wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CÂU HỎI ÔN ĐẤU TRƯỜNG 100

Total questions: 82

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Ứng dụng “công dân thủ đô số” có tên gọi là

a)

Nền tảng không giấy tờ Icabinet

b)

https://dichvucong.hanoi.gov.vn

c)

Ứng dụng iHaNoi

d)

Ứng dụng VNeID

2.

Chức năng chính của iHaNoi

a)

Tương tác với chính quyền qua phản ánh kiến nghị

b)

Tiện ích đô thị thông minh

c)

Tiếp nhận thông tin, sáng kiến đóng góp xây dựng Thủ đô

d)

Cả 3 đáp án A, B, C

3.

Mục đích của ứng dụng iHaNoi

a)

Cung cấp thông tin toàn diện, tạo kênh kết nối nhằm thu hẹp khoảng cách giữa chính quyền với người dân, doanh nghiệp

b)

Triển khai hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh và công bố vận hành một số nền tảng

c)

Lập hồ sơ sức khỏe điện tử, cấp lý lịch tư pháp

d)

Chi trả an sinh xã hội, trông giữ xe không dùng tiền mặt

4.

iHaNoi là ứng dụng gì

a)

Công dân thủ đô số

b)

Dịch vụ công trực tuyến

c)

Định danh điện tử

d)

Công dân Thủ đô dành riêng cho dự án khác

5.

Ứng dụng iHaNoi có bắt buộc cài đặt không

a)

Chưa có quy định bắt buộc

b)

Bắt buộc phải cài đặt

c)

Khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị trên toàn thành phố Hà Nội

d)

Cả A và C đều đúng

6.

Người dân, doanh nghiệp có thể làm gì trên ứng dụng iHaNoi

a)

Phản ánh toàn diện các vấn đề về đời sống dân sinh bức xúc tới các cấp chính quyền để tiếp nhận, giải quyết kịp thời

b)

Nắm bắt kịp thời tình hình xây dựng, phát triển của Thủ đô

c)

Phản ánh các vấn đề giao thông đô thị trên địa bàn Thủ đô

d)

Phản ánh tình hình ô nhiễm môi trường trên địa bàn Thủ đô và các vùng lân cận để kịp thời khắc phục

7.

Ứng dụng iHaNoi hướng tới thực hiện mục tiêu

a)

Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng

b)

Dân chủ ở phạm vi cả nước

c)

Đảm bảo quyền tự do cơ bản của công dân

d)

Đảm bảo quyền được học tập phát triển của công dân

8.

Tại công điện nào Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội đề nghị Nhân dân Thủ đô tiếp tục ủng hộ, tin tưởng và đồng lòng cùng Chính quyền Thành phố Hà Nội xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số, công dân số trong tiến trình chuyển đổi số

a)

Công điện 05/CD-UBND ngày 05/7/2024

b)

Công điện 06/CD-UBND ngày 05/8/2024

c)

Công điện 07/CD-UBND ngày 20/7/2024

d)

Công điện 09/CD-UBND ngày 05/10/2024

9.

Những tiện ích chính iHaNoi mang lại

a)

Thu hẹp khoảng cách giữa chính quyền với người dân, các doanh nghiệp

b)

Nới rộng khoảng cách giữa chính quyền với người dân, các doanh nghiệp

c)

Mang nặng tính hình thức, thu hút phức tạp mất thời gian

d)

Chú trọng về hình thức không cải thiện được thủ tục hành chính

10.

Chữ viết tắt của phần mềm định danh điện tử

a)

VNeID

b)

VdelN

c)

iHaNoi

d)

DneVI

11.

Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư do cơ quan nào quản lý

a)

Bộ Thông tin và Truyền thông

b)

Văn phòng Chính phủ

c)

Bộ Công an

d)

Bộ Khoa học và Công nghệ

12.

Thẻ Căn cước bị thu hồi trong trường hợp nào

a)

Bị tước quốc tịch Việt Nam

b)

Bị thôi quốc tịch Việt Nam

c)

Bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam

d)

Tất cả các phương án đều đúng

13.

Mã số định danh cá nhân gồm có bao nhiêu số

a)

09 số

b)

10 số

c)

12 số

d)

14 số

14.

Công dân đủ bao nhiêu tuổi thì phải được đổi thẻ Căn cước

a)

Đủ 25 tuổi, đủ 45 tuổi, đủ 65 tuổi

b)

Đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi

c)

Đủ 20 tuổi, đủ 40 tuổi, đủ 60 tuổi

d)

Đủ 14 tuổi, đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi, đủ 60 tuổi

15.

Theo Luật Căn cước năm 2023, công dân Việt Nam từ bao nhiêu tuổi trở lên được cấp thẻ Căn cước

a)

Từ đủ 06 tuổi trở lên

b)

Từ đủ 14 tuổi trở lên

c)

Từ đủ 16 tuổi trở lên

d)

Công dân Việt Nam đã đăng ký khai sinh là được cấp thẻ Căn cước

16.

Trường hợp quên mật khẩu đăng nhập ứng dụng VNeID, cách lấy lại mật khẩu

a)

Thông qua tin nhắn OTP

b)

Thông qua email đã đăng ký

c)

Trả lời câu hỏi bí mật

d)

Tất cả các phương án đều đúng

17.

