Font size
WorksheetsQuiz về Bệnh Truyền Nhiễm
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Khả năng gây bệnh của tác nhân gây bệnh phụ thuộc vào các yếu tố nào?
Số lượng mầm bệnh xâm nhập
Tình trạng miễn dịch của cơ thể
Điều kiện môi trường sống của mầm bệnh
Tất cả các yếu tố trên
Tình trạng nhiễm lại mầm bệnh mà trước đây người bệnh đã nhiễm được gọi là gì?
Sơ nhiễm
Tái nhiễm
Tái phát
Sơ phát
Tình trạng mầm bệnh cũ chưa bị tiêu diệt hẳn, nay tái hoạt động được gọi là gì?
Bệnh sơ nhiễm
Bệnh tái nhiễm
Đợt cấp của bệnh mạn
Bệnh tái phát
Bệnh truyền nhiễm lây truyền qua đường máu là bệnh nào?
Viêm màng não mủ
Viêm gan A
Quai bị
Viêm não Nhật Bản
Bệnh truyền nhiễm lây truyền qua đường tiêu hoá là bệnh nào?
Thủy đậu
Viêm gan B
Leptospira
Tay chân miệng
Bệnh do vi khuẩn gây ra là bệnh nào?
Thủy đậu
Tả
Quai bị
Viêm gan A
Bệnh do virus gây ra là gì?
Dại
Leptospira
Ly trực khuẩn
Uốn ván
Các bệnh lây qua đường hô hấp thường tăng lên vào mùa nào?
Thu
Mưa
Hè
Đông xuân
Tiến triển lâm sàng của bệnh truyền nhiễm được chia thành bao nhiêu giai đoạn?
2 giai đoạn
3 giai đoạn
4 giai đoạn
5 giai đoạn
Nhận định nào KHÔNG đúng về thời kỳ ủ bệnh?
Thời kỳ ủ bệnh giữa các loại mầm bệnh là như nhau
Không có triệu chứng lâm sàng
Thời kỳ ủ bệnh giữa các cá thể với cùng 1 mầm bệnh là khác nhau
Được tính từ khi nhiễm bệnh đến khi có triệu chứng lâm sàng đầu tiên
Cơ chế cơ học giúp cơ thể con người loại bỏ được vi sinh vật gây bệnh là gì?
Kháng sinh dự phòng
Tiêm vaccine
Nhu động ruột
Ho, tiêm vaccine
Phơi nhiễm là tình trạng nào sau đây?
Con người tiếp xúc trực tiếp với tác nhân gây bệnh
Khối cảm thụ tiếp xúc trực tiếp với tác nhân gây bệnh
Con người tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với tác nhân gây bệnh
Khối cảm thụ tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với tác nhân gây bệnh
Phản ứng của cơ thể người khi bị nhiễm khuẩn là gì?
Toàn thân hoặc tại chỗ đáp ứng lại vì khuẩn gây bệnh
Toàn thân đáp ứng lại vì sinh vật gây bệnh
Toàn thân hoặc tại chỗ đáp ứng lại vì sinh vật gây bệnh
Toàn thân đáp ứng lại vì khuẩn gây bệnh
Dấu hiệu lâm sàng của bệnh truyền nhiễm thể hiện rầm rộ nhất trong thời kỳ nào?
Ủ bệnh
Khởi phát
Toàn phát
Lui bệnh
Người bệnh có miễn dịch bền vững sau khi mắc bệnh nào?
Thủy đậu
Cúm
Uốn ván
Leptospira
Bệnh truyền nhiễm lây truyền qua đường máu là gì?
Quai bị
Sốt rét
Leptospira
Thương hàn
Bệnh vừa có khả năng lây truyền qua đường máu, vừa lây qua đường tình dục, vừa lây từ mẹ sang con là gì?
Viêm gan virus A
Sởi
Viêm gan virus B
Sốt rét
Dấu hiệu lâm sàng đau quặn bụng, mót rặn, đi ngoài phân nhầy máu là triệu chứng của bệnh nào?
