wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Practice Questions: Origins of Philosophy

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Theo tài liệu: "Một trong những nguyên nhân ra đời của triết học là...". Lựa chọn đúng nhất.

a)

Nhận thức

b)

Tư tưởng

c)

Tâm lý

d)

Tự nhiên

2.

Theo tài liệu: "Một trong những nguyên nhân ra đời của triết học là...". Chọn đáp án đúng.

a)

Xã hội

b)

Lao động

c)

Ngôn ngữ

d)

Thế giới khách quan

3.

Triết học ra đời ở cả Phương Đông và Phương Tây gần như cùng một thời gian vào giai đoạn nào theo tài liệu?

a)

Khoảng từ thế kỷ VIII đến thế kỷ VI tr.CN.

b)

Khoảng từ thế kỷ VII đến thế kỷ V tr.CN.

c)

Khoảng từ thế kỷ VIII đến thế kỷ IV tr.CN.

d)

Khoảng từ thế kỷ IX đến thế kỷ VII tr.CN.

4.

Theo quan niệm của Trung Hoa cổ đại, sự truy tìm bản chất của đối tượng nhận thức thường là gì?

a)

Con người, xã hội, vũ trụ và tư tưởng

b)

Con người, xã hội, vũ trụ và tự nhiên

c)

Con người, xã hội, vũ trụ và nhận thức

d)

Xã hội, vũ trụ và tư tưởng, loại trừ con người

5.

Theo quan niệm của Ấn Độ cổ đại, triết học là gì?

a)

Con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải

b)

Khuynh hướng suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải

c)

Nguồn gốc suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải

d)

Cách thức suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải

6.

Theo quan niệm của Hy Lạp cổ đại, triết học là gì?

a)

Yêu mến sự thông thái

b)

Yêu thích sự hiểu biết

c)

Yêu mến khoa học

d)

Yêu mến sự nhận thức

7.

Đối tượng nghiên cứu của triết học trong thời kỳ Cổ đại là gì theo tài liệu?

a)

Triết học Tự nhiên

b)

Triết học Kinh viện

c)

Triết học Xã hội

d)

Triết học Tinh thần

8.

Đối tượng nghiên cứu của triết học trong thời kỳ Trung Cổ là gì theo tài liệu?

a)

Triết học Kinh viện

b)

Triết học Tự nhiên

c)

Triết học Xã hội

d)

Triết học Tinh thần

9.

Theo tài liệu, đối tượng nghiên cứu của triết học Cổ điển Đức là gì?

a)

Tinh thần tuyệt đối và biện chứng của ý niệm

b)

Kinh nghiệm cảm tính thuần túy

c)

Phương pháp thực nghiệm tự nhiên

d)

Phân tích lôgic hình thức cổ điển

10.

Theo triết học, khái niệm chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó gọi là gì?

a)

Thế giới quan

b)

Nhân sinh quan

c)

Bản thể luận

d)

Nhận thức luận

11.

Giải quyết mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học là nội dung nào sau đây?

a)

Thế giới quan

b)

Nhân sinh quan

c)

Bản thể luận

d)

Nhận thức luận

12.

Giải quyết mặt thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học là nội dung nào sau đây?

a)

Nhận thức luận

b)

Nhân sinh quan

c)

Bản thể luận

d)

Thế giới quan

13.

Một trong những hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật thời cổ đại là gì?

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại

b)

Chủ nghĩa duy vật tự nhiên

c)

Chủ nghĩa duy vật khách quan

d)

Chủ nghĩa duy vật chủ quan

14.

Một trong những hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật là gì?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật tự nhiên

c)

Chủ nghĩa duy vật khách quan

d)

Chủ nghĩa duy vật chủ quan

15.

Một trong những hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật là gì?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy vật tự nhiên

c)

Chủ nghĩa duy vật khách quan

d)

Chủ nghĩa duy vật chủ quan

16.

Nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập, tách rời đối tượng ra khỏi các quan hệ để xem xét và coi các mặt đối lập với nhau có một ranh giới tuyệt đối là biểu hiện của phương pháp nào?

a)

Phương pháp siêu hình

b)

Phương pháp biện chứng

c)

Phương pháp quy nạp

d)

Phương pháp diễn dịch

17.

Thừa nhận sự biến đổi chỉ là sự biến đổi về số lượng, về các hiện tượng bề ngoài; nguyên nhân của sự biến đổi coi là nằm ở bên ngoài đối tượng là quan điểm của phương pháp nào?

a)

Phương pháp siêu hình

b)

Phương pháp biện chứng

c)

Phương pháp quy nạp

d)

Phương pháp diễn chứng

18.

Theo đoạn trích: "Nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ phổ biến vốn có của nó. Đối tượng và các thành phần của đối tượng luôn trong sự lệ thuộc, ảnh hưởng nhau, ràng buộc, quy định lẫn nhau". Phương pháp phù hợp nhất là gì?

a)

Phương pháp biện chứng

b)

Phương pháp siêu hình

c)

Phương pháp quy nạp

d)

Phương pháp diễn dịch

19.

Câu phát biểu: "Nhận thức đối tượng ở trạng thái luôn vận động biến đổi, nằm trong khuynh hướng phổ quát là phát triển" gắn với phương pháp nào?

a)

Phương pháp biện chứng

b)

Phương pháp siêu hình

c)

Phương pháp quy nạp

d)

Phương pháp diễn dịch

20.

Một trong những hình thức cơ bản của chủ nghĩa tâm là gì?

a)

Chủ nghĩa khách quan

b)

Chủ nghĩa tâm trực quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm lạc quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm duy quan

21.

Triết học Mác ra đời vào thời kỳ lịch sử nào?

a)

Những năm 40 của thế kỷ XIX

b)

Những năm 30 của thế kỷ XIX

c)

Những năm 20 của thế kỷ XIX

d)

Những năm 50 của thế kỷ XIX

22.

Triết học Mác – Lênin được sáng lập và phát triển bởi ai?

a)

C.Mác, Ph. Ăngghen và V.I. Lênin

b)

C.Mác, Ph.Ăngghen

c)

V.I.Lênin

d)

Ph. Ăngghen

23.

Nguồn gốc lý luận trực tiếp của triết học Mác – Lênin là gì?

a)

Triết học cổ điển Đức

b)

Chủ nghĩa duy vật Khai sáng Pháp

c)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh

d)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp

24.

Nguồn gốc lý luận trực tiếp của Kinh tế chính trị Mác – Lênin là gì?

a)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh

b)

Chủ nghĩa duy vật Khai sáng Pháp

c)

Triết học cổ điển Đức

d)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp

25.

Nguồn gốc lý luận trực tiếp của chủ nghĩa xã hội khoa học là gì?

a)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp

b)

Chủ nghĩa duy vật Khai sáng Pháp

c)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh

d)

Triết học cổ điển Đức

26.

Một trong những nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mác là gì?

a)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp

b)

Chủ nghĩa duy tâm cổ điển Đức

c)

Thần học trung cổ

d)

Chủ nghĩa thực chứng thế kỷ XX

27.

Theo tài liệu, một trong những nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mác là gì?

a)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh

b)

Tư tưởng xã hội phương Đông cổ đại

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII – XVIII ở Tây Âu

d)

Phép biện chứng tư phát trong triết học Hy Lạp cổ đại

28.

Nguồn gốc lý luận nào sau đây thuộc về nước Đức và góp phần hình thành chủ nghĩa Mác?

a)

Triết học cổ điển Đức

b)

Kinh tế chính trị cổ điển Đức

c)

Chủ nghĩa duy vật tự phát thời kỳ cổ đại

d)

Khoa học tự nhiên thế kỷ XVII – XVIII

29.

Một trong ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác – Lênin là gì?

a)

Triết học Mác – Lênin

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

30.