Dữ liệu dân cư cần bảo đảm những yếu tố nào

a)

Đúng

b)

Đủ

c)

Sạch

d)

Tất cả các phương án đều đúng

18.

Mục tiêu của Chính phủ đến năm 2025: tỷ lệ thủ tục hành chính nội bộ giữa cơ quan hành chính nhà nước được công bố, công khai và cập nhật kịp thời là bao nhiêu phần trăm

a)

70%

b)

80%

c)

90%

d)

100%

19.

Có thể sử dụng thông tin, hình ảnh thẻ bảo hiểm y tế trên ứng dụng nào để đi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế thay thẻ bảo hiểm y tế giấy?

a)

Hình ảnh thẻ trên ứng dụng VssID hoặc hình ảnh thẻ trên ứng dụng VNeID hoặc thông tin trên thẻ Căn cước công dân

b)

Trên ứng dụng của ngân hàng

c)

Ảnh chụp qua điện thoại thông minh

d)

Hình ảnh thẻ của cán bộ, công chức, viên chức

20.

Theo Nghị định 59/2022/NĐ-CP ngày 05/9/2022 của Chính phủ, “Tài khoản định danh điện tử” là gì?

a)

Là tài khoản được tạo lập bởi người dân và doanh nghiệp trên điện thoại; được quản lý và xác thực trên ứng dụng định danh điện tử quốc gia do Bộ Thông tin và Truyền thông phát triển

b)

Là tài khoản do người dân tạo lập trên điện thoại, máy tính bảng, máy tính laptop; được quản lý và xác thực trên ứng dụng định danh điện tử quốc gia do Bộ Công an phát triển

c)

Là tập hợp gồm tên đăng nhập, mật khẩu hoặc hình thức xác thực khác được tạo lập bởi cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử (Bộ Công an)

d)

Là tài khoản do Bộ Công an lập trên các thiết bị thông minh và cấp cho người dân bao gồm tên đăng nhập, mật khẩu

21.

Theo Nghị định 59/2022/NĐ-CP ngày 05/9/2022 của Chính phủ, “Ứng dụng VNeID” được hiểu như thế nào?

a)

Là “ví giấy tờ điện tử”, quản lý thông tin CCCD cùng toàn bộ giấy tờ tùy thân trên môi trường mạng, hỗ trợ làm thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; dịch vụ công trực tuyến của Bộ Công an

b)

Là ứng dụng trên thiết bị số do Bộ Công an tạo lập, phát triển để phục vụ hoạt động định danh điện tử và xác thực điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử

c)

Là ứng dụng trên thiết bị số do Bộ Công an tạo lập, phát triển để phục vụ định danh, xác thực điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính công; phát triển các tiện ích để phục vụ cơ quan, tổ chức, cá nhân

d)

Là ứng dụng trên thiết bị số do Bộ Công an tạo lập, phát triển để phục vụ hoạt động định danh điện tử và xác thực điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ hành chính công và các giao dịch khác trên môi trường điện tử; phát triển các tiện ích để phục vụ cơ quan, tổ chức, cá nhân

22.

Tài khoản định danh điện tử mức độ 1 của công dân Việt Nam gồm những thông tin nào dưới đây?

a)

Chỉ có thông tin cá nhân gồm Số định danh cá nhân; Họ, chữ đệm và tên; Ngày, tháng, năm sinh; Giới tính

b)

Chỉ có thông tin sinh trắc học là Ảnh chân dung

c)

Thông tin cá nhân (Số định danh cá nhân; Họ, chữ đệm và tên; Ngày, tháng, năm sinh; Giới tính) và Thông tin sinh trắc học (Ảnh chân dung)

d)

Thông tin cá nhân (Số định danh cá nhân; Họ, chữ đệm và tên; Ngày, tháng, năm sinh; Giới tính) và Thông tin sinh trắc học (Ảnh chân dung, Vân tay)

23.

Tài khoản định danh điện tử mức độ 2 của công dân Việt Nam gồm những thông tin nào dưới đây?

a)

Chỉ có thông tin cá nhân gồm Số định danh cá nhân; Họ, chữ đệm và tên; Ngày, tháng, năm sinh; Giới tính

b)

Chỉ có Thông tin sinh trắc học là Ảnh chân dung

c)

Thông tin cá nhân (Số định danh cá nhân; Họ, chữ đệm và tên; Ngày, tháng, năm sinh; Giới tính) và Thông tin sinh trắc học (Ảnh chân dung)

d)

Thông tin cá nhân (Số định danh cá nhân; Họ, chữ đệm và tên; Ngày, tháng, năm sinh; Giới tính; Thông tin sinh trắc học (Ảnh chân dung, Vân tay) và các giấy tờ đã được tích hợp trên tài khoản định danh điện tử như thẻ bảo hiểm y tế, giấy đăng ký xe, giấy phép lái xe, mã số thuế…)

24.

