wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Contactor, Starter, and Fuse Fundamentals

Total questions: 72

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Chọn phát biểu đúng về công tắc tơ (contactor): Dùng để đóng, cắt và chuyển đổi mạch điện thường xuyên trong chế độ làm việc định mức, được điều khiển bằng điện từ xa, bằng tay hay tự động.

a)

Dùng để đóng, cắt, chuyển đổi mạch điều khiển trong truyền động điện tự động theo tín hiệu hành trình.

b)

Dùng để đóng cắt, chuyển đổi mạch điện bằng tay gạt hay vỏ lăng quay, điều khiển trực tiếp hay gián tiếp từ xa việc khởi động, điều chỉnh tốc độ, đảo chiều quay, hãm điện các máy điện và thiết bị điện.

c)

Dùng để thực hiện những chuyển đổi phức tạp khác nhau trong các mạch điều khiển.

d)

Dùng để đóng, cắt và chuyển đổi mạch điện thường xuyên trong chế độ làm việc định mức, được điều khiển bằng điện từ xa, bằng tay hay tự động.

2.

Các bộ phận chính của công tắc tơ gồm: hệ thống tiếp điểm, hệ thống dập hồ quang và hệ thống truyền động tiếp điểm. Chọn phương án đúng.

a)

Hệ thống tiếp điểm và hệ thống truyền động tiếp điểm.

b)

Hệ thống tiếp điểm và hệ thống dập hồ quang.

c)

Hệ thống tiếp điểm, hệ thống dập hồ quang và hệ thống truyền động tiếp điểm.

d)

Hệ thống tiếp điểm, hệ thống dập hồ quang và hệ thống nam châm điện.

3.

Khả năng đóng, khả năng cắt của công tắc tơ là giá trị dòng điện đi qua tiếp điểm chính khi đóng Iđm hoặc cắt Ic. Chọn công thức đúng.

a)

Idm = (4 ÷ 7) Idm, Ic = 10Idm.

b)

Idm = (3 ÷ 7) Idm, Ic = 10 Idm.

c)

Ic = (5 ÷ 7) Idm, Ic = 15 Idm.

d)

Idm = (4 ÷ 8) Idm, Ic = 15 Idm.

4.

Tuổi thọ cơ khí và tuổi thọ điện của công tắc tơ thường đạt khoảng: cơ khí 2.1072.10^7 lần, điện 2.1062.10^6 lần. Chọn đáp án đúng.

a)

Tuổi thọ cơ khí là khoảng 2.1072.10^7 lần, tuổi thọ điện là khoảng 2.1062.10^6 lần.

b)

Tuổi thọ cơ khí là khoảng 2.1052.10^5 lần, tuổi thọ điện là khoảng 2.1042.10^4 lần.

c)

Tuổi thọ cơ khí là khoảng 2.1062.10^6 lần, tuổi thọ điện là khoảng 2.1052.10^5 lần.

d)

Tuổi thọ cơ khí là khoảng 2.1082.10^8 lần, tuổi thọ điện là khoảng 2.1072.10^7 lần.

5.

Tuổi thọ cơ khí của công tắc tơ được xác định bởi: số lần đóng cắt không tải cho đến khi công tắc tơ hỏng, khoảng 2.1072.10^7 lần. Chọn đáp án đúng.

a)

Số lần đóng cắt không tải cho đến khi công tắc tơ hỏng, khoảng 2. 10710^7 lần.

b)

Số lần đóng cắt không tải cho đến khi công tắc tơ hỏng, khoảng 2. 10510^5 lần.

c)

Số lần đóng cắt tiếp điểm có tải định mức, khoảng 2.1062.10^6 lần.

d)

Số lần đóng cắt tiếp điểm có tải định mức, khoảng 2.1072.10^7 lần.

6.

Tuổi thọ điện của công tắc tơ là: số lần đóng cắt tiếp điểm có tải định mức, khoảng 2.1062.10^6 lần. Chọn đáp án đúng.

a)

Số lần đóng cắt không tải cho đến khi công tắc tơ hỏng, khoảng 2. 10710^7 lần.

b)

Số lần đóng cắt không tải cho đến khi công tắc tơ hỏng, khoảng 2.1052.10^5 lần.

c)

Số lần đóng cắt tiếp điểm có tải định mức, khoảng 2.1062.10^6 lần.

d)

Số lần đóng cắt tiếp điểm có tải định mức, khoảng 2.1072.10^7 lần.

