WorksheetsKHTN 8 ÔN TẬP KTCKI
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Thang pH được dùng để biểu thị độ acid–base của dung dịch. Khoảng giá trị pH chuẩn trải dài như thế nào?
1 → 7
7 → 14
1 → 3
1 → 14
Nước ép từ quả chanh, bưởi đều có vị chua do chứa acid. Mức pH của các dung dịch acid mạnh thường nhỏ hơn giá trị nào dưới đây?
< 7
7
< 3
6
Trong sản xuất nông nghiệp, người ta bón vôi (chứa CaO) để trung hòa đất chua nhằm tạo môi trường trung tính. Dung dịch có môi trường trung tính làm quỳ tím chuyển sang màu gì?
Hóa đỏ
Hóa xanh
Không đổi màu
Hóa hồng
Nước xà phòng có thành phần của xút (NaOH). Khi thử với quỳ tím, dung dịch base này tạo màu gì?
Hóa đỏ
Hóa xanh
Không đổi màu
Hóa hồng
Dãy hợp chất nào sau đây là dãy các acid theo danh pháp thông dụng?
HCl, HNO3, H2O
H3PO4, NaOH, HMnO4
H2SO4, HCl, H3PO4
H2O, HNO3, HF
Base là hợp chất trong phân tử có nhóm hydroxide. Khi tan trong nước, base tạo ra ion nào?
Ion OH−
Ion H+
Ion OH− từ nhóm hydroxide
Ion của kim loại liên kết với nhóm hydroxide
Nước cứng là nước có nhiều cation Ca2+ và Mg2+. Hai loại muối thường gặp trong nước cứng là gì?
Magnesium Chloric, Calcium Sulfate
Magnesium Chloride, Calcium Sulfate
Magnesium Chloride, Calcium Sulfuric
Magnesium Chloric, Calcium Sulfuric
Dãy hợp chất nào sau đây gồm toàn các base (oxide–hydroxide của kim loại kiềm/kiềm thổ)?
Na2O, CuO, Fe2O3
CO, NO2, P2O5
K2O, MgO, N2O5
SO3, CaO, P2O5
Phenolphthalein là chỉ thị màu để nhận biết môi trường dung dịch. Nó chuyển màu hồng trong môi trường nào?
Muối
Kiềm (base)
HCl
Acid
Chọn phát biểu đúng về oxide:
Oxide là hợp chất của oxygen với nguyên tố phi kim
Oxide là hợp chất của oxygen với nguyên tố kim loại
Oxide là hợp chất của oxygen với nguyên tố khác
Oxide là hợp chất của 1 nguyên tử oxygen và 1 nguyên tử khác
Dãy hợp chất nào sau đây là dãy các oxide acid (thường tạo acid khi tan hoặc phản ứng với nước)?
P2O5, CO2, K2O
K2O, N2O5, BaO
P2O5, SO3, CO2
FeO, CO2, Na2O
Điền khuyết: "Acid là những ... có nguyên tử liên kết với gốc acid; khi tan trong nước, acid tạo ra ion ..."
Đơn chất, hydrogen, OH−
Hợp chất, hydroxide, H+
Đơn chất, hydroxide, OH−
Hợp chất, hydrogen, H+
Cho bột sắt (Fe) vào dung dịch hydrochloric acid (HCl). Sau phản ứng thấy sủi bọt khí. Khí sinh ra là gì?
O2
Cl2
H2
N2
Base nào tan tốt trong nước và thường được gọi là kiềm?
NaOH
Fe(OH)3
Al(OH)3
Cu(OH)2
Khi nhỏ vài giọt nước chanh (quả chanh tươi) vào giấy quỳ tím, hiện tượng nào xảy ra?
Không có hiện tượng gì
Quỳ tím chuyển sang màu xanh
Quỳ tím chuyển sang màu vàng
Quỳ tím chuyển sang màu đỏ
Oxide là hợp chất của … với nguyên tố khác. Điền vào chỗ trống.
Hydrogen
Oxygen
Chlorine
Sodium
Điền vào chỗ trống: "Muối là những hợp chất được tạo ra khi thay thế ion … trong … bằng ion kim loại hoặc ion ammonium (NH4+)."
H+, base
OH-, acid
H+, acid
OH-, base
Khối lượng riêng của một chất là gì?
Là trọng lượng trên một đơn vị thể tích chất đó
Là trọng lượng trên một đơn vị thể tích chất đó
Là khối lượng của một đơn vị điện tích chất đó
Là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó
Một chất lỏng không màu có khả năng hóa đỏ giấy quỳ tím được phân loại là?