Danh tính điện tử công dân Việt Nam gồm những nội dung nào sau đây?

a)

Thông tin cá nhân (Số định danh cá nhân; Họ, chữ đệm và tên; Ngày, tháng, năm sinh; Giới tính); Thông tin sinh trắc học (Ảnh chân dung; Vân tay)

b)

Thông tin cá nhân (Số định danh cá nhân); Thông tin sinh trắc học (Vân tay)

c)

Thông tin cá nhân (Họ, chữ đệm và tên; Ngày, tháng, năm sinh); Thông tin sinh trắc học (Ảnh chân dung)

d)

Thông tin cá nhân (Số định danh cá nhân; Giới tính); Thông tin sinh trắc học (Ảnh chân dung; Vân tay)

25.

Danh tính điện tử tổ chức gồm những nội dung nào dưới đây?

a)

Mã định danh điện tử của tổ chức; Số định danh cá nhân hoặc Số định danh của người nước ngoài; họ, chữ đệm và tên người đại diện theo pháp luật hoặc người đứng đầu của tổ chức

b)

Tên tổ chức bằng tiếng Việt, tên viết tắt (nếu có) và tên tiếng nước ngoài (nếu có)

c)

Ngày, tháng, năm thành lập; Địa chỉ trụ sở chính

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng

26.

Danh tính điện tử người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam gồm những nội dung nào dưới đây?

a)

Thông tin cá nhân (Số định danh của người nước ngoài; Họ, chữ đệm và tên; Ngày, tháng, năm sinh; Giới tính; Quốc tịch; Số, ký hiệu, ngày, tháng, năm, loại giấy tờ và nơi cấp hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế); Thông tin sinh trắc học (Ảnh chân dung; Vân tay)

b)

Thông tin cá nhân (Số định danh của người nước ngoài); Thông tin sinh trắc học (Vân tay)

c)

Thông tin cá nhân (Số định danh của người nước ngoài; Họ, chữ đệm và tên; Ngày, tháng, năm sinh; Giới tính); Thông tin sinh trắc học (Ảnh chân dung)

d)

Thông tin cá nhân (Quốc tịch; Số, ký hiệu, ngày, tháng, năm, loại giấy tờ và nơi cấp hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế); Thông tin sinh trắc học (Vân tay)

27.

Khi đăng ký tài khoản định danh điện tử mức độ 2, công dân Việt Nam có thẻ Căn cước công dân gắn chip cần thực hiện nội dung nào dưới đây?

a)

Đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc nơi làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân để làm thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử; xuất trình thẻ Căn cước công dân gắn chip điện tử; cung cấp số điện thoại hoặc địa chỉ thư điện tử và đề nghị bổ sung thông tin tích hợp vào tài khoản định danh điện tử

b)

Chụp ảnh chân dung, thu nhận vân tay theo yêu cầu của người có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ

c)

Kích hoạt tài khoản định danh điện tử sau khi nhận được thông báo kết quả đăng ký tài khoản qua ứng dụng VNeID hoặc tin nhắn SMS hoặc địa chỉ thư điện tử

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng

28.

Thời hạn cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2 đối với công dân Việt Nam đã có thẻ Căn cước công dân gắn chip là bao nhiêu ngày?

a)

Không quá 03 ngày làm việc

b)

Không quá 05 ngày làm việc

c)

Không quá 07 ngày làm việc

d)

Không quá 06 ngày làm việc

29.

Thời hạn cấp tài khoản định danh điện tử đối với công dân Việt Nam chưa có thẻ Căn cước công dân gắn chip là bao nhiêu ngày?

a)

Không quá 03 ngày làm việc

b)

Không quá 05 ngày làm việc

c)

Không quá 07 ngày làm việc

d)

Không quá 06 ngày làm việc

30.

Thẻ Căn cước công dân gắn chip có những tiện ích nào?

a)

Thẻ Căn cước công dân gắn chip tích hợp đầy đủ các thông tin; khi thực hiện các giao dịch, thủ tục hành chính công dân chỉ cần sử dụng thẻ, không phải mang theo nhiều loại giấy tờ; chip gắn trên thẻ không có chức năng định vị, theo dõi công dân

b)

Thẻ Căn cước công dân gắn chip có tính linh hoạt khi cần bổ sung hoặc sửa đổi thông tin của công dân; dữ liệu thông tin có thể truy cập ngay lập tức thông qua thiết bị cho phép đọc thông tin mà không phụ thuộc vào kết nối mạng, giúp xác thực nhanh và chính xác

c)

Thẻ Căn cước công dân gắn chip có độ bảo mật cao, dung lượng lưu trữ lớn, cho phép tích hợp nhiều ứng dụng đi kèm như: ứng dụng chữ ký số, ứng dụng sinh trắc học, ứng dụng mật khẩu một lần… có thể được sử dụng và kết nối rộng rãi cho các dịch vụ công cộng và tư nhân

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng

31.

Người dân sau khi kích hoạt tài khoản định danh điện tử mức độ 1/mức độ 2 thành công có thể đăng nhập và sử dụng các chức năng, tiện ích nào trên ứng dụng VNeID?

a)

Giải quyết dịch vụ công trực tuyến: thông báo lưu trú, đăng ký thường trú, tạm trú, khai báo tạm vắng…; tự điền thông tin vào các biểu mẫu đăng ký mà không phải khai báo, điền thông tin nhiều lần giúp tiết kiệm được nhiều thời gian, chi phí cho các loại biểu mẫu kê khai, giảm nhiều khâu thủ tục cần giải quyết.

b)

Các tính năng nổi bật: Ví giấy tờ, thông báo lưu trú, tố giác tội phạm… giúp công dân có thể thay thế thẻ Căn cước công dân gắn chip; các loại giấy tờ đã đăng ký tích hợp hiển thị trên ứng dụng VNeID như: giấy phép lái xe, đăng ký xe, bảo hiểm y tế …

c)

Khi người dân giao dịch hành chính sẽ giảm tối đa các giấy tờ phải mang theo, thực hiện các giao dịch hành chính.

