wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trích xuất câu hỏi trang 14–15

Total questions: 95

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, thế giới vật chất có hình thức vận động sau:

a)

Vận động xã hội

b)

Vận động tự nhiên

c)

Vận động toán học

d)

Vận động ý thức

2.

Trong các hình thức vận động sau của vật chất, hình thức nào được xem là thấp nhất:

a)

Vận động cơ học

b)

Vận động sinh học

c)

Vận động vật lý

d)

Vận động hoá học

3.

Trong nhận thức C.Mác đã chỉ rõ: “Khuyết điểm chủ yếu, từ trước cho đến nay của mọi chủ nghĩa duy vật (kể cả chủ nghĩa duy vật của Phoiơbắc) là không thấy được vai trò của:

a)

Vận động

b)

Thực tiễn

c)

Lịch sử

d)

Xã hội

4.

Theo Ăngghen thì “vận động” là:

a)

Phương thức tồn tại của vật chất

b)

Công thức tồn tại của vật chất

c)

Hình thức tồn tại của vật chất

d)

Cách thức tồn tại của vật chất

5.

Theo Ăngghen thì phương thức tồn tại của vật chất là:

a)

Vận động

b)

Tồn tại khách quan

c)

Tồn tại chủ quan

d)

Đứng im

6.

Theo Ăngghen thì hình thức tồn tại của vật chất là:

a)

Không gian thời gian

b)

Vận động

c)

Tồn tại khách quan

d)

Tồn tại chủ quan

7.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, ngoài lao động thì yếu tố thứ hai trong nguồn gốc xã hội của ý thức là:

a)

Ngôn ngữ

b)

Bộ óc con người

c)

Thế giới khách quan

d)

Hoạt động của con người

8.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, cùng với lao động thì yếu tố thứ hai trong nguồn gốc xã hội của ý thức là:

a)

Ngôn ngữ

b)

Bộ óc con người

c)

Thế giới khách quan

d)

Sản xuất ra của cải vật chất

9.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, cùng với ngôn ngữ thì yếu tố thứ hai trong nguồn gốc xã hội của ý thức là:

a)

Lao động

b)

Bộ óc người

c)

Thế giới khách quan

d)

Sản xuất ra của cải vật chất

10.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc tự nhiên của ý thức gồm những yếu tố:

a)

Bộ óc con người và thế giới bên ngoài tác động vào bộ óc con người

b)

Bộ óc con người

c)

Thế giới bên ngoài tác động vào bộ óc

d)

Thế giới bên ngoài tác động lên hệ thần kinh

11.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng nguồn gốc xã hội của ý thức là những yếu tố:

a)

Lao động và ngôn ngữ

b)

Sự tác động của thế giới bên ngoài vào bộ óc con người

c)

Bộ óc con người

d)

Thế giới khách quan

12.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức có nguồn gốc tự nhiên và:

a)

Xã hội

b)

Lao động

c)

Thế giới khách quan

d)

Ngôn ngữ

13.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc xã hội cho sự ra đời của ý thức là:

a)

Lao động

b)

Bộ não người

c)

Thế giới vật chất bên ngoài tác động vào bộ não

d)

Thế giới hiện thực khách quan

14.

Trong lĩnh vực nhận thức luận, Cantơ là nhà triết học theo khuynh hướng:

a)

Bất khả tri luận có tính chất duy tâm chủ quan

b)

Khả tri luận có tính chất duy vật

c)

Khả tri luận có tính chất duy tâm chủ quan

d)

Khả tri luận có tính chất duy tâm chủ quan

15.

Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm chủ quan cho rằng nguồn gốc của “vận động” xuất phát từ:

a)

Ý thức

b)

Ý niệm tuyệt đối

c)

Thượng đế

d)

Lực lượng siêu nhiên

16.

Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng nguồn gốc của “vận động” xuất phát từ:

a)

Ý niệm tuyệt đối

b)

Cảm giác

c)

Tri giác

17.

Vận động bao gồm mọi sự biến đổi nói chung, là phương thức tồn tại của vật chất, là quan điểm của:

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

18.

