wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 2 Lý Sinh

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Chương 2: Lý sinh y học là môn học nghiên cứu về các hiện tượng xảy ra  trong các tổ chức và cơ thể sống dựa trên quan điểm và các định luật

a)

Vật lý

b)

Toán học

c)

Hóa học

d)

Sinh học

2.

Khi đo thân nhiệt cho một em bé bị sốt nhiệt kế chỉ 104 oF (Fahrenheit), vậy em bé  sốt bao nhiêu độ oC (Celsius)?

a)

38,5 °C

b)

40,0 °C

c)

39,5 °C

d)

39,0 °C

3.

Nhiệt lượng là gì?

a)

Là phần nhiệt năng mà vật nhận được (thu vào) trong truyền nhiệt

b)

Là phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất đi trong quá trình truyền nhiệt

c)

Là phần nhiệt năng mà vật mất đi trong truyền nhiệt

d)

Các phát biểu trên đều sai

4.

Theo công thức nhiệt lượng ΔQ = m·c·Δt, khi nào vật tỏa nhiệt ra môi trường?

a)

Khi nhiệt độ trạng thái sau lớn hơn nhiệt độ trạng thái trước

b)

Khi nhiệt độ trạng thái sau nhỏ hơn nhiệt độ trạng thái trước

c)

Khi nhiệt độ trạng thái sau bằng nhiệt độ trạng thái trước

d)

Cả ba trường hợp đều đúng

5.

Trong trường hợp dưới đây, lực sinh công cản khi nào?

a)

Khi θ > π/2

b)

Khi θ < π/2

c)

Khi θ = π

d)

Khi θ = 0

6.

Nội năng của hệ phụ thuộc vào

a)

Công của hệ

b)

Trạng thái của hệ

c)

Nhiệt lượng hệ thu vào

d)

Nhiệt lượng hệ sinh ra

7.

Nguyên lý thứ nhất của nhiệt động học phát biểu về vấn đề gì?

a)

Nhiệt truyền cho hệ chỉ làm tăng nội năng của hệ

b)

Nhiệt truyền cho hệ dùng làm tăng nội năng của hệ và để thực hiện công với môi trường ngoài

c)

Nhiệt truyền cho hệ chỉ làm giảm nội năng của hệ và để thực hiện công với môi trường ngoài

d)

Nhiệt truyền cho hệ chỉ để thực hiện công với môi trường

8.

Khi cơ thể không sinh công đối với môi trường ngoài, tổng nhiệt lượng do cơ thể sinh ra được cân bằng như thế nào?

a)

Gần bằng công chống lại lực ngoài

b)

Gần bằng năng lượng dự trữ dưới dạng hóa năng

c)

Gần bằng năng lượng mất mát vào môi trường xung quanh

d)

Gần bằng nhiệt lượng sinh ra từ thức ăn

9.

Cân bằng nhiệt của một người sau một ngày đêm xấp xỉ bao nhiêu?

a)

879 kcal

b)

2.879 kcal

c)

3.879 kcal

d)

1.879 kcal

10.

Sáu nguyên tố chủ yếu trong cơ thể người là những nguyên tố nào?

a)

Oxy, cacbon, hydro, canxi, photpho, kali

b)

Oxy, cacbon, hydro, nito, canxi, photpho

c)

Oxy, cacbon, hydro, nito, canxi, kali

d)

Oxy, cacbon, hydro, nito, canxi, natri

11.

Các dạng năng lượng chính tồn tại trong cơ thể sống gồm những dạng nào?

a)

Nhiệt năng

b)

Năng lượng hạt nhân

c)

Cơ năng

d)

Điện năng

e)

Hóa năng

12.

Quá trình biến đổi năng lượng trong cơ thể sống gồm các giai đoạn nào?

a)

Năng lượng vào cơ thể

b)

Chuyển hóa năng lượng trong cơ thể

c)

Năng lượng rời cơ thể

d)

Cả ba giai đoạn đã nêu

13.

Những chất chính trong thức ăn cung cấp năng lượng cho cơ thể không bao gồm thành phần nào dưới đây?

a)

Protid

b)

Glucid

c)

Lipid

d)

Muối khoáng

14.

Nguyên nhân chính tiêu hao năng lượng của cơ thể

a)

Để sinh sản

b)

Để duy trì sự sống: chuyển hóa cơ sở, vận cơ, điều nhiệt, tiêu hóa

c)

Để phát triển cơ thể

d)

Cả 3 nguyên nhân đã nêu

15.