Viêm gan virus
Lỵ trực khuẩn
Thương hàn
Tả
Bệnh truyền nhiễm lây truyền qua trung gian truyền bệnh là:
Cúm
Viêm màng não do não mô cầu
Viêm não Nhật Bản
Uốn ván
Nội dung cần tư vấn cho người dân tại địa phương có dịch bệnh truyền nhiễm, NGOẠI TRỪ:
Đưa ngay người bệnh vào đúng tuyến điều trị
Phổ biến cách thức lây truyền, mối nguy hiểm của bệnh
Hàng ngày theo dõi tình hình diễn biến của dịch bệnh
Di chuyển sang nơi ở mới
Biện pháp phòng bệnh hiệu quả nhất đối với bệnh truyền nhiễm là:
Cách ly người bệnh
Tiêm vaccine theo đúng lịch
Tìm người lành mang trùng để cách ly
Đi xa vùng có dịch
Đặc điểm KHÔNG đúng ở thời kỳ ủ bệnh:
Mỗi tác nhân gây bệnh có thời kỳ ủ bệnh không đổi
Thời kỳ này người bệnh chưa phát tán mầm bệnh ra cộng đồng
Người bệnh xuất hiện một số triệu chứng không điển hình
Ngắn hay dài không phụ thuộc vào tác nhân gây bệnh
Bệnh sốt xuất huyết Dengue, sốt rét hay gặp vào mùa:
Khô
Mưa
Xuân
Thu
Diễn biến của bệnh truyền nhiễm có thể xảy ra, NGOẠI TRỪ:
Xuất hiện 1 số biến chứng
Khỏi bệnh tạm thời rồi lại tái phát
Khỏi bệnh nhưng để lại di chứng
Tạo miễn dịch bền vững với mọi bệnh
Trường hợp vật chủ là con người, động vật chỉ mang mầm bệnh mà không có biểu hiện bệnh gặp trong bệnh nào?
Dịch hạch
Sốt mò
Leptospira
Viêm não Nhật Bản
Trường hợp cả người và động vật đều mang mầm bệnh và biểu hiện bệnh gặp trong bệnh nào?
Dịch hạch
Xuất huyết Dengue
Viêm não Nhật Bản
Leptospira
Điểm khác nhau cơ bản giữa bệnh truyền nhiễm và bệnh nhiễm khuẩn là gì?
Bệnh truyền nhiễm có đặc điểm lây truyền sang các cá thể xung quanh
Bệnh truyền nhiễm do cả vi khuẩn, virus, ký sinh trùng gây nên
Bệnh nhiễm khuẩn không có đối tượng người lành mang trùng
Bệnh nhiễm khuẩn không có vaccine phòng bệnh
Mầm bệnh được hiểu là gì?
Vi khuẩn, virus, ký sinh trùng
Chỉ có các vi sinh vật
Tác nhân gây bệnh
Tác nhân gây bệnh ở người
Trường hợp vật chủ là động vật, con người mang mầm bệnh là ngẫu nhiên gặp trong bệnh nào?
Viêm não Nhật Bản
Leptospira
Dịch hạch
Dại
Yếu tố miễn dịch của vật chủ có khả năng thực bào là gì?
Bạch cầu đa nhân trung tính
Bổ thể
Kháng thể
Đại thực bào, tế bào Lymphocyte
Yếu tố miễn dịch có vai trò trong việc trình diện kháng nguyên là:
Bạch cầu đa nhân trung tính
Đại thực bào
Bổ thể
Kháng thể
Phương pháp điều trị chính trong bệnh truyền nhiễm do Virus là:
Điều trị đặc hiệu
Điều trị cơ chế bệnh sinh
Điều trị triệu chứng
Dùng thuốc kháng virus
Các bệnh lây qua đường tiêu hóa thường phát tán quanh năm nhưng tăng lên vào mùa nào?