Bộ phận nào KHÔNG thuộc ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác – Lênin theo tài liệu?

a)

Kinh tế chính trị Mác – Lênin

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

31.

Theo nội dung, thành tố nào nằm trong ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác – Lênin?

a)

Chủ nghĩa xã hội khoa học

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

32.

Chọn thông tin đúng về năm sinh, năm mất và nơi sinh của C. Mác theo tài liệu.

a)

1818 – 1883, ở thành phố Tơ-re-vơ, tỉnh Ranh, Đức

b)

1818 – 1883, ở Béc-linh, Đức

c)

1818 – 1884, ở thành phố Tơ-re-vơ tỉnh Ranh, Đức

d)

1817 – 1883, ở thành phố Tơ-re-vơ, tỉnh Ranh, Đức

33.

Theo tài liệu, năm sinh, năm mất và nơi sinh của Ph. Ăngghen là lựa chọn nào sau đây?

a)

1820 – 1895, ở thành phố Bác-men, Đức

b)

1819 – 1895, ở thành phố Bác-men, Đức

c)

1820 – 1895, ở thành phố Béc-linh, Đức

d)

1821 – 1895, ở thành phố Bác-men, Đức

34.

Tác phẩm "Hệ tư tưởng Đức" là của ai theo tài liệu?

a)

C. Mác và Ph. Ăngghen

b)

Ph. Ăngghen

c)

C. Mác

d)

V.I. Lênin

35.

Tác phẩm "Tuyên ngôn của Đảng cộng sản" theo tài liệu là của ai?

a)

C. Mác và Ph. Ăngghen

b)

Ph. Ăngghen

c)

V.I. Lênin

d)

K. Kautsky

36.

Theo đoạn trích: “Tư bản” là tác phẩm của ai?

a)

C. Mác và Ph. Ăngghen

b)

C. Mác

c)

Ph. Ăngghen

d)

V. I. Lênin

37.

Theo thông tin đã cho, tác phẩm “Bút ký triết học” thuộc về ai?

a)

V. I. Lênin

b)

C. Mác

c)

Ph. Ăngghen

d)

C. Mác và Ph. Ăngghen

38.

Trong các lựa chọn dưới đây, tác phẩm “Đường cách mệnh” là của ai?

a)

Hồ Chí Minh

b)

C. Mác

c)

Ph. Ăngghen

d)

C. Mác và Ph. Ăngghen

39.

“Biện chứng của tự nhiên” là tác phẩm của ai theo tư liệu cung cấp?

a)

Ph. Ăngghen

b)

Mác và Ph. Ăngghen

c)

C. Mác

d)

V. I. Lênin

40.

Tuyên ngôn của Đảng cộng sản do C. Mác và Ph. Ăngghen viết vào năm nào?

a)

1848

b)

1847

c)

1844

d)

1850

41.

Tác phẩm “Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán” là của ai?

a)

V. I. Lênin

b)

Hêghen

c)

Ph. Ăngghen

d)

Plê-kha-nốp

42.

Tác phẩm “Chính sách cộng sản thời chiến” thuộc về ai?

a)

V. I. Lênin

b)

C. Mác

c)

Ph. Ăngghen

d)

Hêghen

43.

Chính sách kinh tế mới ở Nga đầu thế kỷ XX được đề xuất bởi ai?

a)

V. I. Lênin

b)

Sít-ta-lin

c)

Plê-kha-nốp

d)

Gốp-ba-chốp

44.

Theo mục tiêu nhận thức, tiền đề đã ảnh hưởng sâu sắc đến sự hình thành thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác là gì?

a)

Triết học cổ điển Đức

b)

Kinh tế học cổ điển Anh

c)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp

d)

Triết học khai sáng Pháp

45.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, triết học nghiên cứu thế giới như thế nào?

a)

Như một chỉnh thể thống nhất

b)

Như một hệ đối tượng vật chất nhất định

c)

Như một đối tượng vật chất cụ thể

d)

Như một hệ thống các đối tượng

46.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, đối tượng nghiên cứu của triết học là gì?

a)

Những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

b)

Những quy luật của thế giới khách quan

c)

Những vấn đề chung nhất của tự nhiên và xã hội

d)

Những vấn đề của tự nhiên

47.