Không thể có vật chất không vận động và không thể có vận động ngoài vật chất là quan điểm của:

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

c)

Chủ nghĩa duy vật tự phát thời kỳ cổ đại.

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

19.

Vận động và đứng im không tách rời nhau là quan điểm của:

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa duy vật tự phát.

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

20.

Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối là quan điểm của:

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa duy vật tự phát.

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII – XVIII.

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

21.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vận động là:

a)

Mọi sự biến đổi nói chung trong không gian;

b)

Sự chuyển dịch vị trí của sự vật, hiện tượng trong không gian;

c)

Sự thay đổi về lượng của các sự vật, hiện tượng trong không gian;

d)

Sự chuyển dịch của các sự vật, hiện tượng trong không gian;

22.

Quan điểm của triết học Mác – Lênin cho rằng nguồn gốc của “vận động” xuất phát từ:

a)

Tự thân

b)

Ý niệm tuyệt đối

c)

Thượng đế

d)

Lực lượng siêu nhiên

23.

Coi vận động của vật chất chỉ là biểu hiện của vận động cơ học là quan điểm của:

a)

Các nhà khoa học tự nhiên và triết học thế kỷ XVII - XVIII.

b)

Các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại.

c)

Các nhà triết học duy vật biện chứng hiện đại.

d)

Các nhà triết học duy tâm thế kỷ XVII - XVIII.

24.

Thế giới thống nhất ở tính vật chất của nó là quan điểm của:

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

25.

Luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc của ý thức là:

a)

Có não người, có thế giới khách quan tác động vào não người và có lao động và ngôn ngữ là có ý thức.

b)

Có não người, có sự tác động của thế giới vào não người là có sự hình thành và phát triển ý thức.

c)

Không cần sự tác động của thế giới vật chất vào não người vẫn hình thành được ý thức.

d)

Có não người, có sự tác động của thế giới bên ngoài vẫn chưa đủ điều kiện để hình thành và phát triển ý thức.

26.

Để phản ánh khái quát hiện thực khách quan và trao đổi tư tưởng con người cần có:

a)

Ngôn ngữ.

b)

Công cụ lao động.

c)

Cơ quan cảm giác.

d)

Cơ quan thính giác.

27.

Thuộc tính của vật chất liên quan đến sự ra đời của ý thức là:

a)

Phản ánh

b)

Tồn tại khách quan

c)

Tồn tại vô hạn

d)

Vận động

28.

Hình thức phản ánh đặc trưng của của thế giới vô cơ là gì:

a)

Phản ánh vật lý học.

b)

Phản ánh sinh học.

c)

Phản ánh ý thức.

d)

Phản ánh tâm lý động vật.

29.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ở động vật bậc cao có thể đạt đến hình thức phản ánh:

a)

Phản ánh tâm lý.

b)

Phản ánh ý thức.

c)

Tính kích thích.

d)

Phản ánh cảm giác.

30.

Hình thức phản ánh đặc trưng của động vật có hệ thần kinh trung ương là:

a)

Phản ánh tâm lý.

b)

Các phản xạ.

c)

Tính cảm ứng.

d)

Tính kích thích.

31.

Hình thức phản ánh đặc trưng của thực vật và động vật bậc thấp là:

a)

Tính kích thích.

b)

Tính cảm ứng.

c)

Phản ánh vật lý, hoá học.

d)

Tâm lý động vật.

32.

Hình thức phản ánh đặc trưng của giới tự nhiên hữu sinh là:

a)

Phản ánh sinh học.

b)

Tính kích thích.

c)

Phản ánh vật lý, hoá học.

d)

Tâm lý động vật.

33.

Sự khác nhau cơ bản giữa phản ánh ý thức và các hình thức phản ánh khác của thế giới vật chất là ở chỗ:

a)

Tính sáng tạo năng động.

b)

Tính đúng đắn trung thực với vật phản ánh.

c)

Tính bị quy định bởi vật phản ánh.

d)

Tính chân thực của phản ánh.

