NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsTHI CT 39 - BAN TDNN
Total questions: 60
Worksheet time: 20mins
Name
Class
Date
1.
Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư đánh giá tín dụng chính sách xã hội góp phần thực hiện nội dung nào sau đây?
a)
Thực hiện hiệu quả các chương trình phát triển kinh tế - xã hội.
b)
Giảm nghèo nhanh, bền vững, xây dựng nông thôn mới
c)
Bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị, xã hội.
d)
Tất cả các phương án đều đúng.
2.
Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư đánh giá tín dụng chính sách xã hội góp phần thực hiện nội dung nào sau đây?
a)
Đáp ứng nguyện vọng của Nhân dân.
b)
Ngày càng củng cố lòng tin của Nhân dân đối với Đảng và Nhà nước.
c)
Đáp ứng nguyên vọng của Nhân dân, qua đó ngày càng củng cố lòng tin của Nhân dân đối với Đảng và Nhà nước.
d)
Tất cả các phương án đều sai
3.
Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư đã khẳng định tín dụng chính sách xã hội như thế nào?
a)
Là “điểm sáng”.
b)
Một trong những “trụ cột” của hệ thống các chính sách an sinh xã hội.
c)
Minh chứng thể hiện tính ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa.
d)
Tất cả các phương án đều đúng.
4.
Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư chỉ đạo nâng cao vai trò của các tổ chức, đơn vị nào đối với tín dụng chính sách xã hội?
a)
Cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền.
b)
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
c)
Các tổ chức chính trị - xã hội.
d)
Tất cả các phương án đều đúng.
5.
Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư chỉ đạo nội dung nào sau đây?
a)
Xác định công tác tín dụng chính sách xã hội là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong triển khai quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đơn vị, địa phương và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030.
b)
Xác định công tác tín dụng chính sách xã hội là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong triển khai quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030.
c)
Xác định công tác tín dụng chính sách xã hội là nhiệm vụ trọng tâm trong triển khai quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đơn vị, địa phương và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030
d)
Xác định công tác tín dụng chính sách xã hội là nhiệm vụ quan trọng trong triển khai quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030.
6.
Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư chỉ đạo các bộ, ngành, chính quyền các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội tăng cường phối hợp thực hiện nội dung nào sau đây?
a)
Xây dựng, triển khai các chương trình tín dụng chính sách xã hội.
b)
Đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, tiêu thụ sản phẩm.
c)
Xây dựng và nhân rộng mô hình, điển hình sản xuất, kinh doanh giỏi, sử dụng vốn vay hiệu quả.
d)
Tất cả các phương án đều đúng.
7.
Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư chỉ đạo cơ quan, đơn vị nào tăng cường phối hợp trong xây dựng, triển khai các chương trình tín dụng chính sách xã hội?
a)
Các bộ, ngành.
b)
Chính quyền các cấp.
c)
Các tổ chức chính trị - xã hội.
d)
Tất cả các phương án đều đúng.
8.
Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư chỉ đạo cơ quan, đơn vị nào tăng cường phối hợp trong đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, tiêu thụ sản phẩm?
a)
Các bộ, ngành, chính quyền các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội.
b)
Các bộ, ngành, chính quyền các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội và Ngân hàng Chính sách xã hội.
c)
Chính quyền các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội và Ngân hàng Chính sách xã hội.
d)
Tất cả các phương án đều sai.
9.
Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư chỉ đạo cơ quan, đơn vị nào tăng cường phối hợp trong xây dựng và nhân rộng mô hình, điển hình sản xuất, kinh doanh giỏi, sử dụng vốn vay hiệu quả?
a)
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
b)
Ngân hàng Chính sách xã hội.
c)
Liên đoàn lao động Việt Nam
d)
Tất cả các phương án đều sai.
10.
Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư chỉ đạo tổ chức nào tiếp tục thực hiện tốt chức năng tuyên truyền, giám sát và phản biện xã hội đối với việc xây dựng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tín dụng chính sách xã hội?
a)
Cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền.
b)
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
c)
Các tổ chức chính trị - xã hội.
d)
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.
11.
Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư chỉ đạo các tổ chức chính trị - xã hội tiếp tục thực hiện tốt nội dung nào sau đây?
a)
Tiếp tục thực hiện tốt chức năng tuyên truyền, giám sát và phản biện xã hội đối với việc xây dựng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tín dụng chính sách xã hội.
b)
Tiếp tục thực hiện tốt các hoạt động nhận ủy thác từ Ngân hàng Chính sách xã hội.
c)
Tiếp tục thực hiện tốt chức năng tuyên truyền, giám sát và phản biện xã hội đối với việc xây dựng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tín dụng chính sách xã hội; các hoạt động nhận ủy thác từ Ngân hàng Chính sách xã hội.
d)
Tất cả các phương án đều sai.
12.
Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư chỉ đạo tổ chức, đơn vị nào tiếp tục thực hiện tốt các hoạt động nhận ủy thác từ Ngân hàng Chính sách xã hội?
a)
Các tổ chức chính trị - xã hội
b)
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
c)
Chính quyền các cấp
d)
Tất cả các phương án đều đúng.
13.
Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư chỉ đạo hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách tín dụng chính sách xã hội theo hướng như thế nào?
a)
Bao trùm, bền vững
b)
Phát triển bền vững
c)
Sáng tạo, bao trùm
d)
Tất cả các phương án đều đúng.
14.
Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư chỉ đạo hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách tín dụng chính sách xã hội theo hướng bao trùm, bền vững; đặt trong tổng thể thực hiện các Chiến lược nào?
a)
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021-2030.
b)
Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
c)
Chiến lược phát triển Ngân hàng Chính sách xã hội đến năm 2030
d)
Tất cả các phương án đều đúng.
15.
Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư chỉ đạo hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách tín dụng chính sách xã hội theo hướng bao trùm, bền vững; đặt trong tổng thể thực hiện các nội dung nào sau đây?
a)
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021-2030, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030
b)
Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
c)
Chiến lược phát triển Ngân hàng Chính sách xã hội đến năm 2030 và các chương trình mục tiêu quốc gia.
d)
Tất cả các phương án đều đúng.
16.
Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư chỉ đạo nội dung nào liên quan đến các chương trình tín dụng chính sách xã hội?
a)
Mở rộng phạm vi, quy mô, đối tượng cho vay.
b)
Nâng mức cho vay.
c)
Thời hạn vay
d)
Tất cả các phương án đều đúng.
17.
Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư chỉ đạo mở rộng phạm vi, quy mô, đối tượng, nâng mức cho vay, thời hạn vay phù hợp với nội dung nào sau đây?
a)
Mục tiêu các chương trình mục tiêu quốc gia, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
b)
Khả năng cân đối của ngân sách nhà nước.
c)
Điều kiện phát triển, đặc điểm của từng vùng, miền, chu kỳ sản xuất kinh doanh.
d)
Tất cả các phương án đều đúng.
18.
Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư chỉ đạo mở rộng phạm vi, quy mô, đối tượng, nâng mức cho vay, thời hạn vay phù hợp với nội dung nào sau đây?
a)
Mục tiêu các chương trình mục tiêu quốc gia, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
b)
Mục tiêu Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
c)
Mục tiêu Chiến lược phát triển Ngân hàng Chính sách xã hội đến năm 2030.
d)
Tất cả các phương án đều đúng.
19.
Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư chỉ đạo mở rộng phạm vi, quy mô, đối tượng, nâng mức cho vay, thời hạn vay phù hợp với nội dung nào sau đây?
a)
Hạn mức phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh.
b)
Khả năng cân đối của ngân sách nhà nước.
c)
Nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của Chính phủ.
d)
Tất cả các phương án đều đúng.
20.
Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư chỉ đạo mở rộng phạm vi, quy mô, đối tượng, nâng mức cho vay, thời hạn vay phù hợp với nội dung nào sau đây?
a)
Tình hình biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh.
b)
Kết quả điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm.
c)
Điều kiện phát triển, đặc điểm của từng vùng, miền, chu kỳ sản xuất kinh doanh.
d)
Tất cả các phương án đều sai.
21.
Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư chỉ đạo chú trọng cung cấp tín dụng chính sách xã hội cho các đối tượng nào sau đây?
a)
Các đối tượng bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh.
b)
Học sinh, sinh viên nghèo.
c)
Các trường hợp khẩn cấp khác.
d)
Tất cả các phương án đều đúng.
22.
Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư chỉ đạo thực hiện mức ưu đãi cao nhất dành cho đối tượng nào sau đây?
a)
Hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
b)
Các đối tượng bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh, học sinh, sinh viên nghèo và các trường hợp khẩn cấp khác.
c)
Hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số, học sinh, sinh viên nghèo.
d)
Tất cả các phương án đều đúng.
23.
Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư chỉ đạo thực hiện mức ưu đãi cao nhất dành cho đối tượng nào sau đây?
a)
Hộ nghèo
b)
Hộ đồng bào dân tộc thiểu số
c)
Vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số và miền núi
d)
Tất cả các phương án đều đúng.
24.
Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư chỉ đạo thực hiện mức ưu đãi dành cho các đối tượng thụ hưởng như thế nào?
a)
Mức ưu đãi cao nhất dành cho hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số; tiếp đến là hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo; các đối tượng chính sách khác.
b)
Mức ưu đãi cao nhất dành cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; tiếp đến là hộ đồng bào dân tộc thiểu số; các đối tượng chính sách khác.
c)
Mức ưu đãi cao nhất dành cho hộ nghèo, hộ cận nghèo; tiếp đến là hộ mới thoát nghèo và hộ đồng bào dân tộc thiểu số; các đối tượng chính sách khác.
d)
Tất cả các phương án đều sai.
25.
Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư chỉ đạo mức ưu đãi dành cho các đối tượng thụ hưởng được điều chỉnh như thế nào?
a)
Mức ưu đãi được điều chỉnh phù hợp với điều kiện thực tế.
b)
Mức ưu đãi được duy trì cố định, không điều chỉnh.
c)
Mức ưu đãi được điều chỉnh sau khi kết thúc giai đoạn 2026-2030.
d)
Tất cả các phương án đều sai.
26.
Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư chỉ đạo nghiên cứu, xây dựng cơ chế lồng ghép tín dụng chính sách xã hội với nội dung nào sau đây?
a)
Các chương trình mục tiêu quốc gia
b)
Các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội
c)
Chính sách an sinh xã hội
d)
Tất cả các phương án đều đúng.
27.
Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư chỉ đạo nghiên cứu, xây dựng cơ chế lồng ghép tín dụng chính sách xã hội với nội dung nào sau đây?
a)
Các chương trình mục tiêu quốc gia
b)
Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia
c)
Chiến lược phát triển Ngân hàng Chính sách xã hội
d)
Tất cả các phương án đều đúng.
28.
Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư chỉ đạo nghiên cứu, xây dựng cơ chế lồng ghép tín dụng chính sách xã hội với nội dung nào?
a)
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021-2030
b)
Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia
c)
Chiến lược phát triển Ngân hàng Chính sách xã hội
d)
Tất cả các phương án đều sai.
29.
Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư chỉ đạo tăng cường chính sách hỗ trợ tín dụng đối với các hoạt động sản xuất nào sau đây?
a)
Hoạt động sản xuất theo chuỗi, liên kết hợp tác
b)
Hoạt động sản xuất theo mô hình hộ gia đình
c)
Hoạt động sản xuất theo mô hình doanh nghiệp
d)
Tất cả các phương án đều đúng.
30.
Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư chỉ đạo tăng cường chính sách hỗ trợ tín dụng đối với các hoạt động sản xuất theo chuỗi, liên kết hợp tác nhằm mục tiêu nào sau đây?
a)
Thay đổi phương thức sản xuất, tăng hiệu quả sử dụng vốn cho người nghèo.
b)
Đẩy mạnh các mô hình doanh nghiệp.
c)
Thúc đẩy phát triển kinh tế tập thể.
d)
Tất cả các phương án đều đúng.
31.
Căn cứ để NHCSXH và các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện ký ủy thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác?
a)
Điều 5 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 4/10/2002 của Chính phủ
b)
Luật các tổ chức Tín dụng
c)
Quy định của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH
d)
Quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
32.
Hiện nay, NHCSXH và các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện hoạt động ủy thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác dựa trên cơ sở Văn bản thỏa thuận nào?
a)
Văn bản thỏa thuận số 5656/VBTT ngày 18/6/2025
b)
Văn bản thỏa thuận số 3948/VBTT ngày 03/12/2014
c)
Văn bản thỏa thuận số 11789/VBTT ngày 28/12/2021
d)
Tất cả các phương án đều sai.