7.

Số cực của công tắc tơ thường là: số cặp tiếp điểm chính. Chọn đáp án đúng.

a)

Số cặp tiếp điểm phụ.

b)

Số cặp tiếp điểm chính.

c)

Số cặp tiếp điểm phụ thường mở.

d)

Số cặp tiếp điểm chính và tiếp điểm phụ.

8.

Khởi động từ là khí cụ điện dùng để: đóng cắt, chuyển đổi mạch điện, bảo vệ quá tải cho mạch điện xoay chiều, thường dùng để khởi động, đảo chiều và bảo vệ quá tải cho động cơ không đồng bộ 3 pha. Chọn đáp án đúng.

a)

Đóng cắt, chuyển đổi mạch điện, bảo vệ quá tải cho mạch điện xoay chiều, thường dùng để khởi động, đảo chiều và bảo vệ quá tải cho động cơ không đồng bộ 3 pha.

b)

Chuyển đổi mạch điện, bảo vệ quá tải cho mạch điện xoay chiều, thường dùng để khởi động, đảo chiều và bảo vệ quá tải cho động cơ không đồng bộ 3 pha.

c)

Bảo vệ quá tải cho mạch điện xoay chiều, thường dùng để khởi động, đảo chiều và bảo vệ quá tải cho động cơ không đồng bộ 3 pha.

d)

Thực hiện những chuyển đổi phức tạp khác nhau trong các mạch điều khiển.

9.

Khởi động từ là tổ hợp của: công tắc tơ và rơle nhiệt. Chọn đáp án đúng.

a)

Công tắc tơ và rơle điện áp.

b)

Công tắc tơ và rơle nhiệt.

c)

Công tắc tơ và rơle điện từ.

d)

Công tắc tơ và rơle dòng.

10.

Khởi động từ đơn gồm thành phần nào?

a)

Một công tắc tơ và một bộ rơ le nhiệt.

b)

Một công tắc tơ và hai bộ rơ le nhiệt.

c)

Hai công tắc tơ và một bộ rơ le nhiệt.

d)

Hai công tắc tơ và hai bộ rơ le nhiệt.

11.

Khởi động từ kép gồm: hai công tắc tơ và một bộ rơ le nhiệt. Chọn đáp án đúng.

a)

Một công tắc tơ và một bộ rơ le nhiệt.

b)

Một công tắc tơ và hai bộ rơ le nhiệt.

c)

Hai công tắc tơ và một bộ rơ le nhiệt.

d)

Hai công tắc tơ và hai bộ rơ le nhiệt.

12.

Cầu chì là khí cụ điện tự động cắt mạch điện khi có sự cố: quá tải và ngắn mạch. Chọn đáp án đúng.

a)

Quá tải và quá nhiệt.

b)

Quá nhiệt và ngắn mạch.

c)

Quá tải và ngắn mạch.

d)

Quá áp và ngắn mạch.

13.

Dòng điện tới hạn Ith của cầu chì được định nghĩa là gì?

a)

Dòng điện lớn nhất qua dây chạy mà chưa làm cháy dây chạy Ith = (1,3÷2) Iđmđc.

b)

Dòng điện lớn nhất cho phép đi qua các bộ phận tiếp xúc của cầu chì trong chế độ dài hạn Ith = (1,3÷2) Iđmđc.

c)

Dòng điện lớn nhất chạy quá dây chạy cầu chì trong chế độ dài hạn mà không làm cầu chì bị phát nóng quá nhiệt độ cho phép Ith = (1,5÷2) Iđmđc.

d)

Dòng điện lớn nhất cho phép đi qua bộ phận tiếp xúc của cầu chì trong khoảng thời gian định trước mà không làm cầu chì bị phát nóng quá nhiệt độ cho phép.

14.