34.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức là:

a)

Ý thức là sự phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan vào bộ óc con người.

b)

Ý thức là thực thể độc lập với bộ óc con người.

c)

Ý thức là sự phản ảnh hiện thực khách quan vào bộ óc con người.

d)

Ý thức là năng lực của mọi dạng vật chất.

35.

Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong kết cấu của ý thức yếu tố nào là cơ bản và cốt lõi nhất:

a)

Tri thức.

b)

Niềm tin.

c)

Ý chí.

d)

Tình cảm.

36.

Kết cấu theo chiều dọc (chiều sâu) thì ý thức gồm những yếu tố:

a)

Tự ý thức; tiềm thức; vô thức.

b)

Tri thức; niềm tin; ý chí.

c)

Cảm giác; khái niệm; phán đoán.

d)

Cảm giác; tri giác; biểu tượng.

37.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất và ý thức có mối quan hệ:

a)

Ý thức do vật chất quyết định, nhưng có tính độc lập tương đối và tác động đến vật chất thông qua hoạt động thực tiễn.

b)

Ý thức do vật chất quyết định.

c)

Ý thức tác động đến vật chất.

d)

Ý thức sinh ra vật chất.

38.

Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải lấy hiện thực khách quan làm căn cứ, không được lấy mong muốn chủ quan làm căn cứ là quan điểm của:

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa duy tâm.

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

39.

Câu nói “tay mang túi bạc kè kè, nói quấy nói quá người nghe ầm ầm” phản ánh nội dung:

a)

Vật chất quyết định ý thức.

b)

Ý thức quyết định vật chất.

c)

Ý thức có trước vật chất.

d)

Vật chất có sau ý thức.

40.

Câu nói “phú quý sinh lễ nghĩa” phản ánh nội dung:

a)

Vật chất quyết định ý thức.

b)

Ý thức quyết định vật chất.

c)

Ý thức có trước vật chất.

d)

Vật chất có sau ý thức.

41.

Câu ca dao: “cha mẹ sinh con trời sinh tính” là biểu hiện của:

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

42.

Khi đưa ra quan niệm về “vật tự nó” ở ngoài con người, Cantơ là nhà triết học thuộc khuynh hướng:

a)

Duy tâm khách quan.

b)

Duy tâm chủ quan.

c)

Duy vật.

d)

Nhị nguyên.

43.

Luận điểm của Đềcáctơ “Tôi tư duy vậy tôi tồn tại” thể hiện khuynh hướng triết học:

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

b)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường.

c)

Thuyết hoài nghi.

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

44.

Trong lịch sử tư tưởng triết học Việt Nam, tư tưởng nào là điển hình nhất:

a)

Tư tưởng yêu nước.

b)

Chủ nghĩa duy tâm.

c)

Chủ nghĩa duy vật.

d)

Tư tưởng siêu hình.

45.

Quan điểm biện chứng là cách thức:

a)

Xem xét các sự vật trong trạng thái vận động, phát triển.

b)

Xem xét các sự vật trong trạng thái cô lập, tách rời tuyệt đối.

c)

Xem xét trong trạng thái tĩnh tại, không vận động, phát triển.

d)

Xem xét phát triển thuần túy về lượng, không có thay đổi về chất.

46.

Phương pháp biện chứng là:

a)

Xem xét sự vật trong mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau.

b)

Xem xét sự vật trong quá trình vận động, phát triển.

c)

Thừa nhận có sự đứng im tương đối của các sự vật, hiện tượng trong thế giới vật chất.

d)

Thừa nhận có sự đấu tranh của các sự vật, hiện tượng trong thế giới.

47.

Mối liên hệ phổ biến có các tính chất: tính khách quan, tính đa dạng phong phú và:

a)

Tính phổ biến.

b)

Tính vô cùng, vô tận.

c)

Tính biện chứng.

d)

Tính tương đối.

48.

Mối liên hệ phổ biến có các tính chất: tính khách quan, tính phổ biến và:

a)

Tính đa dạng phong phú.

b)

Tính vô cùng, vô tận.

c)

Tính biện chứng.

d)

Tính tương đối.