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng.

32.

Tài khoản định danh điện tử có thể tích hợp giấy tờ nào dưới đây của công dân?

a)

Thẻ Bảo hiểm y tế.

b)

Giấy đăng ký xe.

c)

Giấy phép lái xe.

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng.

33.

Chủ thẻ danh tính điện tử sử dụng tài khoản định danh điện tử phải tuân thủ quy định nào?

a)

Không được sử dụng tài khoản định danh điện tử vào hoạt động, giao dịch trái quy định của pháp luật.

b)

Không được sử dụng tài khoản định danh điện tử xâm phạm đến an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

c)

Không được can thiệp trái phép vào hoạt động của hệ thống định danh và xác thực điện tử.

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng.

34.

Đối tượng nào dưới đây được cấp tài khoản định danh điện tử?

a)

Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên; đối với công dân Việt Nam là người chưa đủ 14 tuổi hoặc là người được giám hộ được đăng ký theo tài khoản định danh điện tử của cha, mẹ, hoặc người giám hộ.

b)

Cơ quan, tổ chức được thành lập hợp pháp đang hoạt động tại Việt Nam.

c)

Người nước ngoài từ đủ 14 tuổi trở lên nhập cảnh vào Việt Nam; đối với người nước ngoài là người chưa đủ 14 tuổi hoặc là người được giám hộ được đăng ký theo tài khoản định danh điện tử của cha, mẹ, hoặc người giám hộ.

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng.

35.

Tài khoản định danh điện tử của công dân Việt Nam có mấy mức độ?

a)

3 mức độ.

b)

2 mức độ.

c)

1 mức độ.

d)

4 mức độ.

36.

Việc sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 đối với chủ thẻ danh tính điện tử là công dân Việt Nam có những lợi ích nào dưới đây?

a)

Có giá trị tương đương như việc sử dụng thẻ Căn cước công dân trong thực hiện các giao dịch có yêu cầu xuất trình thẻ Căn cước công dân.

b)

Có giá trị cung cấp thông tin trong các loại giấy tờ của công dân đã đồng bộ vào tài khoản định danh điện tử để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối chiếu khi thực hiện các giao dịch có yêu cầu xuất trình giấy tờ đó.

c)

Tiết kiệm được nhiều thời gian, chi phí vì không phải kê khai nhiều loại biểu mẫu, giảm nhiều khâu thủ tục khi thực hiện giao dịch hành chính công.

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng.

37.

Khi đăng ký tài khoản định danh điện tử ở mức độ 1, công dân Việt Nam có thẻ Căn cước công dân gắn chip cần thực hiện nội dung nào dưới đây?

a)

Công dân sử dụng thiết bị di động tải và cài đặt ứng dụng VNeID.

b)

Công dân sử dụng ứng dụng VNeID để nhập thông tin về số định danh cá nhân và số điện thoại hoặc địa chỉ thư điện tử.

c)

Công dân đang cấp các thông tin theo hướng dẫn trên ứng dụng VNeID; thu nhận ảnh chân dung bằng thiết bị di động và gửi yêu cầu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử tới cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử qua ứng dụng VNeID.

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng.

38.

Để đăng ký tài khoản định danh điện tử mức độ 2, công dân Việt Nam cần làm gì?

a)

Đến cơ quan công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú hoặc tạm trú để xác thực ảnh mặt và vân tay; cung cấp các giấy tờ cá nhân như thẻ bảo hiểm y tế, giấy phép lái xe, đăng ký xe.

b)

Chỉ cần thực hiện các thao tác đăng ký trên điện thoại di động.

c)

Không cần làm gì cả, cán bộ công an xã/phường sẽ đăng ký hộ.

d)

Đến cơ quan công an chỉ để cung cấp các giấy tờ cá nhân như thẻ bảo hiểm y tế, giấy phép lái xe, đăng ký xe….

39.

Tài khoản định danh điện tử công dân Việt Nam bị khóa khi nào?

a)

Chủ thẻ danh tính điện tử yêu cầu khóa tài khoản định danh điện tử của mình.

b)

Chủ thẻ danh tính điện tử chết.

c)

Chủ thẻ danh tính điện tử vi phạm điều khoản sử dụng ứng dụng VNeID hoặc bị thu hồi thẻ Căn cước công dân.

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng.

40.