Dây chạy cầu chì bị đứt khi giá trị dòng điện qua cầu chì thỏa mãn điều kiện nào?

a)

Icc < Ith

b)

Icc = Ith

c)

Icc > Ith

d)

Icc ≥ Ith

15.

Thời gian ngắt của cầu chì là khoảng thời gian nào?

a)

Từ khi dây chạy đứt đến khi hồ quang được dập tắt.

b)

Hồ quang trên dây chạy được dập tắt.

c)

Từ khi bắt đầu sự cố đến khi hồ quang trên dây chạy được dập tắt hoàn toàn.

d)

Từ khi bắt đầu sự cố đến khi dây chạy đứt.

16.

Chọn phương án SAI trong các cách nhằm cải thiện khả năng ngắt của cầu chì.

a)

Phân nhổ dây chạy và tăng chiều dài dây chạy bằng các khoảng xoắn lò xo.

b)

Sử dụng dây chạy dạng lá mỏng được thu hẹp ở một vài đoạn.

c)

Sử dụng hợp kim luyện kim (Cu, Cu–Zn) với dây tiết diện tròn hoặc dẹt.

d)

Dùng dây chạy có tiết lớn.

17.

Chọn cầu chì theo điều kiện làm việc dài hạn và điều kiện mở máy thỏa mãn hai điều kiện sau: Icc ≥ Ith; Icc ≥ Ikđ/C. Phương án nào đúng?

a)

Icc ≥ Ith; Icc ≥ Ikđ/C.

b)

Icc > Ith; Icc ≥ Ikđ/C.

c)

Icc < Ith; Icc ≥ Ikđ/C.

d)

Icc ≥ Ith; Icc < Ikđ/C.

18.

Cấu tạo của áp-tô-mát gồm các hệ thống nào là chính?

a)

Hệ thống tiếp điểm, hệ thống dập hồ quang, hệ thống truyền động tiếp điểm.

b)

Hệ thống đo lường, hệ thống bảo vệ, hệ thống cơ khí.

c)

Hệ thống nam châm điện, hệ thống rơ le nhiệt, hệ thống tiếp điểm phụ.

d)

Hệ thống điều khiển, hệ thống báo hiệu, hệ thống cấp nguồn.

19.

Trong hệ thống bảo vệ của áptômát dòng cực đại, biện pháp chủ yếu để giảm thời gian tác động riêng là gì?

a)

Giảm thời gian dịch chuyển của cơ cấu truyền động tiếp điểm và cải thiện biện pháp dập tắt hồ quang

b)

Giảm dòng hồ quang và thời gian dập tắt hồ quang

c)

Hạn chế dòng cắt và tăng tốc độ cắt của tiếp điểm

d)

Tăng tốc độ cắt của tiếp điểm

20.

Áptômát dòng cực đại có thể bảo vệ được các sự cố nào?

a)

Quá tải và ngắn mạch

b)

Ngắn mạch và giảm thấp điện áp

c)

Ngắn mạch và giảm thấp dòng điện

d)

Quá tải và giảm thấp dòng điện

21.

Áptômát điện áp cực tiểu bảo vệ chủ yếu trong trường hợp nào?

a)

Điện áp tăng quá mức cho phép

b)

Điện áp giảm quá mức cho phép

c)

Điện áp tăng quá mức cho phép và mất áp

d)

Điện áp giảm quá mức cho phép và mất áp

22.

Thời gian tác động của áptômát mất áp được tính từ thời điểm nào?

a)

Từ khi bắt đầu sự cố đến khi tiếp điểm hồ quang mở

b)

Từ khi dòng đạt đến dòng tác động đến khi hồ quang quang được dập tắt trên cả ba pha

c)

Từ khi bắt đầu sự cố đến khi hồ quang được dập tắt trên cả ba pha

d)

Từ khi dòng đạt đến dòng tác động đến khi tiếp điểm hồ quang mở

23.

Loại cầu dao phụ nào có khả năng chịu dòng ngắn mạch nhưng không có khả năng cắt ngắn mạch?

a)

Đóng ngắt dòng điện định mức

b)

Đóng ngắt dòng điện khi quá tải nhỏ

c)

Đóng ngắt dòng điện định mức, kể cả khi quá tải nhỏ

d)

Đóng ngắt dòng điện định mức, kể cả khi quá tải nhỏ; chịu dòng ngắn mạch nhưng không có khả năng cắt ngắn mạch

24.