49.

Mối liên hệ phổ biến có các tính chất: tính phổ biến, tính đa dạng phong phú và:

a)

Tính khách quan.

b)

Tính vô cùng, vô tận.

c)

Tính biện chứng.

d)

Tính vô cùng, vô tận.

50.

Một trong các nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật là:

a)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

b)

Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của vật chất.

c)

Nguyên lý về sự vận động và đứng im của các sự vật.

d)

Nguyên lý về tính liên tục và tính gián đoạn của thế giới vật chất.

51.

Một trong các nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật là:

a)

Nguyên lý về sự phát triển.

b)

Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của vật chất.

c)

Nguyên lý về sự vận động và đứng im của các sự vật.

d)

Nguyên lý về tính liên tục và tính gián đoạn của thế giới vật chất.

52.

Để trả lời câu hỏi: các sự vật trong thế giới có liên hệ với nhau không, quan điểm siêu hình cho rằng:

a)

Tồn tại biệt lập với nhau, không liên hệ, phụ thuộc nhau, nếu có liên hệ cũng chỉ là liên hệ bên ngoài.

b)

Có thể có liên hệ với nhau, ràng buộc nhau.

c)

Tồn tại trong sự liên hệ nhau.

d)

Có mối liên hệ và tác động lẫn nhau.

53.

Để trả lời câu hỏi Các sự vật trong thế giới có liên hệ với nhau không, chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:

a)

Vừa liên hệ, ràng buộc nhau một cách khách quan và tất yếu.

b)

Hoàn toàn tách rời nhau.

c)

Liên hệ nhau chỉ mang tính chất ngẫu nhiên.

d)

Không có mối liên hệ với nhau.

54.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy tâm chủ quan mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng được quy định bởi:

a)

Ý thức của con người quyết định.

b)

Lực lượng siêu tự nhiên (thượng đế) quyết định.

c)

Bản tính của thế giới vật chất.

d)

Ý niệm tuyệt đối.

55.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy tâm khách quan, mối quan hệ giữa các sự vật do:

a)

Lực lượng siêu nhiên (thượng đế, ý niệm tuyệt đối) quyết định.

b)

Cảm giác, thói quen con người quyết định.

c)

Bản tính của thế giới vật chất.

d)

Ý thức của con người quyết định.

56.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ giữa các sự vật và hiện tượng có nguồn gốc từ:

a)

Tính thống nhất vật chất của thế giới.

b)

Lực lượng siêu nhiên (thượng đế, ý niệm) sinh ra.

c)

Cảm giác thói quen của con người tạo ra.

d)

Tư duy con người tạo ra rồi đưa vào tự nhiên và xã hội.

57.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng sự phát triển có tính chất:

a)

Tính đa dạng phong phú.

b)

Tính chủ quan.

c)

Tính biện chứng.

d)

Tính vô tận.

58.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng sự phát triển có tính chất:

a)

Tính phổ biến.

b)

Tính chủ quan.

c)

Tính biện chứng.

d)

Tính vô tận.

59.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng sự phát triển có tính chất:

a)

Tính khách quan.

b)

Tính chủ quan.

c)

Tính biện chứng.

d)

Tính vô tận.

60.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, một trong các tính chất của sự phát triển là:

a)

Tính khách quan.

b)

Tính vật chất.

c)

Tính vận động.

d)

Tính tồn tại khách quan.

61.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng mối liên hệ giữa các sự vật có tính chất:

a)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng.

b)

Tính ngẫu nhiên, chủ quan.

c)

Tính khách quan, nhưng không có tính phổ biến và đa dạng.

d)

Tính phổ biến, đa dạng nhưng không khách quan.

62.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng mối liên hệ giữa các sự vật có tính chất:

a)

Tính khách quan.

b)

Tính chủ quan.

c)

Tính biện chứng.

d)

Tính vô tận.