Xuân
Hè
Thu
Đông
Bệnh truyền nhiễm lây theo đường hô hấp là:
Viêm gan virus
Viêm não Nhật Bản
Dịch hạch
Viêm màng não do não mô cầu
Bệnh truyền nhiễm có khuynh hướng tồn tại và phát triển do:
Con người không thể không chế được bệnh
Mầm bệnh có xu hướng biến đổi và kháng thuốc
Các phương pháp điều trị có nhiều tác dụng phụ
Quy luật phát triển tất yếu của sự vật
Nhiễm khuẩn là:
Tình trạng một vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể và cơ thể có những đáp ứng về mặt sinh học
Tình trạng một vi sinh vật xâm nhập vào cơ thể và cơ thể có những đáp ứng về mặt sinh học
Phản ứng tại chỗ hoặc toàn thân của cơ thể khi có vi khuẩn xâm nhập
Tình trạng vi khuẩn xâm nhập nhưng không có triệu chứng
Đặc điểm KHÔNG phải của thời kỳ khởi phát điển hình trong bệnh truyền nhiễm là:
Có các triệu chứng lâm sàng sơ khởi
Một số trường hợp có thể định hướng cho chẩn đoán
Tác nhân gây bệnh chưa gây tổn hại cơ thể
Thường khởi đầu là sốt
Đối tượng được coi là nguy hiểm trong việc lây lan bệnh trong cộng đồng là:
Người bệnh thể nặng
Người bệnh thể điển hình
Người bệnh giai đoạn cấp tính
Người lành mang trùng
Biến chứng nguy hiểm nhất trong bệnh nhiễm khuẩn huyết là:
Rối loạn nước, điện giải
Shock nhiễm khuẩn
Rối loạn ý thức
Suy gan cấp
Đặc điểm của ổ nhiễm khuẩn tiên phát trong bệnh nhiễm khuẩn huyết là:
Có thể gặp ở hệ thống bạch huyết
Phát hiện ổ nhiễm khuẩn tiên phát không giúp chẩn đoán bệnh
Ổ nhiễm khuẩn tiên phát không được phát hiện trong 1 số trường hợp nhiễm khuẩn huyết
Lựa chọn loại kháng sinh trong điều trị chỉ phụ thuộc vào kết quả cấy máu mà không dựa vào ổ nhiễm khuẩn tiên phát
Đặc điểm sốt ít gặp trong nhiễm khuẩn huyết là:
Sốt kéo dài
Sốt từ từ tăng dần
Sốt cách nhật 36h/lần
Sốt rét run
Nhiễm khuẩn huyết do tụ cầu có đặc điểm là:
Đường vào thường là tiêu hoá, tiết niệu
Sốt chủ yếu rét run
Sốt kéo dài
Sốt từ từ tăng dần
Đặc điểm nhiễm khuẩn huyết do các vi khuẩn kỵ khí là gì?
Đường vào từ các nhiễm khuẩn da
Đường vào qua các vết thương đập nát để hở
Thường đồng hành với các nhiễm khuẩn Gram(-)
Sốt thường không cao
Biện pháp hạ sốt cho người bệnh trong trường hợp sốt 38°C, NGOẠI TRỪ là gì?
Nới rộng quần áo
Nằm phòng thoáng
Uống Paracetamol
Chườm ấm
Chỉ định dùng thuốc hạ sốt cho người bệnh trong trường hợp người bệnh sốt là gì?
>37,5°C
>38°C
>38,5°C
>39°C
Biện pháp chăm sóc KHÔNG phù hợp với người bệnh nhiễm khuẩn huyết là gì?
Hạ sốt, bù phụ nước, điện giải
Đảm bảo dinh dưỡng, truyền đạm, albumin, vitamin
Chăm sóc chống loét, chống bội nhiễm
Chích nặn nhọt, định râu khi chưa hóa mủ
Biện pháp chăm sóc KHÔNG phù hợp với người bệnh nhiễm khuẩn huyết là gì?
Cho người bệnh nằm đệm nước
Vệ sinh mắt, mũi, răng miệng hàng ngày cho người bệnh
Nếu có thể cho người bệnh ăn bằng đường miệng là tốt nhất
Nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch là tốt nhất
Khi người bệnh nhiễm khuẩn huyết nhập khoa điều trị, điều dưỡng viên cần tư vấn cho người bệnh và gia đình nội dung, NGOẠI TRỪ là gì?