33.
Danh sách đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng có điều kiện khó khăn theo Phụ lục đính kèm Văn bản thỏa thuận số 5656/VBTT ngày 18/6/2025 là căn cứ để làm gì?
a)
Để chi trả phí ủy thác cho tổ chức chính trị - xã hội và đánh giá công tác kiểm tra, giám sát của tổ chức chính trị - xã hội cấp xã.
b)
Để chi trả hoa hồng cho Ban quản lý Tổ Tiết kiệm và vay vốn
c)
Để đánh giá công tác kiểm tra, giám sát của tổ chức chính trị - xã hội cấp xã.
d)
Để chi trả phí ủy thác cho tổ chức chính trị - xã hội, hoa hồng cho Ban quản lý Tổ TK&VV và đánh giá công tác kiểm tra, giám sát của tổ chức chính trị - xã hội cấp xã.
34.
Hằng năm, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh thực hiện kiểm tra tối thiểu bao nhiêu xã?
a)
15% tổ chức chính trị - xã hội cấp xã
b)
20% tổ chức chính trị - xã hội cấp xã
c)
15 tổ chức chính trị - xã hội cấp xã
d)
02 tổ chức chính trị - xã hội cấp xã
35.
Hằng năm, tại mỗi tổ chức chính trị - xã hội cấp xã được kiểm tra, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh thực hiện kiểm tra tối thiểu bao nhiêu Tổ Tiết kiệm và vay vốn và khách hàng?
a)
01 Tổ Tiết kiệm và vay vốn và 05 khách hàng.
b)
02 Tổ Tiết kiệm và vay vốn và 05 khách hàng.
c)
01 Tổ Tiết kiệm và vay vốn và 10 khách hàng.
d)
Tất cả các phương án đều sai.
36.
Theo Văn bản thỏa thuận, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh phối hợp cùng NHCSXH cấp tỉnh tổ chức giao ban định kỳ như thế nào?
a)
Một tháng/lần.
b)
Hai tháng/lần.
c)
Ba tháng/lần.
d)
Sáu tháng/lần.
37.
Một trong những công việc NHCSXH ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã thực hiện là gì?
a)
Giải ngân cho vay đến từng hộ vay.
b)
Kiểm tra việc sử dụng vốn vay của 100% các món vay mới trong vòng 30 ngày kể từ ngày NHCSXH giải ngân cho khách hàng.
c)
Thu nợ gốc, lãi của khách hàng.
d)
Thu tiều gửi của khách hàng.
38.
Xã A không có tên trong Danh sách đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng có điều kiện khó khăn theo Văn bản thỏa thuận số 5656/VBTT. Từ tháng 7/2025, các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác của NHCSXH tại xã A được hưởng mức phí ủy thác là bao nhiêu?
a)
0,032%/ tháng tính trên dư nợ có thu được lãi.
b)
0,024%/ tháng tính trên dư nợ có thu được lãi.
c)
0,029%/ tháng tính trên dư nợ có thu được lãi.
d)
Tất cả các phương án đều sai.
39.
Tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác với NHCSXH có tỷ lệ nợ quá hạn dưới 1% thì được hưởng mức phí uỷ thác là bao nhiêu?
a)
75% mức phí uỷ thác.
b)
100% mức phí uỷ thác.
c)
50% mức phí uỷ thác.
d)
25% mức phí uỷ thác.
40.
Theo Văn bản thỏa thuận, tổ chức chính trị xã hội nhận ủy thác cấp xã gửi văn bản phân công cán bộ tham gia thực hiện nội dung ủy thác cho NHCSXH nơi cho vay nhằm mục đích gì?
a)
Để phối hợp tập huấn.
b)
Để giám sát việc thực hiện.
c)
Để phối hợp tập huấn và giám sát việc thực hiện.
d)
Tất cả các phương án đều sai.
41.
Từ ngày 01/7/2025, tỷ lệ phí ủy thác được phân bổ cho tổ chức chính trị - xã hội cấp xã là bao nhiêu?
a)
90%
b)
94%
c)
85%
d)
92%
42.