63.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng mối liên hệ giữa các sự vật có tính chất:

a)

Tính phổ biến.

b)

Tính chủ quan.

c)

Tính biện chứng.

d)

Tính vô tận.

64.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng mối liên hệ giữa các sự vật có tính chất:

a)

Tính đa dạng.

b)

Tính chủ quan.

c)

Tính biện chứng.

d)

Tính vô tận.

65.

Các phạm trù: “thực vật, động vật, tế bào, đồng hoá, dị hoá” là những phạm trù của ngành khoa học:

a)

Sinh vật học

b)

Toán học

c)

Vật lý học

d)

Triết học

66.

Các phạm trù: “số, hàm số, điểm, đường thẳng, mặt phẳng” là phạm trù của ngành khoa học:

a)

Toán học

b)

Vật lý học

c)

Hoá học

d)

Triết học

67.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, chân lý có các tính chất sau đây, loại trừ:

a)

Tính phong phú đa dạng

b)

Tính tuyệt đối

c)

Tính khách quan

d)

Tính cụ thể

68.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, một trong các tính chất của chân lý là:

a)

Tính cụ thể

b)

Tính biện chứng

c)

Tính lịch sử

d)

Tính mâu thuẫn

69.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, một trong các tính chất của chân lý là:

a)

Tính tương đối và tính tuyệt đối

b)

Tính phong phú đa dạng

c)

Tính biện chứng

d)

Tính lịch sử

70.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, một trong các tính chất của chân lý là:

a)

Tính phong phú đa dạng

b)

Tính khách quan

c)

Tính biện chứng

d)

Tính lịch sử

71.

Một trong các hình thức biểu hiện của nhận thức cảm tính:

a)

Cảm giác

b)

Khái niệm

c)

Phán đoán

d)

Suy lý (suy luận)

72.

Sự phản ánh các thuộc tính riêng lẻ của sự vật, hiện tượng thông qua các giác quan của con người gọi là:

a)

Cảm giác

b)

Khái niệm

c)

Phán đoán

d)

Suy lý (suy luận)

73.

Sự phản ánh tương đối trọn vẹn các sự vật, hiện tượng thông qua các giác quan của con người gọi là:

a)

Tri giác

b)

Khái niệm

c)

Phán đoán

d)

Suy lý (suy luận)

74.

Hình ảnh được lưu giữ trong chủ thể khi không còn sự vật, hiện tượng hiện diện trực tiếp trước chủ thể gọi là:

a)

Biểu tượng

b)

Khái niệm

c)

Phán đoán

d)

Suy lý (suy luận)

75.

Hình thức cơ bản của tư duy, phản ánh một cách tương đối đầy đủ và có hệ thống về bản chất, quy luật của đối tượng và thường được biểu đạt bằng ngôn ngữ dưới dạng những thuật ngữ gọi là:

a)

Khái niệm

b)

Biểu tượng

c)

Phán đoán

d)

Suy lý (suy luận)

76.

Sự liên hệ giữa các khái niệm theo một quy tắc xác định mà chúng ta có thể xác định được trị số logic của nó gọi là:

a)

Phán đoán

b)

Biểu tượng

c)

Khái niệm

d)

Suy lý (suy luận)

77.

Một thao tác của tư duy để đi đến những tri thức mới từ những tri thức đã có gọi là:

a)

Suy lý (suy luận)

b)

Biểu tượng

c)

Khái niệm

d)

Phán đoán

78.

Một trong những hình thức biểu hiện của nhận thức cảm tính là:

a)

Tri giác

b)

Khái niệm

c)

Phán đoán

d)

Suy lý (suy luận)

79.

Ngoài “khái niệm” và “phán đoán”, hình thức còn lại của giai đoạn nhận thức lý tính là:

a)

Suy lý

b)

Cảm giác

c)

Tri giác

d)

Biểu tượng

80.

Ngoài "khái niệm" và "suy lý", hình thức còn lại của giai đoạn nhận thức lý tính là gì?

a)

Phán đoán

b)

Cảm giác

c)

Tri giác

d)

Biểu tượng

81.