Nội quy khoa phòng
Cách phát hiện các dấu hiệu nguy hiểm
Tiếp tục dùng các thuốc hạ huyết áp, đái tháo đường theo đơn ngoại trú hàng tháng
Chăm sóc dinh dưỡng cho người bệnh
Phần lớn vi khuẩn gây bệnh nhiễm khuẩn huyết xâm nhập vào máu bằng con đường nào?
Động mạch
Tĩnh mạch
Hệ thống bạch huyết
Da và mô
Ô nhiễm khuẩn khởi điểm trong bệnh nhiễm khuẩn huyết có thể gặp ở đâu?
Da, hệ bạch huyết
Hệ thống tiêu hóa
Hệ bạch huyết, niêm mạc, tiêu hóa
Da, niêm mạc, tiêu hóa
Đường vào gây nhiễm khuẩn huyết của liên cầu thường là gì?
Da, tiêu hóa
Đường tiết niệu, da
Đường tiêu hóa, tiết niệu, da
Hậu môn, tiêu hóa
Đường vào gây nhiễm khuẩn huyết của vi khuẩn Gram(-) thường gặp là gì?
Đường gan mật, tiết niệu
Đường ruột, hô hấp
Da, hô hấp
Đường tiết niệu, da
Để phát hiện sớm người bệnh nhiễm khuẩn huyết có nguy cơ Shock nhiễm khuẩn, người điều dưỡng cần theo dõi yếu tố nào NGOẠI TRỪ?
Ý thức người bệnh
Dấu hiệu sinh tồn
Xét nghiệm cấy máu
Vẻ mặt, màu sắc da
Xét nghiệm có giá trị nhất trong chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết là gì?
Cấy dịch màng phổi
Cấy phân hoặc cấy máu
Cấy máu
Cấy dịch não tủy
Biện pháp ngăn ngừa nhiễm khuẩn huyết tốt nhất là gì?
Dùng kháng sinh liều cao
Điều trị triệt để các ổ nhiễm khuẩn tiên phát
Không lạm dụng Corticoid trong điều trị
Rửa và băng bó kín tất cả các vết thương ngoài da
Để phát hiện được ổ nhiễm khuẩn tiên phát cần khai thác các triệu chứng, NGOẠI TRỪ:
Ho, khó thở
Đái buốt, đái rắt
Chích, nặn mụn đầu đinh
Tính chất của sốt
Mầm bệnh trong bệnh nhiễm khuẩn huyết là gì?
Vi khuẩn
Virus
Nấm
Vi khuẩn, virus, nấm
Yếu tố cần khai thác để nhận định được ổ nhiễm khuẩn tiên phát ở người bệnh nghi nhiễm khuẩn huyết là gì?
Sốt
Sốt và triệu chứng nhiễm khuẩn đường hô hấp
Tiền sử vết thương ngoài da nếu có; triệu chứng nhiễm khuẩn đường tiết niệu
Sốt; tiền sử vết thương ngoài da nếu có; triệu chứng nhiễm khuẩn đường hô hấp
Chăm sóc người bệnh nhiễm khuẩn huyết có nguy cơ sốc nhiễm khuẩn, điều dưỡng viên cần theo dõi sát điều gì?
Ý thức người bệnh, số lượng nước tiểu
Mạch, huyết áp, vẻ mặt người bệnh và xét nghiệm cấy máu
Ý thức người bệnh, dấu hiệu sinh tồn, số lượng nước tiểu
Ý thức người bệnh, dấu hiệu sinh tồn, số lượng nước tiểu, xét nghiệm cấy máu
Chẩn đoán chăm sóc KHÔNG phù hợp với người bệnh nhiễm khuẩn huyết có thể nhẹ là gì?