Vai trò của ATP trong tế bào

a)

Cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động

b)

Dự trữ năng lượng

c)

  Cung cấp năng lượng, vận chuyển năng lượng và dự trữ năng lượng

d)

  Cung cấp năng lượng cho các phản ứng thoái hoá và tổng hợp các chất

e)

Vận chuyển năng lượng

16.

Dạng năng lượng chủ yếu của ATP trong tế bào là gì?

a)

Động năng

b)

Nhiệt năng

c)

Hóa năng

d)

Cơ năng

17.

Đại lượng đặc trưng cho năng lượng của một vật là gì?

a)

Khối lượng của vật

b)

Lực tác dụng lên vật

c)

Khả năng sinh công

d)

Nhiệt lượng tỏa ra

18.

Tiêu hao năng lượng chính trong cơ thể sống chủ yếu thuộc dạng nào?

a)

Công hô hấp

b)

Năng lượng ở tim mạch

c)

Năng lượng co cơ

d)

Cả 3 quá trình đã nêu

19.

Nhu cầu về carbohydrate, lipid và protein trong cơ thể được tính dựa trên tiêu chí nào?

a)

Gián tiếp qua nhu cầu năng lượng tổng quát

b)

Dựa vào tỷ lệ trọng lượng khô của mỗi chất trong cơ thể

c)

Dựa vào nhu cầu năng lượng hằng ngày và tỷ lệ sinh năng lượng của ba chất carbohydrate, lipid và protein

d)

Trực tiếp qua khẩu phần ăn hằng ngày

e)

  Gián tiếp qua tỷ lệ sinh năng lượng của ba chất carbohydrat, lipid, và protein

20.

Nguồn dự trữ năng lượng trong cơ thể chủ yếu là gì?

a)

Protein dự trữ ở cơ

b)

Các vitamin và muối khoáng

c)

Glycogen dự trữ ở gan

d)

Lipid tích trữ trong mô mỡ

e)

Carbohydrate

21.

Năng lượng tiêu hao nhiều nhất để duy trì cơ thể chủ yếu do quá trình nào?

a)

Điều nhiệt

b)

Tiêu hóa

c)

Vận cơ

d)

Duy trì trương lực của các cơ

e)

Chuyển hóa cơ sở

22.

Sản phẩm cuối cùng chủ yếu của tiêu hóa carbohydrate trong ống tiêu hóa là gì?

a)

Các đường đơn 5 carbon

b)

Fructose

c)

Glucose

d)

Galactose

e)

Các đường đôi

23.

Dạng dự trữ chính của carbohydrate trong cơ thể là gì?

a)

Glycogen ở gan và cơ

b)

Glycogen ở gan, glycolipid

c)

Glycogen ở cơ, glycoprotein

d)

Glycolipid, glycoprotein

e)

Glycogen ở gan và cơ, glycolipid, glycoprotein

24.

Điều hòa chuyển hóa carbohydrate trong cơ thể là quá trình:

a)

Làm tăng quá trình chuyển từ glucose thành glycogen

b)

Làm tăng đường huyết khi đường huyết hạ

c)

Làm hạ đường huyết khi đường huyết tăng

d)

Giữ cho mức đường huyết luôn ở trong giới hạn bình thường

e)

Làm tăng thoái hóa glucose ở tế bào

25.

Giảm đường huyết không biểu hiện

a)

Huyết áp tăng

b)

Cảm giác đói

c)

Tim đập nhanh

d)

Toát mồ hôi

26.

Nguồn protein cần thiết có trong

a)

Trứng, cá, ngũ cốc

b)

Đậu dài, đậu quả, hạt, ngũ cốc

c)

Ngô, đầu thực vật, lúa mì

d)

  Trứng, sữa, sữa chua, thịt cá

27.

Các chức năng sau là của protein trừ:

a)

Tạo áp suất keo trong huyết tương

b)

Nguồn cung cấp năng lượng trực tiếp chủ yếu

c)

Bảo vệ và miễn dịch

d)

Tham gia cấu trúc và tạo hình cơ thể

e)

Vận chuyển các chất trong máu

28.

Dạng lipid vận chuyển trong máu KHÔNG bao gồm loại nào sau đây?

a)

Acid béo tự do

b)

Glycoprotein

c)

Cholesterol

d)

Triglycerid

29.

Bệnh lý nào dưới đây KHÔNG liên quan đến rối loạn chuyển hóa lipid?

a)

Tăng huyết áp

b)

Suy gan

c)

Bệnh béo phì (obesity)

d)

Xơ vữa động mạch

e)

Thiếu máu

30.