Cầu chì ống (trong ống có dây chảy) có thể phân ra thành mấy loại theo kết cấu ống?

a)

1 loại: ống kiểu kín có chất dập hồ quang

b)

2 loại: ống kiểu hở và ống kiểu kín không có chất dập hồ quang

c)

2 loại: ống kiểu hở và ống kiểu kín có chất dập hồ quang

d)

3 loại: ống kiểu hở, ống kiểu kín không có chất dập hồ quang và ống kiểu kín có chất dập hồ quang

25.

Vì sao cầu chì không bảo vệ quá tải nhỏ?

a)

Sự phát nóng của cầu chì diễn ra nhanh

b)

Phần lớn nhiệt lượng đều toả ra môi trường xung quanh

c)

Sự phát nóng của cầu chì diễn ra chậm và phần lớn nhiệt lượng đều toả ra môi trường xung quanh

d)

Sự phát nóng của cầu chì diễn ra nhanh và phần lớn nhiệt lượng đều toả ra môi trường xung quanh

26.

Hệ thống dập hồ quang trong công tắc tơ thường bố trí ở đâu của bộ phận tiếp điểm?

a)

Trên hệ thống truyền động

b)

Trên tiếp điểm chính

c)

Trên tiếp điểm phụ

d)

Trên hệ thống tiếp điểm

27.

Hệ thống dập hồ quang trong áptômát tác động áp tối mát thường bố trí ở đâu?

a)

Trên hệ thống truyền động

b)

Trên tiếp điểm chính

c)

Trên tiếp điểm hồ quang

d)

Trên hệ thống tiếp điểm

28.

Dòng điện định mức của cầu chì Idmcc được hiểu là gì?

a)

Dòng điện lớn nhất qua dây chảy mà chưa làm chảy dây chảy

b)

Dòng điện lớn nhất cho phép đi qua các bộ phận tiếp xúc của cầu chì trong chế độ dài hạn Idmcc=(1,3÷2) Idmcc

c)

Dòng điện lớn nhất chạy qua dây chảy cầu chì trong chế độ làm việc dài hạn mà không làm cầu chì bị phát nóng quá nhiệt độ cho phép Idmcc=(1,5÷2) Idmcc

d)

Dòng điện lớn nhất cho phép đi qua các bộ phận tiếp xúc của cầu chì trong chế độ làm việc dài hạn mà không làm cầu chì bị phát nóng quá nhiệt độ cho phép Idmcc ≥ Idmcc

29.

Tính năng SAI (sai lệch) về cầu chì phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Tự động cắt mạch điện khi có sự cố quá tải và ngắn mạch

b)

Tự động cắt mạch điện khi có sự cố quá tải và ngắn mạch, để bảo vệ mạch điện

c)

Bảo vệ thường xảy khi có sự cố quá tải và ngắn mạch

d)

Bảo vệ quá dòng cho các thiết bị lắp phía sau cầu chì, ngăn dòng quá mức chạy vào đường dây

30.

Đặc tính bảo vệ mong muốn của cầu chì nên như thế nào?

a)

Thấp hơn đặc tính bảo vệ của đối tượng cần bảo vệ

b)

Thấp hơn đặc tính bảo vệ của đối tượng cần bảo vệ khi quá tải lớn

c)

Cao hơn đặc tính bảo vệ của đối tượng cần bảo vệ

d)

Thấp hơn tại mọi thời điểm hoặc trùng với đặc tính bảo vệ của đối tượng cần bảo vệ

31.

Thời gian tác động riêng của áptômát dòng cực đại được tính từ khi nào đến khi nào?

a)

Từ khi bắt đầu sự cố đến khi tiếp điểm hồ quang mở

b)

Dịch chuyển của cơ cấu truyền động tiếp điểm đến khi hồ quang được dập tắt trên các tiếp điểm

c)

Từ khi bắt đầu sự cố đến khi hồ quang được dập tắt trên cả ba pha

d)

Từ khi dòng đạt đến dòng tác động đến khi tiếp điểm hồ quang mở

32.