Kiềm
Base
Muối
Acid
Dung dịch H2SO4 tác dụng với chất nào sinh ra khí hydrogen?
NaOH
CaO
Fe
CO2
Base tác dụng với dung dịch acid tạo thành sản phẩm nào?
Base mới và acid mới
Muối và nước
Base mới không tan và nước
Acid mới và khí hydrogen
Dung dịch của một base ở 25°C có đặc điểm pH như thế nào?
pH = 7
pH < 7
pH > 7
pH < 14
Base nào sau đây không tan trong nước?
Copper(II) hydroxide
Potassium hydroxide
Barium hydroxide
Sodium hydroxide
Những dãy chất nào sau đây đều là oxide?
CO2, SO3, CH4
CO2, H2O, P2O5
SO2, P2O5, CO2
BaO, O3, CuO
Trong tự nhiên muối sodium chloride có nhiều ở đâu?
Nước biển
Nước mưa
Nước sông
Nước giếng
Công thức tính khối lượng riêng của vật dựa trên khối lượng m và thể tích V là gì?
D = Vm
D = V.m
D = V + m
D = m/V
Trong phòng thí nghiệm có 3 lọ dung dịch bị mất nhãn: NaOH, H2SO4 và nước cất. Theo phương pháp hoá học an toàn, bước thử đầu tiên nào giúp phân biệt được nước với hai dung dịch còn lại?
Dùng giấy quỳ tím: mẫu làm quỳ tím đỏ là nước
Thêm vài giọt phenolphthalein: mẫu chuyển hồng là nước
Nhỏ vài giọt vào kẽm: mẫu sinh khí nhanh là nước
Dùng quỳ tím: mẫu không đổi màu là nước
Hoàn thành phản ứng: ZnO + HNO3 → ? Chọn phương án đúng về sản phẩm tạo thành.
Zn(NO3)2 và H2O
Zn(NO3)2 và H2
Zn(OH)2 và NO2
Zn(NO3)2 và O2
Phản ứng: NaOH + SO3 → ? Sản phẩm đúng là gì?
Na2SO3
NaHSO3
Na2SO4
Na2SO3 và H2O
Hoàn thành: Zn(OH)2 + H2SO4 → ?
ZnSO4 và H2O
ZnSO3 và H2
Zn(OH)2 không đổi
ZnS và H2O
Trong phản ứng hoà tan 20 g CaCO3 vào 200 g dung dịch HCl, khí thoát ra là CO2. Công thức hoá học mô tả phản ứng đúng là gì?
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
CaCO3 + HCl → CaCl2 + CO + H2O
CaCO3 + 2HCl → Ca(HCO3)2
CaCO3 + HCl → CaCl2 + H2 + CO2
Cho 2,479 lít CO2 (đktc) tác dụng hết với 200 ml dung dịch Ba(OH)2, tạo muối kết tủa BaCO3. Thể tích khí CO2 tương ứng bao nhiêu mol?
0,11 mol
0,22 mol
0,10 mol
0,09 mol
Một viên bi sắt được thả vào bình có thể tích 900 cm3 đang chứa 600 cm3 nước, mực nước dâng lên đến vạch 800 cm3. Thể tích viên bi sắt là bao nhiêu?
300 cm3
200 cm3
100 cm3
50 cm3
Một vật đang chuyển động thẳng đều có vận tốc không đổi theo thời gian. Đại lượng nào sau đây mô tả đúng tính chất chuyển động thẳng đều?
Quãng đường tỉ lệ thuận với thời gian
Vận tốc tăng dần theo thời gian
Gia tốc không đổi và khác 0
Quãng đường không phụ thuộc thời gian
Trong hệ Mặt Trời, hành tinh nào gần Mặt Trời nhất?
Sao Kim
Sao Thủy
Trái Đất
Sao Hỏa
Công thức liên hệ giữa khối lượng m, gia tốc a và lực tổng hợp F là gì?
F = m/a
F = m − a
F = m × a
F = a/m
Trong mạch điện một chiều, dụng cụ nào dùng để đo cường độ dòng điện?
Vôn kế
Ampe kế
Ôm kế
Nhiệt kế điện
Hiện tượng nào sau đây là ví dụ của năng lượng hóa học biến đổi thành năng lượng nhiệt?
Bóng đèn LED phát sáng
Pin sạc chuyển hóa điện năng
Đốt cháy nhiên liệu trong bếp gas
Quạt máy quay nhờ điện
Trong quang học, tia sáng bị đổi hướng khi đi từ môi trường này sang môi trường khác do hiện tượng gì?