12 số trên thẻ Căn cước công dân có ý nghĩa như thế nào?

a)

03 chữ số đầu tiên là mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh; 01 chữ số tiếp theo là mã giới tính và mã thế kỷ sinh của công dân; 02 chữ số tiếp theo là mã năm sinh của công dân; 06 chữ số cuối là khoảng số ngẫu nhiên.

b)

06 chữ số đầu tiên là mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh; 01 chữ số tiếp theo là mã giới tính của công dân; 02 chữ số tiếp theo là mã năm sinh của công dân; 03 chữ số cuối là khoảng số ngẫu nhiên.

c)

04 chữ số đầu tiên là mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh; 01 chữ số tiếp theo là mã giới tính của công dân; 02 chữ số tiếp theo là mã năm sinh của công dân; 03 chữ số cuối là khoảng số ngẫu nhiên.

d)

06 chữ số đầu tiên là mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh; 01 chữ số tiếp theo là mã giới tính và mã thế kỷ sinh của công dân; 02 chữ số tiếp theo là mã năm sinh của công dân; 03 chữ số cuối là khoảng số ngẫu nhiên.

41.

Trong trường hợp mất thiết bị đang sử dụng tài khoản định danh điện tử, công dân có thể thực hiện yêu cầu khóa tạm thời tài khoản để đảm bảo an toàn cho dữ liệu cá nhân theo cách nào dưới đây?

a)

Yêu cầu khóa tài khoản trên Trang thông tin định danh điện tử tại Https://vneid.gov.vn.

b)

Liên hệ cơ quan công an để được hỗ trợ khóa tạm thời tài khoản.

c)

Liên hệ qua số Holine 1900.0368 để được hỗ trợ khóa tạm thời tài khoản.

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng.

42.

Hạn sử dụng tài khoản định danh điện tử là bao nhiêu lâu?

a)

10 năm.

b)

20 năm.

c)

Theo thời hạn thẻ căn cước công dân gắn chip.

d)

30 năm.

43.

Công dân sử dụng tài khoản định danh điện tử của mình như thế nào?

a)

Công dân chỉ có thể đăng nhập tài khoản định danh điện tử của công dân trên một thiết bị duy nhất tại một thời điểm nên công dân không thể sử dụng tài khoản định danh điện tử trên nhiều thiết bị khác nhau cùng thời điểm.

b)

Cùng một lúc trên tất cả các thiết bị có cài đặt ứng dụng VNeID.

c)

Được sử dụng cùng một lúc trên 2 thiết bị di động.

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng.

44.

Có nên thực hiện theo yêu cầu khi nhận được cuộc gọi lạ, xưng là cán bộ Công an yêu cầu cung cấp các thông tin cá nhân, tài khoản ngân hàng… để cấp tài khoản định danh điện tử không?

a)

Không. Vì người dân có thể đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử qua Ứng dụng VNeID hoặc ra trực tiếp cơ quan Công an để thực hiện. Cán bộ Công an sẽ không gọi điện yêu cầu công dân cung cấp thêm thông tin cá nhân hay bất kỳ loại giấy tờ nào khác.

b)

Có. Vì cơ quan công an có thể cần bổ sung thêm giấy tờ tích hợp vào tài khoản Định danh điện tử và liên hệ vì đã có số điện thoại lưu trong hệ thống.

c)

Chỉ cung cấp thông tin về bảo hiểm y tế, giấy phép lái xe, đăng ký xe cho người gọi điện; không cung cấp thông tin tài khoản ngân hàng.

d)

Tùy vào nội dung cơ quan công an yêu cầu mà cân nhắc thực hiện theo hay không.

45.

Công dân sử dụng tài khoản định danh điện tử trên ứng dụng VNeID như thế nào cho đúng?

a)

Không chia sẻ thông tin tài khoản cho người khác.

b)

Đăng xuất tài khoản khi cho người khác mượn thiết bị.

c)

Luôn cập nhật các thông tin về ứng dụng để nắm được các tin tức, thông báo mới nhất về các hướng dẫn an toàn thông tin.

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng.

46.

Mật khẩu ứng dụng VNeID phải đảm bảo yêu cầu nào?

a)

Phải từ 8–20 ký tự.

b)

Bao gồm số, chữ viết hoa, chữ viết thường.

c)

Bao gồm ít nhất 1 ký tự đặc biệt.

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng.

47.

Chữ thể danh tính điện tử thực hiện kích hoạt tài khoản định danh điện tử trên ứng dụng VNeID trong bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả cấp tài khoản định danh điện tử?

a)

05 ngày.

b)

06 ngày.

c)

07 ngày.

d)

08 ngày.

48.

Dịch vụ hành chính công là gì?

a)

Là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý hoặc dưới hình thức thông báo kết quả thực hiện trong các lĩnh vực mà cơ quan nhà nước đó quản lý.

b)

Là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, nhằm mục tiêu lợi nhuận.

c)

Là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ cấp cho tổ chức.

d)

Là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý trong các lĩnh vực mà cơ quan nhà nước đó quản lý.

49.

Dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước là gì?

a)

Là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác của cơ quan nhà nước được cung cấp cho các tổ chức, cá nhân.

b)

Là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác của cơ quan nhà nước được cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng.

c)

Là dịch vụ hành chính công của cơ quan nhà nước được cung cấp chỉ cho các tổ chức trên môi trường mạng.

d)

Là dịch vụ hành chính công của cơ quan nhà nước được cung cấp chỉ cho cá nhân trên môi trường mạng.

50.