Thứ tự đóng của hệ thống ba cấp tiếp điểm trong áptômát là gì?

a)

Tiếp điểm hồ quang → tiếp điểm chính → tiếp điểm trung gian

b)

Tiếp điểm chính → tiếp điểm trung gian → tiếp điểm hồ quang

c)

Tiếp điểm trung gian → tiếp điểm hồ quang → tiếp điểm chính

d)

Tiếp điểm hồ quang → tiếp điểm trung gian → tiếp điểm chính

33.

Thứ tự cắt của hệ thống ba cấp tiếp điểm trong áptômát là gì?

a)

Tiếp điểm hồ quang → tiếp điểm chính → tiếp điểm trung gian

b)

Tiếp điểm chính → tiếp điểm trung gian → tiếp điểm hồ quang

c)

Tiếp điểm trung gian → tiếp điểm hồ quang → tiếp điểm chính

d)

Tiếp điểm hồ quang → tiếp điểm trung gian → tiếp điểm chính

34.

Khi cấp nguồn cho mạch điện và ấn nút ấn Đ, cuộn dây công tắc tơ K có điện thực hiện chức năng với hệ thống tiếp điểm của nó. Đèn nào sáng lên? (Giả sử mạch điều khiển chuẩn, tiếp điểm thường mở của K được đóng khi cuộn dây có điện).

a)

Đèn báo đóng mạch sáng vì tiếp điểm chính đóng

b)

Đèn báo sự cố sáng vì tiếp điểm hồ quang mở

c)

Không đèn nào sáng vì tiếp điểm trung gian vẫn mở

d)

Đèn báo mở mạch sáng vì tiếp điểm chính mở

35.

Quan sát sơ đồ mạch điều khiển công tắc tơ: nút nhấn C mắc nối tiếp với tiếp điểm thường đóng D, cuộn K điều khiển đèn D1; nhánh song song có đèn D2 mắc qua tiếp điểm thường mở K; nhánh cuối có đèn D3 mắc sau một tiếp điểm thường mở K. Giả sử mạch đang có điện và nhấn nút C để ngắt mạch điều khiển. Khi đó trạng thái các đèn sẽ là gì?

a)

Đèn D1 tắt, D2 và D3 sáng

b)

Đèn D2 tắt, D1 và D3 sáng

c)

Đèn D3 tắt, D1 và D2 sáng

d)

Đèn D1 và D2 tắt, D3 sáng

36.

Khi đã đóng cầu dao và nhấn nút Đ để cuộn dây công tắc tơ T có điện, hệ tiếp điểm đảo chiều làm động cơ DC quay thuận. Muốn làm công tắc tơ N có điện để động cơ DC quay ngược, thao tác sai là gì?

a)

Ấn nút ĐN để công tắc tơ N có điện

b)

Đảo 2 trong 3 pha nguồn cấp vào mạch điện

c)

Ấn nút CT để công tắc tơ N có điện

d)

Ấn nút CN để công tắc tơ N có điện

37.

Cầu chì cao áp dùng để bảo vệ mạch điện cao áp khi xảy ra sự cố nào thường gặp nhất?

a)

Ngắn mạch

b)

Quá tải

c)

Quá điện áp thiên nhiên

d)

Quá tải kết hợp quá áp

38.

Dao cách ly cao áp được dùng chủ yếu để thực hiện thao tác nào trong hệ thống điện?

a)

Đóng cắt, chuyển đổi mạch khi không có dòng điện hoặc dòng rất nhỏ

b)

Đóng cắt mạch khi dòng điện đã ở định mức tải

c)

Đóng cắt mạch khi có quá tải lớn

d)

Tác động bảo vệ tự động khi xung quá áp

39.

Nhiệm vụ chính của dao cách ly là gì?

a)

Tạo khoảng cách cách điện nhìn thấy giữa phần mang điện áp cao và phần được cách ly, giúp an tâm khi sửa chữa hoặc bảo dưỡng

b)

Ngắt mạch khi dòng điện định mức

c)

Tự động dập hồ quang khi sự cố ngắn mạch

d)

Đo lường điện áp và dòng điện trong lưới

40.