Ngoài "phán đoán" và "suy lý", hình thức còn lại của giai đoạn nhận thức lý tính là gì?

a)

Khái niệm

b)

Cảm giác

c)

Tri giác

d)

Biểu tượng

82.

Một trong những hình thức cơ bản của thực tiễn là gì?

a)

Hoạt động sản xuất vật chất

b)

Hoạt động sản xuất con người

c)

Hoạt động thực tiễn

d)

Hoạt động sản xuất tinh thần

83.

Một trong những hình thức cơ bản của thực tiễn là gì?

a)

Hoạt động làm biến đổi các quan hệ xã hội

b)

Hoạt động sản xuất con người

c)

Hoạt động thực tiễn

d)

Hoạt động sản xuất đời sống tinh thần

84.

Một trong những hình thức cơ bản của thực tiễn là gì?

a)

Hoạt động quan sát và thực nghiệm khoa học

b)

Hoạt động sản xuất con người

c)

Hoạt động thực tiễn

d)

Hoạt động sản xuất đời sống tinh thần

85.

Sự phản ánh các thuộc tính riêng lẻ của sự vật, hiện tượng thông qua các giác quan của con người gọi là gì?

a)

Cảm giác

b)

Khái niệm

c)

Phán đoán

d)

Suy lý (suy luận)

86.

Sự phản ánh trực tiếp các sự vật, hiện tượng thông qua các giác quan của con người gọi là gì?

a)

Tri giác

b)

Khái niệm

c)

Phán đoán

d)

Suy lý (suy luận)

87.

Hình ảnh được lưu giữ trong chủ thể khi không còn sự vật, hiện tượng hiện diện trực tiếp trước chủ thể gọi là gì?

a)

Biểu tượng

b)

Khái niệm

c)

Phán đoán

d)

Suy lý (suy luận)

88.

Hình thức cơ bản của tư duy phản ánh một cách tương đối đầy đủ và có hệ thống về bản chất, quy luật của đối tượng và thường được biểu đạt bằng ngôn ngữ dưới dạng những thuật ngữ gọi là gì?

a)

Khái niệm

b)

Biểu tượng

c)

Phán đoán

d)

Suy lý (suy luận)

89.

Sự liên hệ giữa các khái niệm theo một quy tắc xác định mà chúng ta có thể xác định được trị số lôgíc của nó gọi là gì?

a)

Phán đoán

b)

Biểu tượng

c)

Khái niệm

d)

Suy lý (suy luận)

90.

Một thao tác của tư duy để đi đến những tri thức mới từ những tri thức đã có gọi là gì?

a)

Suy lý (suy luận)

b)

Biểu tượng

c)

Khái niệm

d)

Phán đoán

91.

Một trong những tính chất của sự phát triển theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng là gì?

a)

Tính phổ biến

b)

Tính chủ quan

c)

Tính biện chứng

d)

Tính vô tận

92.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, một trong những tính chất của mối liên hệ phổ biến là gì?

a)

Tính đa dạng phong phú

b)

Tính chủ quan

c)

Tính biện chứng

d)

Tính vô tận

93.

"Phát triển diễn ra theo con đường tròn khép kín, là sự lặp lại đơn thuần cái cũ" là quan điểm của trường phái nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Quan điểm biện chứng duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy vật ngây thơ chất phác

94.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng là gì?

a)

Cái riêng và cái chung đều tồn tại khách quan và không tách rời nhau

b)

Chỉ có cái chung tồn tại khách quan và vĩnh viễn

c)

Chỉ có cái riêng tồn tại khách quan và thực sự

d)

Cái riêng tồn tại khách quan còn cái chung tồn tại chủ quan

95.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng là gì?

a)

Không có cái chung thuần túy tồn tại ngoài cái riêng, cái chung tồn tại thông qua cái riêng

b)

Cái chung tồn tại độc lập, tách rời cái riêng

c)

Chỉ cái riêng mới có thực còn cái chung chỉ là tên gọi

d)

Cái chung chỉ tồn tại trong ý thức chủ quan của con người