Theo quy định tại Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ thì dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước có những mức độ nào dưới đây?

a)

Có 1 mức độ: Dịch vụ công trực tuyến toàn trình.

b)

Có 2 mức độ: Dịch vụ công trực tuyến toàn trình; Dịch vụ công trực tuyến một phần.

c)

Có 3 mức độ: Mức độ 1, mức độ 2, mức độ 3.

d)

Có 4 mức độ: Mức độ 1, mức độ 2, mức độ 3, mức độ 4.

51.

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình của cơ quan nhà nước là gì?

a)

Là dịch vụ bảo đảm cung cấp toàn bộ thông tin về thủ tục hành chính, việc thực hiện và giải quyết thủ tục hành chính đều được thực hiện trên môi trường mạng; việc trả kết quả được thực hiện trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.

b)

Là dịch vụ vụ bảo đảm cung cấp một phần thông tin về thủ tục hành chính, việc thực hiện và giải quyết thủ tục hành chính đều được thực hiện trên môi trường mạng.

c)

Là dịch vụ vụ bảo đảm chỉ cung cấp toàn bộ thông tin về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường mạng.

d)

Là dịch vụ vụ bảo đảm chỉ cung cấp toàn bộ thông tin về việc giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường mạng.

52.

Để thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan thành phố Hà Nội, công dân cần truy cập vào địa chỉ nào dưới đây?

a)

https://egov.hanoi.gov.vn

b)

https://dichvuctruyentuyen.hanoi.gov.vn

c)

https://dichvucong.hanoi.gov.vn hoặc https://dichvucong.gov.vn

d)

Zalo.com, facebook.com, youtube.com

53.

Khi thực hiện một thủ tục hành chính qua hình thức dịch vụ công trực tuyến qua website https://dichvucong.hanoi.gov.vn hoặc https://dichvucong.gov.vn, công dân có thể thực hiện vào thời gian nào dưới đây?

a)

Bất cứ lúc nào khi kết nối được môi trường mạng.

b)

Chỉ thực hiện được trong giờ hành chính.

c)

Chỉ thực hiện được trong ngày làm việc.

d)

Chỉ thực hiện được trong ngày thứ bảy, chủ nhật.

54.

Theo Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ thì các loại giấy tờ nào sau đây có giá trị chứng minh thông tin về nơi cư trú?

a)

Thẻ Căn cước công dân gắn chip.

b)

Sử dụng ứng dụng VNeID.

c)

Giấy xác nhận thông tin về cư trú.

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng.

55.

Theo quy định tại Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ thì việc khai thác, sử dụng thông tin về cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được thực hiện bằng một trong các phương thức nào dưới đây?

a)

Tra cứu, khai thác thông tin cá nhân qua chức năng của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia.

b)

Tra cứu thông tin cá nhân thông qua tài khoản định danh điện tử của công dân được hiển thị trong ứng dụng VNeID.

c)

Sử dụng thiết bị đầu đọc đã được kết nối trực tuyến với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, bao gồm thiết bị đọc mã QRCode hoặc thiết bị đọc chip trên thẻ Căn cước công dân gắn chip.

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng.

56.

Theo quy định của Luật Cư trú, Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã được cấp vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú cho đến thời điểm nào sau đây?

a)

Đến hết ngày 31/12/2022.

b)

Đến hết ngày 01/7/2023.

c)

Đến ngày 01/07/2022.

d)

Đến hết ngày 31/12/2023.

57.

Đề án 06 của Chính phủ có mấy quan điểm chỉ đạo, mấy nhóm tiện ích và mấy nhóm nhiệm vụ?

a)

09 quan điểm; 02 nhóm tiện ích; 03 nhiệm vụ.

b)

07 quan điểm; 05 nhóm tiện ích; 06 nhiệm vụ.

c)

05 quan điểm; 03 nhóm tiện ích; 05 nhiệm vụ.

d)

08 quan điểm; 04 nhóm tiện ích; 07 nhiệm vụ.

58.

Đề án 06 của Chính phủ không thực hiện nhóm tiện ích nào dưới đây?

a)

Phục vụ giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến.

b)

Phục vụ phát triển kinh tế, xã hội.

c)

Phục vụ công dân số.

d)

Phục vụ kinh doanh, giải trí cho người dân và doanh nghiệp.

59.

Đề án 06 của Chính phủ quy định năm 2022 có bao nhiêu dịch vụ công thiết yếu?

a)

15.

b)

20.

c)

25.

d)

30.

60.

Theo Đề án 06 của Chính phủ thì các thủ tục hành chính nào dưới đây là các thủ tục hành chính thiết yếu?

a)

Đăng ký thường trú; Đăng ký tạm trú; Khai báo tạm vắng; Thông báo lưu trú.

b)

Gia hạn tạm trú.

c)

Xác nhận thông tin về cư trú.

d)

Xóa đăng ký thường trú, Xóa đăng ký tạm trú.

61.

Công dân thông báo lưu trú với cơ quan công an bằng hình thức nào?

a)

Trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú hoặc điểm tiếp nhận thông báo lưu trú.

b)

Thông qua số điện thoại, hộp thư điện tử do cơ quan đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết hoặc qua ứng dụng trên thiết bị điện tử.

c)

Thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Cổng Dịch vụ công Bộ Công an.

d)

Tất cả phương án trên đều đúng.

62.

Quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình đổi giấy phép lái xe trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia gồm các bước nào sau đây?

a)

(1) Lựa chọn dịch vụ công, (2) Đăng ký tài khoản và Đăng nhập hệ thống, (3) Nộp hồ sơ và thanh toán trực tuyến, (4) Tra cứu, theo dõi tình trạng hồ sơ.

b)

(1) Đăng ký tài khoản và Đăng nhập hệ thống, (2) Nộp hồ sơ và thanh toán trực tuyến, (3) Tra cứu, theo dõi tình trạng hồ sơ.

c)

(1) Lựa chọn dịch vụ công, (2) Đăng ký tài khoản và Đăng nhập hệ thống, (3) Tra cứu, theo dõi tình trạng hồ sơ, (4) Nộp hồ sơ và thanh toán trực tuyến.

d)

(1) Lựa chọn dịch vụ công, (2) Đăng ký tài khoản và Đăng nhập hệ thống, (3) Tra cứu, theo dõi tình trạng hồ sơ, (4) Nộp hồ sơ và thanh toán trực tiếp.

63.

Khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình đổi giấy phép lái xe, người dân có cần nộp hồ sơ và chụp ảnh trực tiếp nữa không?

a)

Không cần đến trực tiếp nộp hồ sơ và chụp ảnh.

b)

Không cần đến nộp hồ sơ và chụp ảnh trực tiếp.

c)

Không cần đến trực tiếp, thực hiện nộp hồ sơ và đính kèm ảnh trên Cổng dịch vụ công Quốc gia tại website https://dichvucong.gov.vn hoặc Cổng Dịch vụ công của Cục Đường bộ Việt Nam tại website https://dvc4.gplx.gov.vn.

d)

Có thể lựa chọn một trong những cách thức trên.

64.

Ông A trước đây thi giấy phép lái xe B1 dùng chứng minh nhân dân để làm thủ tục, nay ông A đã có căn cước công dân gắn chip. Khi đi gia hạn giấy phép lái xe, ông A dùng giấy tờ gì?

a)

Giấy khai sinh.

b)

Thẻ Bảo hiểm y tế.

c)

Căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân.

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng.

65.

Theo Quyết định 49/QĐ-BHXH ngày 19/01/2023 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về dịch vụ công trực tuyến "Đăng ký tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện trên Cổng Dịch vụ công", người dân có thể truy cập vào trang website nào để đăng ký tham gia BHXH tự nguyện theo hình thức trực tuyến?

a)

https://dichvucong.baohiemxahoi.gov.vn hoặc https://dichvucong.gov.vn

b)

https://hanoi.gov.vn/

c)

https://chinhphu.vn/

d)

https://pbgdpl.hanoi.gov.vn/

66.

Người dân muốn gia hạn thẻ bảo hiểm y tế hộ gia đình có thể thực hiện bằng hình thức nào dưới đây?

a)

Chỉ thực hiện thông qua Tổ chức dịch vụ thu hoặc cơ quan bảo hiểm xã hội gần nhất.

b)

Chỉ thực hiện nộp tiền qua ứng dụng trực tuyến của ngân hàng trên điện thoại thông minh.

c)

Chỉ thực hiện gia hạn qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

d)

Thông qua Tổ chức dịch vụ thu hoặc cơ quan bảo hiểm xã hội gần nhất hoặc nộp tiền qua ứng dụng trực tuyến của ngân hàng trên điện thoại thông minh hoặc gia hạn qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

67.

Hiện nay, chuyên mục "Nộp BHXH điện tử" trên Cổng Dịch vụ công Bảo hiểm xã hội Việt Nam tại website https://dichvucong.baohiemxahoi.gov.vn cung cấp tiện ích nào cho người dân tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình?

a)

Chỉ thực hiện việc gia hạn thẻ bảo hiểm y tế hộ gia đình.

b)

Chỉ thực hiện việc gia hạn thẻ bảo hiểm y tế hộ gia đình tích hợp giảm trừ mức đóng.

c)

Chỉ thực hiện việc đăng ký đóng, cấp thẻ bảo hiểm y tế.

d)

Gia hạn thẻ bảo hiểm y tế hộ gia đình, gia hạn thẻ bảo hiểm y tế hộ gia đình tích hợp giảm trừ mức đóng, đăng ký đóng, cấp thẻ bảo hiểm y tế.

68.

Ứng dụng VssID-BHXH số có những tính năng tra cứu gì?

a)

Tra cứu thông tin quá trình tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tự nguyện; thông tin hưởng các chế độ: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp, khám chữa bệnh bảo hiểm y tế; mã số bảo hiểm xã hội; thời hạn sử dụng thẻ bảo hiểm y tế.

b)

Tra cứu được thông tin hưởng các chế độ: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp, khám chữa bệnh bảo hiểm y tế.

c)

Chỉ tra cứu thông tin quá trình tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tự nguyện.

d)

Chỉ tra cứu mã số bảo hiểm xã hội; thời hạn sử dụng thẻ bảo hiểm y tế.

69.