Tăng thân nhiệt do nhiễm trùng
Suy đa tạng do độc tố vi khuẩn
Sốt nhẹ do nhiễm khuẩn
Đau nhức cơ thể do nhiễm trùng
Kháng sinh dùng để diệt vi khuẩn Gram(+) tốt nhất là:
Cephazolin
Cefotaxim
Ceftriaxon
Cefoperazon
E.Coli gây nhiễm khuẩn huyết thường xuất phát từ ở nhiễm khuẩn của đường:
Tiêu hóa, tiết niệu
Hô hấp, tiết niệu
Hô hấp, tiêu hóa
Hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu
Tiêm chích ma túy có nguy cơ nhiễm khuẩn huyết thường gặp là do:
Tụ cầu
Phế cầu
Liên cầu
Tụ cầu, phế cầu, liên cầu
Nguyên tắc dùng kháng sinh trong điều trị người bệnh nhiễm khuẩn huyết, NGOẠI TRÚ:
Dùng kháng sinh kết hợp đường tiêm
Chỉ dùng kháng sinh khi có kết quả cấy máu
Cân nhắc loại kháng sinh, liều lượng, tác dụng cho phù hợp
Cân nhắc thay đổi loại kháng sinh khi làm sàng không có tiến triển
Thời gian dùng kháng sinh trong điều trị nhiễm khuẩn huyết có thể kéo dài trong trường hợp, NGOẠI TRÚ:
Người bệnh nhiễm khuẩn huyết do nhiễm trùng bệnh viện
Người bệnh có bệnh mạn tính tăng huyết áp kèm theo
Do tụ cầu
Làm sàng đáp ứng chậm
Trường hợp người bệnh bị hạ thân nhiệt cần:
Chườm ấm
Ủ ấm cho người bệnh
Dùng thuốc hạ sốt
Theo dõi nhiệt độ thường xuyên
Đặc điểm của bệnh Thủy đậu là:
Chỉ xảy ra ở trẻ
Lây qua đường tiêu hóa
Rất dễ lây
Không gây biến chứng nguy hiểm
Nguyên nhân gây bệnh Thủy đậu là:
Vi khuẩn Gr(+)
Vi khuẩn Gr(-)
Virus thuộc họ Myxoviridae
Virus thuộc họ Herperviridae
Biểu hiện đặc trưng thuộc giai đoạn toàn phát của bệnh Thủy đậu là:
Sốt
Ho
Nhức đầu
Ban phỏng nước
Tiến triển tổn thương da của bệnh Thủy đậu là:
Nốt đỏ - nốt mủ - nốt vảy
Nốt đỏ - nốt phỏng - nốt vảy
Nốt phỏng - nốt vảy - sẹo
Nốt đỏ - nốt phỏng - sẹo
Biến chứng KHÔNG PHẢI của bệnh Thủy đậu là:
Nhiễm trùng máu
Viêm phổi
Viêm não
Viêm màng não
Phòng và hạn chế biến chứng viêm da trong thủy đậu, người bệnh KHÔNG NÊN làm gì?
Mặc quần áo rộng, mềm
Cắt ngắn móng tay, móng chân
Kiêng tắm rửa
Thực hiện thuốc theo y lệnh
Biện pháp chăm sóc phù hợp với người bệnh thủy đậu là gì?
Uống thuốc aspirin để hạ sốt
Nghỉ ngơi tại giường, bù nước và kiểm soát sốt mụn nước
Sử dụng kháng sinh
Dùng thuốc kháng virus
Khoảng thời gian để phòng nước trong bệnh thủy đậu chuyển từ dịch trong sang màu vàng là bao lâu?
6 giờ
12 giờ
24 giờ
36 giờ
Virus thủy đậu lây mạnh nhất trong thời kỳ nào?
Ủ bệnh
Khởi phát
Toàn phát
Lui bệnh
Thời kỳ ủ bệnh của thủy đậu thường kéo dài bao lâu?
1-3 ngày
2-6 ngày
10-21 ngày
7-10 ngày
Đặc điểm ban phòng nước trong thủy đậu là gì?
Không ngứa
Ngứa nhẹ
Ngứa nhiều
Không đau
Biến chứng hay gặp nhất của bệnh thủy đậu là gì?
Viêm phổi
Viêm da bội nhiễm
Viêm não, màng não
Xuất huyết nội tạng
Thủy đậu bẩm sinh ở trẻ sơ sinh có biểu hiện, NGOẠI TRỪ:
Sẹo trên da
Tật đầu nhỏ
Giảm sản da
Hở hàm ếch
Đặc điểm của virus thủy đậu là gì?
