Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Total questions: 43

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Nhà khoa học nổi tiếng người Nga đã có công trong việc xây dựng bảng tuần hoàn sử dụng đến ngày nay là:

a)

Dimitri. I. Mendeleev.

b)

Ernest Rutherford.

c)

Niels Bohr.

d)

John Dalton.

2.

Hiện nay, có bao nhiêu chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?

a)

5

b)

7

c)

8

d)

9

3.

Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của

a)

Khối lượng

b)

Số proton

c)

tỉ trọng

d)

Số neutron

4.

Nguyên tố phi kim không thuộc nhóm nào sau đây trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?

a)

Nhóm IA.

b)

Nhóm IVA.

c)

Nhóm IIA.

d)

Nhóm VIIIA.

5.

Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố là

a)

số proton trong nguyên tử.

b)

số neutron trong nguyên tử.

c)

số electron trong hạt nhân.

d)

số proton và neutron trong hạt nhân.

6.

Vị trí kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học thường

a)

Ở đầu nhóm

b)

Ở cuối nhóm

c)

Ở đầu chu kì

d)

Ở cuối chu kì

7.

Con số 23 trong ô nguyên tố sau biểu thị điều gì?

a)

Số khối của nguyên tố

b)

Số hiệu nguyên tử của nguyên tố

c)

Số electron của nguyên tố

d)

Số proton của nguyên tố

8.

Tên gọi của các cột trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là gì?

a)

Chu kì

b)

Nhóm

c)

Loại

d)

Họ

9.

Phần lớn các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn là

a)

Kim loại

b)

Phi kim

c)

Khí hiếm

d)

Chất khí

10.

Các kim loại kiềm trong nhóm IA đều có số electron lớp ngoài cùng là bao nhiêu?

a)

1

b)

2

c)

4

d)

7

11.

Những nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm VIIA (Halogen)?

a)

A. Chlorine, Bromine, Fluorine

b)

B. Fluorine, Carbon, Bromine

c)

C. Beryllium, Carbon, Oxygen

d)

D. Neon, Helium, Argon

12.

Nguyên tố nào được sử dụng trong thuốc tẩy gia dụng?

a)

Iodine

b)

Bromine

c)

Chlorine

d)

Fluorine

13.

Các nguyên tố hóa học nhóm IIA có điểm gì chung?

a)

Có cùng số nguyên tử

b)

Tính chất hóa học tương tự nhau

c)

Có cùng khối lượng

d)

Không có điểm gì chung

14.

Lí do những nguyên tố hóa học của nhóm IA không thể tìm thấy trong tự nhiên:

a)

Vì chúng là những kim loại hoạt động.

b)

Vì chúng là những kim loại không hoạt động.

c)

Vì chúng do con người tạo ra.

d)

Vì chúng là kim loại kém hoạt động.

15.

IA đều có số electron lớp ngoài cùng là bao nhiêu?

a)

S

b)

Na

c)

Al

d)

Be

16.

Cho biết kim loại nào có thể cắt bằng dao?

a)

Sodium

b)

Iron

c)

Mercury

d)

Magnesium

17.

Nguyên tố nào được sử dụng trong việc chế tạo con chip trong máy tính?

a)

Neon

b)

Chlorine

c)

Silicon

d)

Silver

18.

Nguyên tố phi kim nào tồn tại ở dạng lỏng ở nhiệt độ phòng?

a)

Nitrogen

b)

Argon

c)

Bromine

d)

Mercury

19.

Hãy cho biết tên gọi của nhóm nguyên tố được tô màu trong bảng tuần hoàn dưới đây.

a)

Kim loại kiềm thổ

b)

Kim loại kiềm

c)

Kim loại chuyển tiếp

d)

Halogen

20.

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học gồm các nguyên tố:

a)

Kim loại, phi kim và khí hiếm

b)

Kim loại và phi kim

c)

Kim loại và khí hiếm

d)

Phi kim và khí hiếm

21.

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được cấu tạo từ

a)

A. ô nguyên tố, chu kì, nhóm.

b)

B. chu kì, nhóm.

c)

C. ô nguyên tố

d)

D. chu kì.

22.

Các nguyên tố khí hiếm nằm ở nhóm

a)

A. IA.

b)

B. IIA.

c)

C. VIIA.

d)

D. VIIIA

23.

Một số kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ nằm ở nhóm bao nhiêu trong bảng tuần hoàn

a)

kim loại kiềm nằm ở nhóm IA, kim loại kiềm thổ nằm ở nhóm IIA

b)

kim loại kiềm nằm ở nhóm IIA, kim loại kiềm thổ nằm ở nhóm IIIA

c)

kim loại kiềm nằm ở nhóm IIIA, kim loại kiềm thổ nằm ở nhóm VA

d)

kim loại kiềm nằm ở nhóm VIIIA, kim loại kiềm thổ nằm ở nhóm VA

24.

Sodium nằm ở chu kì 3. Nguyên tử sodium có số lớp electron là

a)

A. 1

b)

B. 2.

c)

C. 3.

d)

D. 4.

25.

Oxygen nằm ở ô số 8. Số hạt mang điện trong nguyên tử oxygen là

a)

8

b)

16

c)

24

d)

4

26.