Có thể sử dụng thông tin, hình ảnh thẻ bảo hiểm y tế trên ứng dụng nào để đi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế thay thế thẻ bảo hiểm y tế giấy?

a)

Hình ảnh thẻ trên ứng dụng VssID hoặc hình ảnh thẻ trên ứng dụng VNeID hoặc thông tin trên thẻ Căn cước công dân.

b)

Hình ảnh thẻ của cán bộ, công chức, viên chức.

c)

Ảnh chụp qua điện thoại thông minh.

d)

Trên ứng dụng của ngân hàng.

70.

Người lao động khi có nhu cầu nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia cần đính kèm những giấy tờ gì để nộp hồ sơ theo quy định?

a)

Bản chụp/scan giấy tờ chứng minh chấm dứt Hợp đồng lao động/Hợp đồng làm việc theo quy định.

b)

Sổ bảo hiểm xã hội; căn cước công dân/chứng minh thư nhân dân.

c)

Sổ bảo hiểm xã hội.

d)

Hộ chiếu hoặc các giấy tờ tùy thân khác.

71.

Thời gian giải quyết chính sách hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia được quy định tối đa bao nhiêu ngày làm việc?

a)

15 ngày làm việc.

b)

17 ngày làm việc.

c)

20 ngày làm việc.

d)

30 ngày làm việc.

72.

Tổng thời gian giải quyết nhóm thủ tục hành chính liên thông "Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, trợ cấp mai táng, hỗ trợ chi phí mai táng" đối với người có công là bao nhiêu ngày làm việc?

a)

Không quá 18 ngày làm việc.

b)

Không quá 24 ngày làm việc.

c)

Không quá 12 ngày làm việc.

d)

Không quá 10 ngày làm việc.

73.

Hồ sơ liên thông điện tử đối với thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng đối tượng bảo trợ xã hội gồm những giấy tờ gì?

a)

Chỉ cần Tờ khai điện tử.

b)

Chỉ cần Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế Giấy báo tử do cơ quan có thẩm quyền cấp.

c)

Chỉ cần Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp hỗ trợ chi phí mai táng cho đối tượng bảo trợ xã hội.

d)

Tờ khai điện tử; Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế Giấy báo tử do cơ quan có thẩm quyền cấp; Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp hỗ trợ chi phí mai táng cho đối tượng bảo trợ xã hội.

74.

Người lao động có nhu cầu đăng ký nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công thành phố Hà Nội thì thời hạn nộp hồ sơ là bao nhiêu tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc?

a)

01 tháng.

b)

02 tháng.

c)

03 tháng.

d)

06 tháng.

75.

Thời gian giải quyết thủ tục "Đăng ký khai tử" thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã bằng hình thức dịch vụ công trực tuyến qua website https://dichvucong.hanoi.gov.vn là bao nhiêu ngày?

a)

Ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.

b)

03 ngày làm việc.

c)

05 ngày làm việc.

d)

07 ngày làm việc.

76.

Khi thực hiện các thủ tục hành chính trực tuyến lĩnh vực hộ tịch, thủ tục hành chính nào dưới đây công dân không thể ủy quyền cho người khác thực hiện?

a)

Cấp bản sao trích lục hộ tịch.

b)

Đăng ký kết hôn.

c)

Đăng ký nhận cha, mẹ con.

d)

Phương án b và c.

77.

Muốn thực hiện thủ tục "Cấp phiếu lý lịch tư pháp" thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp Hà Nội, công dân nộp hồ sơ theo cách thức nào dưới đây?

a)

Nộp qua dịch vụ công trực tuyến của Bộ Tư pháp tại website https://lltptructuyen.moj.gov.vn hoặc tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia tại website https://dichvucong.gov.vn hoặc Cổng Dịch vụ công Hà Nội tại website https://dichvucong.hanoi.gov.vn.

b)

Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.

c)

Nộp tại "Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính" của Sở Tư pháp Hà Nội.

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng.

78.

Nếu người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông thì bị xử phạt như thế nào?

a)

Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng.

b)

Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng, đồng thời bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

c)

Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

d)

Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng, đồng thời bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

79.

Đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy thực hiện hành vi sử dụng chân chống hoặc vật khác quẹt xuống đường khi xe đang chạy bị phạt bao nhiêu?

a)

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

b)

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

c)

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

d)

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

80.

Dùng tay sử dụng điện thoại di động khi đang lái xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) chạy trên đường bị xử phạt như thế nào?

a)

Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

b)

Bị phạt tiền từ 300.000 đồng đến 1.500.000 đồng.

c)

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

d)

Bị phạt tiền từ 1.200.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

81.

Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên thì bị xử phạt như thế nào?

a)

Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng, đồng thời xử phạt chủ phương tiện với hành vi vi phạm giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 của Luật giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông.

b)

Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng, bị tạm giữ phương tiện không quá 07 ngày làm việc, đồng thời xử phạt chủ phương tiện với hành vi vi phạm giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 của Luật giao thông đường bộ.

c)

Phạt cảnh cáo và bị tạm giữ phương tiện không quá 07 ngày làm việc.

d)

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

82.

Cơ quan nào quy định các đoạn đường cấm đi, đường đi một chiều, nơi cấm dừng, cấm đỗ, cấm quay đầu xe, lắp đặt báo hiệu đường bộ thuộc địa phương quản lý?

a)

Cơ quan quản lý giao thông vận tải.

b)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

c)

Cơ quan cảnh sát giao thông đường bộ.

d)

Thanh tra giao thông đường bộ.