Loại dao cách ly dùng để nối đất được gọi là gì?

a)

Dao chuyển mạch

b)

Dao tiếp địa

c)

Dao ổn định dòng điện

d)

Dao ngắn mạch

41.

Dao cách ly thường được thao tác đóng cắt bằng phương thức nào?

a)

Tự động bằng cảm biến

b)

Thủ công hoặc cơ cấu cơ điện

c)

Bằng khí nén hoặc thủy lực

d)

Điều khiển từ xa không dây

42.

Máy cắt khí sử dụng loại khí nào sau đây để dập tắt hồ quang?

a)

Khí N₂

b)

Khí H₂

c)

Khí SF6

d)

Khí CO₂

43.

Máy cắt chân không thường không được dùng trong cấp điện áp nào?

a)

Hạ áp

b)

Trung áp

c)

Siêu cao áp

d)

Cao áp

44.

Thiết bị chống sét trong khí cụ điện dùng để làm gì?

a)

Bảo vệ thiết bị điện trên lưới tránh hỏng do quá điện áp cao khi quá điện áp xảy ra

b)

Ngăn cản sóng quá điện áp lan truyền vào trạm biến áp bằng cách cô lập hoàn toàn đường dây

c)

Tạo dòng ngắn mạch để máy cắt tác động nhanh hơn

d)

Bảo vệ mạch điện khi có dòng bảo vệ đi qua

45.

Thiết bị chống sét sẽ tác động khi điều kiện nào xảy ra?

a)

Ngắn mạch giữa các pha

b)

Xuất hiện điện áp đột biến vượt ngưỡng cho phép

c)

Điện áp làm việc giảm dưới ngưỡng cho phép

d)

Có quá điện áp nội bộ do tải giảm

46.

Sau khi đã tác động, thiết bị chống sét sẽ có trạng thái thế nào?

a)

Bị hỏng và phải thay thế

b)

Tự trở về trạng thái cách điện

c)

Duy trì ở trạng thái dẫn điện liên tục

d)

Chuyển sang chế độ đo lường điện áp

47.

Chức năng chính của máy biến dòng điện (CT) trong hệ thống đo lường và bảo vệ là gì?

a)

Biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều để đo lường và bảo vệ

b)

Biến đổi dòng điện lớn về nhỏ để phục vụ đo lường và bảo vệ

c)

Biến đổi dòng điện nhỏ lên lớn để phục vụ đo lường và bảo vệ

d)

Biến đổi dòng điện để dễ dàng điều chỉnh cho các thiết bị bảo vệ

48.

Nếu đầu ra thứ cấp của máy biến dòng điện bị hở mạch, hiện tượng nào có khả năng xảy ra?

a)

Gây quá dòng điện trong mạch sơ cấp

b)

Biến dòng vẫn hoạt động bình thường

c)

Gây quá điện áp trong cuộn thứ cấp

d)

Gây quá dòng điện trong cuộn thứ cấp

49.

Một máy biến dòng có định mức sơ cấp 200A, dòng thứ cấp 5A. Tỉ số biến là:

a)

40

b)

5

c)

1:40

d)

0,025

50.

Chế độ làm việc an toàn của máy biến dòng là trạng thái nào sau đây?

a)

Ngắn mạch sơ cấp, mạch thứ cấp có tải

b)

Hở mạch thứ cấp

c)

Ngắn mạch thứ cấp

d)

Hở mạch sơ cấp, mạch thứ cấp có tải

51.

Trị số dòng điện thứ cấp tiêu chuẩn của máy biến dòng dùng trong đo lường là:

a)

1A hoặc 5A

b)

1A hoặc 2A

c)

5A hoặc 10A

d)

10A hoặc 20A

52.

Các đồng hồ đo điện năng ở mạng điện cao áp thường dùng máy biến dòng có cấp chính xác nào?

a)

0,2

b)

5

c)

1

d)

10

53.

Chế độ làm việc gần như của máy biến điện áp (VT) là gì?

a)

Ngắn mạch sơ cấp

b)

Hở mạch thứ cấp

c)

Hở mạch sơ cấp

d)

Ngắn mạch sơ cấp

54.