Những nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc cùng một nhóm?

a)

Be, Mg, Ca;

b)

Na, Mg, Al;

c)

N, P, O;

d)

S, Cl, Br.

27.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Bảng tuần hoàn gồm có các ô nguyên tố, chu kì và nhóm;

b)

Chu kì là các nguyên tố hóa học có cùng số lớp electron trong nguyên tử được sắp xếp vào cùng một hàng ngang trong bảng tuần hoàn;

c)
  • Bảng tuần hoàn có 7 chu kì, số thứ tự của chu kì bằng số phân lớp electron trong nguyên tử;

d)

Nhóm là tập hợp các nguyên tố có tính chất hóa học tương tự nhau và được xếp thành cột, theo chiều tăng dần về điện tích hạt nhân.

28.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Bảng tuần hoàn gồm 116 nguyên tố hoá học.

b)

Bảng tuần hoàn gồm 6 chu kì.

c)

Bảng tuần hoàn gồm 8 nhóm A và 10 nhóm B.

d)
  • Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được xếp theo chiều tăng dần khối

  • lượng nguyên tử.

29.

Nguyên tố Mg thuộc chu kì 3, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Số lớp electron và số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố Mg lần lượt là

a)

2 và 3.

b)

2 và 2.

c)

3 và 5.

d)

3 và 2.

30.

Biết nguyên tố X có cấu tạo nguyên tử như sau: số đơn vị điện tích hạt nhân là 20, 4 lớp electron, lớp ngoài cùng có 2 electron. Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Nguyên tử X có 20 electron.

b)

Số thứ tự ô của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là 20.

c)

X thuộc nhóm II trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

d)

X thuộc chu kì 5 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

31.

Cho ô nguyên tố nitrogen như hình sau:

Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Nguyên tử nitrogen có 14 electron.

b)

Nguyên tố nitrogen có kí hiệu hóa học là N.

c)

Nguyên tố nitrogen ở ô thứ 7 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

d)

Khối lượng nguyên tử nitrogen là 14 amu.

32.

Chu kì là:

a)

Dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều khối lượng nguyên tử tăng dần.

b)

Dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều số khối tăng dần.

c)

Dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân nguyên tử tăng dần.

d)

Dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều số neutron tăng dần.

33.

Nhóm nguyên tố là

a)

Tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron giống nhau, được xếp ở cùng một cột.

b)

Tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron gần giống nhau, do đó có tính chất hoá học giống nhau và được xếp thành một cột.

c)

Tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có tính chất hoá học giống nhau và được xếp cùng một cột.

d)

Tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hoá học gần giống nhau và được xếp thành một cột.

34.

Trong chu kì, từ trái sang phải, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần:

a)

.Tính KL tăng, tính PK giảm

b)

Tính KL giảm, tính PK tăng

c)

Tính KL tăng, tính PK tăng

d)

Tính KL giảm, tính PK giảm

35.

Trong một nhóm , từ trên xuống dưới:

a)

Tính KL tăng, tính PK giảm

b)

Tính KL giảm, tính PK tăng

c)

Tính KL tăng, tính PK tăng

d)

Tính KL giảm, tính PK giảm

36.

Nguyên tố M có số hiệu nguyên tử là 19. M thuộc nhóm nào của bảng tuần hoàn?

a)

IIA

b)

IIB

c)

IA

d)

IB

37.

Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm IVA của bảng tuần hoàn. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố M là

a)

14

b)

16

c)

33

d)

35

38.

Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố trong bảng tuâng hoàn các nguyên tố hóa học cho ta biết (những) thông tin nào?

a)

Số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn

b)

Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử.

c)

Số electron trong nguyên tử.

d)

Số electron lớp ngoài cùng

39.

Mỗi chu kì lần lượt bắt đầu từ loại nguyên tố nào và kết thúc ở loại nguyên tố nào ?

a)

Đầu chu kì : Kim loại kiềm; Cuối chu kì : Halogen

b)

Đầu chu kì : Kim loại kiềm; Cuối chu kì : Khí hiếm

c)

Đầu chu kì : Kim loại kiềm thổ; Cuối chu kì : Khí hiếm

d)

Đầu chu kì : Kim loại kiềm thổ; Cuối chu kì : Halogen

40.

Bảng tuần hoàn có số cột, số nhóm A và số nhóm B tương ứng bằng:

a)

Số cột: 18; Số nhóm A: 8; Số nhóm B: 8

b)

Số cột: 16; Số nhóm A: 8; Số nhóm B:8

c)

Số cột: 18; Số nhóm A: 8; Số nhóm B:10

d)

Số cột: 18; Số nhóm A: 10 ; Số nhóm B: 8

41.

Số nguyên tố trong chu kì 3 và 5 là:

a)

8 và 18

b)

18 và 8

c)

8 và 8

d)

18 và 18

42.

Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X có số thứ tự 16, nguyên tố X thuộc

a)

chu kì 3, nhóm IVA

b)

chu kì 3, nhóm VIA

c)

chu kì 4, nhóm VIA

d)

chu kì 4, nhóm IIIA

43.

Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau, vì vỏ nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có

a)

số electron như nhau

b)

số lớp electron như nhau

c)

số electron thuộc lớp ngoài cùng như nhau

d)

cùng số electron s hay p