Theo Văn bản thỏa thuận giữa NHCSXH với các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác thì công việc nào sau đây là sai?
a)
Thực hiện chức năng giám sát, phản biện xã hội đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội.
b)
Ban Thường vụ tổ chức chính trị - xã hội cấp xã kiêm nhiệm thành viên Ban quản lý Tổ Tiết kiệm và vay vốn.
c)
Hằng năm, xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra, giám sát hoạt động ủy thác.
d)
Hằng năm, tổ chức tổng kết đánh giá kết quả hoạt động ủy thác.
43.
Tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trực tiếp tham dự và chỉ đạo các buổi họp Tổ Tiết kiệm và vay vốn với các nội dung nào sau đây?
a)
Họp sinh hoạt định kỳ Tổ Tiết kiệm và vay vốn; họp bầu mới, thay đổi Ban quản lý Tổ.
b)
Họp xây dựng quy ước hoạt động của Tổ Tiết kiệm và vay vốn; họp đôn đốc thu hồi nợ; họp bầu mới Ban quản lý Tổ.
c)
Họp bình xét cho vay; họp bầu mới, thay đổi Ban quản lý Tổ Tiết kiệm và vay vốn; họp sinh hoạt Tổ đột xuất.
d)
Họp thành lập Tổ Tiết kiệm và vay vốn, xây dựng Quy ước hoạt động của Tổ và bầu mới Ban quản lý Tổ; họp thay đổi Ban quản lý Tổ; họp kết nạp tổ viên, bình xét cho vay.
44.
Tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác cấp xã phối hợp cùng NHCSXH nơi cho vay tổ chức giao ban định kỳ như thế nào?
a)
Giao ban 01 tháng/lần/điểm giao dịch.
b)
Giao ban 02 tháng/lần/điểm giao dịch.
c)
Giao ban 03 tháng/lần/điểm giao dịch.
d)
Giao ban 01 tháng/lần.
45.
Cấp nào có thẩm quyền phê duyệt thành lập, công nhận và cho phép Tổ Tiết kiệm và vay vốn hoạt động?
a)
Ủy ban nhân dân cấp xã
b)
NHCSXH nơi cho vay
c)
Tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác cấp xã
d)
Tất cả các phương án đều sai
46.
Ban quản lý Tổ Tiết kiệm và vay vốn không được thực hiện các nội dung công việc nào sau đây?
a)
Thu nợ gốc của tổ viên Tổ Tiết kiệm và vay vốn.
b)
Tiếp nhận Giấy đề nghị vay vốn của tổ viên gửi đến
c)
Tổ chức họp Tổ Tiết kiệm và vay vốn để bình xét cho vay.
d)
Nhận kết quả phê duyệt cho vay của NHCSXH
47.
Nội dung nào sau đây không phải là tiêu chuẩn để chọn người làm Tổ trưởng, Tổ phó Tổ Tiết kiệm và vay vốn?
a)
Có phẩm chất đạo đức.
b)
Có tinh thần trách nhiệm.
c)
Nhiệt tình trong công việc và được các tổ viên trong Tổ tín nhiệm.
d)
Là chi hội trưởng của chi hội do tổ chức chính trị - xã hội cấp xã quản lý.
48.
Nội dung họp nào của Tổ Tiết kiệm và vay vốn không cần có biểu quyết của các tổ viên dự họp?
a)
Kết nạp tổ viên, cho tổ viên ra khỏi Tổ
b)
Bầu Tổ trưởng và Tổ phó
c)
Bình xét cho vay từng hộ
d)
Tổ sinh hoạt định kỳ nghe phổ biến chính sách mới
49.
Việc chấm điểm để đánh giá chất lượng hoạt động ủy nhiệm của Tổ Tiết kiệm và vay vốn được thực hiện như thế nào?
a)
Do cán bộ tín dụng được phân công theo dõi địa bàn cùng tổ chức Hội, đoàn thể cấp xã chấm điểm.
b)
Được chấm tự động trên hệ thống Thông tin báo cáo của NHCSXH.
c)
Do cán bộ của tổ chức chính trị - xã hội cấp xã chấm điểm.
d)
Tất cả các phương án đều đúng.
50.
Cuộc họp của Tổ khi có các nội dung biểu quyết thì phải đảm bảo tỷ lệ như thế nào mới có giá trị thực hiện?
a)
Được ít nhất 2/3 số tổ viên dự họp
b)
Được ít nhất 2/3 số tổ viên có mặt tại cuộc họp tán thành
c)
Được ít nhất 2/3 số tổ viên dự họp và có ít nhất 2/3 số tổ viên có mặt tại cuộc họp tán thành
d)
Tất cả các phương án đều đúng
51.