Có cấu trúc gen ARN
Hình que, kích thước từ 150-200nm
Có vỏ bao ngoài là protein và glycoprotein
Dễ chết bởi các thuốc sát khuẩn thông thường
Thời gian tồn tại của ban phòng nước trong bệnh thủy đậu là bao lâu?
1-3 ngày
3-5 ngày
5-7 ngày
Trên 1 tuần
Nguyên tắc điều trị trong bệnh thủy đậu, NGOẠI TRỪ:
Dùng Acyclovir cho tất cả các trường hợp mắc
Điều trị triệu chứng
Chăm sóc dinh dưỡng
Phòng bội nhiễm
Biện pháp chăm sóc KHÔNG phù hợp với người bệnh thủy đậu là gì?
Hạ sốt bằng Aspirin
Uống nhiều nước
Ăn nhiều hoa quả, trái cây
Nghỉ ngơi đầy đủ
Trong bệnh thủy đậu, dung dịch Xanh metylen KHÔNG CÓ tác dụng gì?
Se nốt phỏng nước
Làm khô nhanh
Giảm ngứa
Sát trùng da
Biện pháp chăm sóc ban phỏng nước trong bệnh thủy đậu là gì?
Chọc vỡ các ban phỏng nước
Để ban phỏng nước tự vỡ
Vệ sinh da bằng cồn 70°
Chấm cồn iod để làm se ban
Phòng bệnh thủy đậu bằng vaccine cho miễn dịch như thế nào?
Suốt đời
Lâu dài
Không bền vững
Hiệu quả 100%
Biện pháp hạn chế người bệnh thủy đậu gãi/làm vỡ nốt phỏng nước là gì?
Cắt ngắn móng tay
Giữ da luôn ẩm và sạch
Lau người bằng nước lạnh
Mặc quần áo mềm, bó sát
Virus thủy đậu sau khi xâm nhập vào đường hô hấp sẽ nhân lên ở đâu?
Máu
Hệ thống liên võng nội mô ở hầu họng
Da
Gan lách
Ban phỏng nước thủy đậu chứa gì?
Virus
Tế bào đơn nhân
Đại thực bào
Bạch cầu ura bazơ
Nguồn bệnh trong bệnh thủy đậu là gì?
Người bệnh
Người lành mang trùng
Người bệnh và người lành mang trùng
Người bệnh và động vật bị bệnh
Virus thủy đậu KHÔNG lây truyền qua đường nào?
Tiêu hóa
Hô hấp
Nhau thai
Tiếp xúc với phòng nước
Bản chất của ban trong bệnh thủy đậu là gì?
Dát sần
Phồng nước
Xuất huyết
Hoại tử
Trong nhân tế bào bị xâm nhiễm, virus thủy đậu gây ra điều gì?
Tạo tiêu thể và kiểm trong nhân
Làm biến mất nhân tế bào
Tạo tiêu thể chứa acid trong nhân
Tạo không bào trong nhân
Xét nghiệm tìm ADN của virus thủy đậu là gì?
Miễn dịch huỳnh quang trực tiếp
Sinh học phân tử (PCR)
Xác định hiệu giá kháng thể của huyết thanh
Phản ứng trung hòa virus
Xét nghiệm tìm kháng nguyên của virus thủy đậu là gì?
Miễn dịch huỳnh quang trực tiếp
Sinh học phân tử (PCR)
Phản ứng trung hòa
Phản ứng cố định bổ thể
Vaccine thủy đậu được sản xuất như thế nào?
Sản xuất từ virus sống giảm độc lực
Sản xuất từ virus chết
Sản xuất từ protein tái tổ hợp
Sản xuất từ kháng thể đơn dòng
Đặc điểm của bệnh Quai bị là gì?
Do vi khuẩn gây nên
Lây qua đường hô hấp
Thường gặp ở tuổi trung niên
Khi khỏi không tạo miễn dịch
Tác nhân gây bệnh Quai bị là gì?
Adenovirus
Paramyxovirus
Herpesvirus
Hepatitisvirus
Số lượng kháng nguyên của virus Quai bị là bao nhiêu?
2
3
4
5
Nguồn bệnh của bệnh Quai bị là gì?
Người bệnh
Người lành mang trùng
Người bệnh và người lành mang trùng
Động vật