Phản xạ toàn phần
Khúc xạ
Nhiễu xạ
Phát xạ
Trong sinh học tế bào, bào quan nào chịu trách nhiệm hô hấp tế bào và tạo ra ATP?
Ti thể
Lục lạp
Bộ Golgi
Lưới nội chất
Giấy quỳ tím đổi màu xanh khi nhúng vào dung dịch nào sau đây?
NaOH
H2SO4
H2O
ZnCl2
Theo bảng nhận biết, giấy quỳ tím chuyển màu đỏ khi tiếp xúc với dung dịch nào?
Ba(OH)2
H2SO4
ZnCl2
Na2SO4
Dung dịch nào không làm đổi màu giấy quỳ tím theo mô tả trong tài liệu?
NaOH
H2SO4
H2O
Ba(OH)2
Phản ứng giữa ZnO và HNO3 tạo ra sản phẩm muối nào?
ZnCl2
Zn(NO3)2
ZnSO4
Zn(OH)2
Chọn phương trình đúng mô tả phản ứng giữa Al2O3 và HCl theo danh mục phản ứng.
Al2O3 + 2HCl → AlCl2 + H2O
Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
Al2O3 + HCl → AlCl3 + H2
Al2O3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O
Trong danh sách, kim loại nào phản ứng với H2SO4 loãng tạo muối và khí H2?
Na2CO3
Mg
Cu
KNO3
Theo bài 4, khi trộn BaCl2 với H2SO4, chất kết tủa tạo thành là gì?
BaSO4
Ba(OH)2
BaSO3
BaCO3
Dựa vào bài 5, phương trình hóa học chuẩn giữa CaCO3 và HCl là gì?
CaCO3 + HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2 + CO2
CaCO3 + HCl → CaCl2 + H2O
Theo bài 3, phản ứng nào tạo ra muối KNO3 và kết tủa AgCl?
KCl + AgNO3 → KNO3 + AgCl
KCl + AgNO3 → KClO3 + AgCl
KNO3 + AgCl → KCl + AgNO3
KCl + AgCl → KNO3 + AgNO3
Theo danh sách phản ứng, chọn phương trình đúng giữa CaO và H2SO4.
CaO + H2SO4 → CaSO4 + H2O
CaO + H2SO4 → Ca(OH)2 + SO2
CaO + H2SO4 → CaSO3 + H2O
CaO + H2SO4 → CaCl2 + H2O
Từ bài 4, khi có 0,1 mol BaCl2 phản ứng hoàn toàn với H2SO4, thể tích dung dịch H2SO4 cần dùng theo ghi chú là bao nhiêu (giả sử dung dịch cho sẵn Vdd H2SO4)?
0,05 l
0,1 l
0,2 l
0,5 l
Phản ứng giữa CO2 và Ba(OH)2 được viết đúng là phương trình nào?
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O
CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2
CO2 + Ba(OH)2 → BaO + H2CO3
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3
Khối lượng mol BaCO3 được sử dụng trong tính toán là bao nhiêu (g/mol)?
100,0 g/mol
197,9 g/mol
119,7 g/mol
1,197 g/mol
Trong thí nghiệm đo thể tích viên bi sắt, chênh lệch mực nước cho V = V2 − V1 = 800 − 600 (cm3). Thể tích viên bi sắt bằng:
100 cm3
150 cm3
200 cm3
250 cm3
Khi đổi 200 cm3 sang m3, giá trị nhận được là:
0,02 m3
0,002 m3
0,0002 m3
0,00002 m3
Khối lượng viên bi sắt được tính theo m = V × D, với V = 0,0002 m3 và D = 7800 kg/m3. Khối lượng m bằng:
1,12 kg
1,56 kg
1,78 kg
2,00 kg
Khối lượng riêng của khối nhôm được cho là 2,7 g/cm3. Nếu thể tích V = 560 cm3, khối lượng m của nhôm là:
1200 g
1512 g
1600 g
2700 g
Trong bài tính viên gạch, thể tích hình hộp chữ nhật V = a·b·c = 20·10·6 (cm) cho kết quả:
120 cm3
1200 cm3
2000 cm3
2160 cm3
Thể tích thực của viên gạch sau khi trừ thể tích hai lỗ là V = 1200 − 219,2 (cm3) hay 1200 − 2·192 (cm3) theo ghi chú. Kết quả được nêu là 816 cm3. Giá trị này đổi sang m3 là:
0,000416 m3
0,000816 m3
0,00816 m3
0,0816 m3
Công thức tính nồng độ phần trăm khối lượng C% được dùng là C% = (mct/mdd)·100%. Nếu mct = 14,6 g và mdđ = 200 g, C% bằng:
5,8 %
6,3 %
7,3 %
8,3 %