Điều kiện đối với hộ gia đình vay vốn chương trình cho vay hộ nghèo là như thế nào?
a)
Có tên trong danh sách hộ nghèo ở xã và cư trú hợp pháp tại địa phương được UBND cấp xã xác nhận.
b)
Có tên trong danh sách hộ nghèo ở xã; phải là thành viên của Tổ Tiết kiệm và vay vốn; có xác nhận của UBND cấp xã nơi thực hiện dự án, phương án.
c)
Có đơn đề nghị vay vốn gửi UBND cấp xã xác nhận và được bình xét công khai tại Tổ TK&VV.
d)
Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay; có tên trong danh sách hộ nghèo được Chủ tịch UBND cấp xã quyết định công nhận; là thành viên Tổ tiết kiệm và vay vốn, được Tổ bình xét, lập Danh sách tổ viên đề nghị vay vốn có xác nhận của UBND cấp xã.
52.
Thẩm quyền quyết định về mức cho vay tối đa đối với chương trình cho vay hộ cận nghèo tại NHCSXH là ai?
a)
Tổng Giám đốc NHCSXH.
b)
Hội đồng Quản trị NHCSXH.
c)
Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH.
d)
Thủ tướng Chính phủ.
53.
Hộ gia đình đang có dư nợ chương trình tín dụng nào sau đây tại NHCSXH thì được xem xét cho vay chương trình cho vay hộ cận nghèo nếu đủ điều kiện?
a)
Chương trình cho vay hộ nghèo.
b)
Chương trình cho vay hộ mới thoát nghèo.
c)
Chương trình cho vay cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
d)
Chương trình cho vay hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn.
54.
Thời hạn cho vay tối đa của chương trình cho vay hộ mới thoát nghèo là bao nhiêu?
a)
3 năm.
b)
4 năm.
c)
5 năm.
d)
10 năm.
55.
Hộ mới thoát nghèo không cần có điều kiện nào sau đây để được vay vốn chương trình cho vay hộ mới thoát nghèo tại NHCSXH?
a)
Thực hiện nội dung giao dịch dân sự giữa NHCSXH với hộ gia đình vay vốn theo quy định.
b)
Có tên trong danh sách hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo được Chủ tịch UBND cấp xã quyết định công nhận.
c)
Là thành viên Tổ Tiết kiệm và vay vốn, được Tổ bình xét, lập Danh sách tổ viên đề nghị vay vốn có xác nhận của UBND cấp xã.
d)
Phải thế chấp tài sản.
56.
Hộ nghèo nào sau đây được xem xét cho vay vốn chương trình cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH?
a)
Hộ không còn sức lao động.
b)
Hộ nghèo thuộc diện chính sách xã hội như: già cả neo đơn, tàn tật, thiếu ăn do Ngân sách Nhà nước trợ cấp.
c)
Hộ độc thân đang trong thời gian thi hành án.
d)
Tất cả các phương án đều sai.
57.
Theo quy định hiện hành của NHCSXH, mức cho vay tối đa đối với chương trình cho vay đối với hộ nghèo là bao nhiêu?
a)
30 triệu đồng/hộ.
b)
50 triệu đồng/hộ.
c)
60 triệu đồng/hộ.
d)
100 triệu đồng/hộ.
58.
Thời gian gia hạn nợ tối đa đối với khoản vay trung hạn tại chương trình cho vay hộ nghèo là bao nhiêu?
a)
12 tháng.
b)
Bằng 1/2 thời hạn cho vay.
c)
Bằng thời hạn cho vay.
d)
24 tháng.
59.
Mức cho vay tối đa của chương trình cho vay người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tại NHCSXH bằng bao nhiêu phần trăm (%) tổng chi phí ghi trên hợp đồng?
a)
70%
b)
80%
c)
90%
d)
100%
60.
Lãi suất nợ quá hạn chương trình cho vay người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tại NHCSXH được quy định như thế nào?
a)
Bằng lãi suất cho vay hộ cận nghèo tại thời điểm quá hạn.
b)
Bằng 120% lãi suất cho vay.
c)
Bằng 125% lãi suất cho vay.
d)
Bằng 130% lãi suất cho vay.
Reset