Chuyển hóa cơ sở (BMR) là mức tiêu hao năng lượng tối thiểu ở điều kiện cơ sở nào?

a)

Không điều nhiệt

b)

Không tiêu hóa, không vận cơ, không điều nhiệt

c)

Không vận cơ

d)

Nằm nghỉ yên, không bị căng thẳng về tâm lý

e)

Không hoạt động mạnh

31.

Biết công thức tốc độ chuyển hóa cơ bản (BMR) theo Mifflin St Jeor: Với nam:   BMR = (10 × trọng lượng) + (6,25 × chiều cao) - (5 × tuổi) + 5 Xác định chỉ số chuyển hóa cơ bản (BMR) theo công thức trên đối với nam giới 20 tuổi có cân nặng 60 kg, chiều cao 170 cm.

a)

Khoảng 1567,5 kcal/ngày

b)

Khoảng 2000 kcal/ngày

c)

Khoảng 2500 kcal/ngày

d)

Khoảng 1100 kcal/ngày

32.

Biết công thức tốc độ chuyển hóa cơ bản (BMR) theo Mifflin St Jeor: Với nữ: BMR =(10 × trọng lượng) + (6,25 × chiều cao) - (5 × tuổi) - 161 Xác định chỉ số chuyển hóa cơ bản (BMR) theo công thức trên đối với một nữ giới 18 tuổi có cân nặng 50 kg, chiều cao 155 cm

a)

Khoảng 1567,5 kcal/ngày

b)

Khoảng 1217,75 kcal/ngày

c)

Khoảng 950,2 kcal/ngày

d)

Khoảng 2000 kcal/ngày

33.

Theo Hiệp hội Đái tháo đường châu Á (IDI&WPRO), khoảng BMI bình thường ở người châu Á là bao nhiêu?

a)

23–24,9

b)

18,5–24,9

c)

18,5–22,9

d)

<18,5

e)

25–29,9

34.

Chỉ số khối cơ thể (BMI) được tính theo công thức nào sau đây?

a)

BMI = cân nặng (kg)/chiều cao (cm) × chiều cao (cm)

b)

BMI = cân nặng (kg)/bình phương chiều cao (m2)

c)

BMI = chiều cao bình phương (m2)/cân nặng

d)

BMI = cân nặng (kg)/chiều cao (m)

35.

Một người châu Á có chiều cao 1,7m và cân nặng 80 kg. Theo chỉ số khối cơ thể (BMI) phân loại bởi Hiệp hội đái tháo đường châu Á (IDI&WPRO), người này thuộc dạng nào dưới đây?

a)

Béo phì độ I

b)

Bình thường

c)

Thừa cân

d)

Béo phì độ II

36.

Nguyên lý thứ hai nhiệt động học phát biểu bản chất xu hướng tự nhiên của vật chất là gì?

a)

Nhiệt tự phát từ hệ có nhiệt độ thấp sang hệ có nhiệt độ cao

b)

Khi chuyển hóa cơ năng thành công, năng lượng không bị mất đi mà biến thành nhiệt

c)

Entropi của một hệ kín đều có xu hướng giảm hoặc thay đổi ở bất kỳ một quá trình nào

d)

Vật chất có xu hướng đi từ trạng thái trật tự đến trạng thái hỗn loạn hơn

37.

Khi sinh vật chết đi, theo khái niệm entropy, hiện tượng nào xảy ra trong hệ của sinh vật đó?

a)

Entropy của hệ giảm dần đến mức không thể hoạt động

b)

Sự hỗn loạn giảm dần trong hệ

c)

Sự hỗn loạn tăng lên trong hệ đến mức không thể hoạt động được nữa

d)

Trật tự của vật chất được duy trì

38.

Mỗi cơ thể sống luôn duy trì trạng thái “không cân bằng”, khi trạng thái cân bằng xảy ra, đồng nghĩa với điều gì?

a)

Để tiếp tục duy trì sự sống

b)

Để sinh sản và tiến hóa

c)

Để phát triển

d)

Cái chết hay sự suy tàn

39.

Khi không thực hiện công ở môi trường ngoài, tổng nhiệt lượng do cơ thể sinh ra sử dụng để làm gì?

a)

Công mà cơ thể sử dụng chống lại lực của môi trường ngoài

b)

Mất mát vào môi trường xung quanh

c)

Năng lượng dự trữ dưới dạng hóa năng

d)

Cả 3 đáp án đã đề cập

40.

Muốn cân nặng của cơ thể duy trì ở mức ổn định thì điều kiện cần là gì?

a)

Cung cấp năng lượng để nội năng mang giá trị âm

b)

Cung cấp năng lượng để nội năng mang giá trị dương

c)

Năng lượng tiêu thụ tương đương với năng lượng tiêu hao

d)

Cả ba ý đã đề cập