sự, tự nguyện chung sống với nhau. Số tài sản chung sẽ giải quyết giống như vợ chồng khi ly hôn, theo trình tự pháp luật hôn nhân và gia đình, về nguyên tắc tài sản chung được chia đôi, có tính đến một số yếu tố khác.

c)

Việc Nam và Bắc chung sống như vợ chồng mà không có đăng ký kết hôn là vi phạm pháp luật. Vì không có cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích của hai người. Số tài sản chung sẽ giải quyết theo trình tự pháp luật dân sự. Tài sản được chia theo thỏa thuận của các bên, nếu không thỏa thuận được thì chia theo công sức đóng góp của mỗi bên trong quá trình tạo lập, quản lý tài sản.

d)

Việc Nam và Bắc chung sống như vợ chồng mà không có đăng ký kết hôn là vi phạm pháp luật. Vì không có cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích của hai người. Số tài sản chung sẽ giải quyết giống như vợ chồng khi ly hôn, theo trình tự pháp luật hôn nhân và gia đình, về nguyên tắc tài sản chung được chia đôi, có tính đến một số yếu tố khác.

104.

Luật Phòng chống tham nhũng quy định công dân có quyền gì?

a)

Thẩm tra, xác minh hành vi tham nhũng

b)

Điều tra, thanh tra hành vi tham nhũng

c)

Đấu tranh với hành vi tham nhũng

d)

Phát hiện, tố cáo hành vi tham nhũng

105.

Luật Phòng chống tham nhũng quy định những hành vi nào bị nghiêm cấm dưới đây?

a)

Cấm các phương tiện thông tin đại chúng đưa tin về tham nhũng

b)

Cấm các cơ quan tổ chức cung cấp thông tin về tham nhũng cho các cơ quan đại chúng

c)

Cấm đe doạ, trả thù, trù dập người phát hiện và tố cáo hành vi tham nhũng

d)

Không quy định điều cấm

106.

Pháp luật quy định tham nhũng là:

a)

Hành vi của người có chức vụ

b)

Hành vi của người lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi

c)

Hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn của người có chức vụ, quyền hạn

d)

Hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi

107.

Người có chức vụ, quyền hạn theo Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 bao gồm những người:

a)

Cán bộ, công chức, viên chức

b)

Cán bộ, công chức, viên chức; Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân

c)

Cán bộ, công chức, viên chức; Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật thuộc đơn vị thuộc Công an nhân dân

d)

Cán bộ, công chức, viên chức; Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật; công nhân công an trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân

108.

Hành vi lợi dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý là hành vi:

a)

Tham ô tài sản

b)

Lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản

c)

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi

d)

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản

109.

Câu nào đúng về nguyên tắc xử lý tham nhũng theo Luật Phòng, chống tham nhũng:

a)

Mọi hành vi tham nhũng đều phải được phát hiện và ngăn chặn

b)

Mọi hành vi tham nhũng đều phải được phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời nghiêm minh

c)

Mọi hành vi tham nhũng đều phải được xử lý kịp thời

d)

Mọi hành vi tham nhũng đều phải được phát hiện, xử lý kịp thời thôi

110.

Theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng thì hành vi nào dưới đây là nhũng nhiễu vì vụ lợi:

a)

Sử dụng tài sản của Nhà nước vượt chế độ, định mức, tiêu chuẩn

b)

Cửa quyền, hách dịch, gây khó khăn, phiền hà khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ nhằm đòi hỏi, ép buộc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác phải nộp những khoản chi phí ngoài quy định

c)

Sử dụng chức vụ, quyền hạn, ảnh hưởng của mình để gây khó khăn cho việc kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án hoặc làm sai lệch kết quả các hoạt động trên

d)

Hối lộ, môi giới hối lộ để được giao, phê duyệt dự án cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương

111.

Hành vi nào sau đây được xác định là hành vi tham nhũng:

a)

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi

b)

Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

c)

Trộm cắp tài sản nhà nước

d)

Đưa hối lộ, môi giới hối lộ

112.

Người có hành vi nhận hối lộ thì:

a)

Đều bị coi là phạm tội nhận hối lộ

b)

Bị coi là phạm tội nhận hối lộ nếu của hối lộ có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên

c)

Không bị coi là phạm tội nhận hối lộ

d)

Bị coi là phạm tội nhận hối lộ nếu của hối lộ có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên hoặc dưới 2 triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng

113.

Hành vi nào dưới đây bị coi là hành vi tham nhũng:

a)

Lạm quyền trong khi thi hành công vụ

b)

Vượt quá quyền hạn trong khi thực thi nhiệm vụ

c)

Lạm quyền vì vụ lợi

d)

Lạm quyền trong khi thi hành công vụ vì vụ lợi

114.

Người có hành vi tham ô tài sản

a)

Đều bị coi là phạm tội tham ô tài sản

b)

Không bị coi là phạm tội tham ô tài sản

c)

Bị coi là phạm tội tham ô tài sản nếu tài sản tham ô có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên hoặc dưới 2 triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng

d)

Bị coi là phạm tội tham ô tài sản nếu tài sản tham ô có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên

115.

Hành vi nào dưới đây bị coi là hành vi tham nhũng:

a)

Lợi dụng chức vụ quyền hạn gây ảnh hưởng với người khác để trục lợi

b)

Gây trở ngại cho người khác để làm lợi cho bản thân

c)

Cản trở công việc của người khác

d)

Cản trở công việc của người khác vì vụ lợi

116.

Hành vi nào dưới đây bị coi là hành vi tham nhũng:

a)

Mạo danh trong khi thực hiện nhiệm vụ

b)

Giả mạo trong công tác vì vụ lợi

c)

Giả mạo giấy tờ

d)

Mạo danh vì vụ lợi

117.

Hành vi nào dưới đây bị coi là hành vi tham nhũng:

a)

Nhũng nhiễu vì vụ lợi

b)

Gây khó khăn phiền hà cho dân

c)

Cửa quyền hách dịch khi thi hành công vụ

d)

Gây khó khăn phiền hà cho dân khi thi hành công vụ

118.

Hành vi nào dưới đây không bị coi là hành vi tham nhũng:

a)

Nhận hối lộ

b)

Nhũng nhiễu vì vụ lợi

c)

Sử dụng tài sản của cơ quan lên đến 1 triệu đồng

d)

Lợi dụng chức vụ quyền hạn sử dụng trái phép tài sản của nhà nước vì vụ lợi

119.

Đâu không phải là trách nhiệm của công dân trong phòng chống tham nhũng:

a)

Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về phòng, chống tham nhũng

b)

Lên án, đấu tranh, truy bắt, giam giữ những người có hành vi tham nhũng

c)

Phát hiện, tố cáo hành vi tham nhũng

d)

Hợp tác với các cơ quan có thẩm quyền trong việc xác minh, xử lý hành vi tham nhũng

120.

Theo Luật Phòng chống tham nhũng, người tố cáo hành vi tham nhũng có trách nhiệm nào sau đây?

a)

Phải gửi đơn đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo

b)

Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của nội dung phản ánh, báo cáo

c)

Phải nộp lệ phí cho cơ quan thụ lý đơn tố cáo

d)

Tất cả các đáp án