Điện áp thứ cấp tiêu chuẩn của máy biến điện áp phục vụ đo lường là:

a)

200V hoặc 220V

b)

100V hoặc 110V

c)

110V hoặc 150V

d)

100V hoặc 120V

55.

Máy biến dòng có cấp chính xác 0,5 thường dùng cho mục đích nào?

a)

Đồng hồ mẫu

b)

Đo đếm điện năng

c)

Đồng hồ hiển thị dòng điện tại tủ điện

d)

Máy cắt và rơ le bảo vệ

56.

Sai số về góc pha của máy biến dòng ảnh hưởng chủ yếu đến kết quả đo nào?

a)

Ampe kế đo dòng xoay chiều

b)

Đồng hồ đo điện năng và rơ le công suất

c)

Vol kế đo điện áp tức thời

d)

Máy hiển sóng đo biên độ dòng điện

57.

Khi dòng điện sơ cấp tăng cao đột ngột, yếu tố nào sau đây ảnh hưởng lớn nhất đến độ chính xác tức thời của máy biến dòng?

a)

Số vòng dây cuộn sơ cấp

b)

Hệ số công suất của tải thứ cấp

c)

Bội số dòng điện và tổng trở Z₂ của mạch thứ cấp

d)

Cách điện của biến dòng

58.

Để đảm bảo sai số đo lường của máy biến điện áp không vượt quá giới hạn cho phép, điều nào dưới đây không nên thực hiện?

a)

Sử dụng máy biến điện áp trong phạm vi công suất tải định mức

b)

Dùng chung cuộn thứ cấp cho nhiều thiết bị đo

c)

Nối đất cuộn thứ cấp khi điện áp sơ cấp > 500V

d)

Lắp đặt máy biến điện áp gần tải tiêu thụ để giảm tổn hao

59.

Khi sử dụng máy biến dòng trong hệ thống điện áp cao (≥500V), việc nối đất cuộn thứ cấp nhằm mục đích chính là gì?

a)

Để đảm bảo sai số đo lường trong giới hạn cho phép

b)

Để giảm dòng điện thứ cấp xuống giá trị an toàn

c)

Để bảo vệ an toàn cách điện và người vận hành

d)

Để duy trì tỉ số biến đổi dòng không đổi

60.

Tại sao không thể sử dụng máy biến dòng để thay thế cho máy biến điện áp trong hệ thống đo lường điện áp?

a)

Vì máy biến điện áp không thể cung cấp dòng điện đủ lớn cho rơ le bảo vệ

b)

Vì máy biến dòng không được thiết kế để hoạt động không tải và có thể gây ra điện áp nguy hiểm khi hở mạch thứ cấp

c)

Vì máy biến dòng chỉ dùng trong lưới điện một chiều, còn máy biến điện áp dùng cho xoay chiều

d)

Vì máy biến dòng tạo ra sóng hài không phù hợp với các thiết bị đo

61.

Tại sao không thể dùng máy biến điện áp để thay thế cho máy biến dòng trong hệ thống đo lường dòng điện?

a)

Vì máy biến điện áp không thể cung cấp đủ công suất cho các thiết bị rơ le bảo vệ

b)

Vì máy biến điện áp không có khả năng duy trì tỉ số biến đổi cố định khi đo dòng điện

c)

Vì máy biến điện áp không được thiết kế để làm việc trong mạch điện có dòng lớn và có thể gây sai số hoặc hư hỏng khi đo dòng

d)

Vì máy biến điện áp chỉ hoạt động trong mạch ba pha và không thể sử dụng trong mạch một pha

62.

Khi đo điện áp của đường dây 110kV bằng máy biến điện áp có tỉ số 110kV/100V, nếu thứ cấp đo được 95V thì điện áp thực trên lưới gần nhất là:

a)

100kV

b)

104,5kV

c)

95kV

d)

115kV

63.

Một máy biến dòng điện, nếu tổng trở tải thứ cấp tăng vượt quá định mức, hậu quả nào có thể xảy ra?

a)

Cháy máy biến dòng vì quá dòng

b)

Tăng điện áp thứ cấp

c)

Sai số của máy biến dòng tăng

d)

Không ảnh hưởng vì máy biến dòng chỉ làm việc theo tỉ số

64.

Tại sao không nên sử dụng máy biến dòng có tỉ số biến đổi quá lớn (ví dụ 10000/5A) cho mạch điện có dòng rất nhỏ (dưới 50A)?

a)

Vì máy biến dòng sẽ sinh ra nhiệt lớn ở lõi thép khi dòng sơ cấp nhỏ

b)

Vì sai số của máy biến dòng sẽ lớn do dòng sơ cấp quá nhỏ so với định mức, làm giảm độ chính xác đo lường và bảo vệ

c)

Vì dòng thứ cấp sẽ quá nhỏ khiến rơ le bảo vệ dễ bị tác động sai

d)

Vì sẽ làm giảm công suất biểu kiến của mạch

65.

Phân loại theo mức độ nhận thức: Một kỹ sư cần lựa chọn cấp chính xác phù hợp cho CT dùng đo đếm điện năng ở lưới cao áp. Lựa chọn nào đáp ứng yêu cầu đo đếm chính xác doanh thu?

a)

CT cấp chính xác 5, dùng cho hiển thị thông thường

b)

CT cấp chính xác 0,2, dùng cho đo đếm điện năng

c)

CT cấp chính xác 1, dùng cho rơ le công suất

d)

CT cấp chính xác 10, dùng cho bảo vệ quá dòng

66.

Trong hệ thống điện, nếu thứ cấp của máy biến điện áp (VT) bị ngắn mạch, hậu quả trực tiếp nào có khả năng xảy ra nhất?

a)

Không ảnh hưởng đáng kể đến thiết bị

b)

Hỏng máy biến điện áp

c)

Tăng điện áp thứ cấp

d)

Tụt áp sơ cấp

67.

Một kỹ sư chọn máy biến điện áp tỉ số 22 kV/110 V cho đường dây trung thế 22 kV, nhưng điện áp thứ cấp đo được là 115 V. Kết luận hợp lý nhất là gì?

a)

Máy biến điện áp bị hỏng

b)

Điện áp trên lưới cao hơn định mức

c)

Máy biến điện áp bị lệch pha

d)

Mạch đo sai cực tính

68.

Bạn thay máy biến điện áp có tỉ số 110 kV/110 V bằng máy có tỉ số 110 kV/100 V mà không điều chỉnh thiết bị đo. Hệ quả nào dưới đây là đúng?

a)

Tăng độ chính xác của phép đo

b)

Thiết bị đo hiển thị điện áp thấp hơn thực tế

c)

Mạch bị quá tải ngay lập tức

d)

Không có thay đổi đáng kể

69.

Mục đích chính của kháng điện (reactor) trong hệ thống cao áp là gì?

a)

Ổn định dòng trong các pha

b)

Hạn chế dòng ngắn mạch phía sau kháng điện

c)

Triệt tiêu sóng hài bậc cao hoàn toàn

d)

Cải thiện hệ số công suất tức thời

70.

Kháng điện không có lõi thép được thiết kế nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Tiết kiệm kim loại màu trong chế tạo

b)

Giảm điện trở DC của cuộn kháng

c)

Đảm bảo điện cảm của kháng điện là không đổi theo dòng

d)

Dòng điện qua kháng điện luôn không đổi

71.

Điện kháng (X) của cuộn kháng điện tỉ lệ với đại lượng nào?

a)

Tần số và dòng điện

b)

Tần số và độ tự cảm

c)

Điện áp và điện trở

d)

Nhiệt độ cuộn dây

72.

Thời gian ngắt của máy cắt (circuit breaker breaking time) được định nghĩa như thế nào?

a)

Khoảng thời gian từ khi cuộn cắt bắt đầu di chuyển đến khi tiếp điểm mở hoàn toàn

b)

Khoảng thời gian từ khi có tín hiệu ngắt đến khi hồ quang dập tắt hoàn toàn

c)

Thời gian hồ quang cháy khi đóng mạch

d)

Khoảng thời gian từ khi đóng mạch đến khi dòng điện đạt đỉnh