Theo duy vật biện chứng, triết học có vai trò chủ yếu nào?

a)

Trang bị thế giới quan và phương pháp luận

b)

Xây dựng hệ tư tưởng chính trị

c)

Cung cấp học thuyết về nhân sinh

d)

Hình thành quan niệm đạo đức

48.

Tri thức lý luận của con người về thế giới theo duy vật biện chứng là gì?

a)

Hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới và vị trí của con người trong thế giới

b)

Tri thức về thế giới tự nhiên

c)

Tri thức về tự nhiên và xã hội

d)

Tri thức lý luận riêng của một lĩnh vực

49.

Điều kiện kinh tế cho sự ra đời của triết học Mác – Lênin là gì?

a)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được củng cố và phát triển

b)

Giai cấp vô sản đã trở thành lực lượng độc lập

c)

Giai cấp tư sản đã trở nên bảo thủ

d)

Giai cấp vô sản đã trở thành lực lượng chính trị – xã hội độc lập

50.

Triết học Mác ra đời trong điều kiện kinh tế – xã hội nào?

a)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã trở thành phương thức sản xuất thống trị

b)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa mới xuất hiện

c)

Chủ nghĩa tư bản đã trở thành chủ nghĩa đế quốc

d)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trở nên lỗi thời

51.

C.Mác và Ph.Ăngghen đã xây dựng nên chủ nghĩa duy vật biện chứng và phép biện chứng duy vật trên cơ sở kế thừa trực tiếp từ đâu?

a)

Triết học cổ điển Đức

b)

Triết học khai sáng Pháp

c)

Triết học của Đê Các

d)

Triết học thời kỳ cổ đại

52.

C.Mác và Ph.Ăngghen xây dựng lý luận về giá trị thặng dư dựa trên cơ sở kế thừa trực tiếp từ?

a)

Kinh tế tư sản cổ điển Anh

b)

Triết học khai sáng Pháp

c)

Triết học cổ điển Đức

d)

Khoa học tự nhiên hiện đại

53.

C.Mác và Ph.Ăngghen đã xây dựng nền lý luận về chủ nghĩa xã hội khoa học trực tiếp dựa trên cơ sở kế thừa nào?

a)

Chủ nghĩa Xã hội không tưởng Pháp

b)

Triết học khai sáng Pháp

c)

Triết học cổ điển Đức

d)

Kinh tế tư sản cổ điển Anh

54.

Mối quan hệ giữa sự phát triển khoa học tự nhiên (KHTN) và sự củng cố thế giới quan duy tâm tôn giáo được mô tả như thế nào?

a)

KHTN trở thành vũ khí chống lại thế giới quan duy tâm tôn giáo

b)

Sự phát triển khoa học không ảnh hưởng đến thế giới quan tôn giáo

c)

Phát triển khoa học tự nhiên cũng cố thế giới quan duy tâm tôn giáo

d)

KHTN làm duy trì thế giới quan tôn giáo

55.

Những phát minh của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đã cung cấp cơ sở tri thức cho sự phát triển của lập trường nào?

a)

Tư duy biện chứng thoát khỏi tính tự phát thời cổ đại và phương pháp duy siêu hình

b)

Phép biện chứng tự phát thời cổ đại và thoát khỏi phép biện chứng duy tâm

c)

Phương pháp duy siêu hình và phép biện chứng duy tâm

d)

Tư duy biện chứng thoát khỏi tính tự phát thời kỳ cổ đại và khỏi phép biện chứng duy tâm

56.

Ba phát minh lớn nhất của khoa học tự nhiên làm cơ sở cho sự ra đời tư duy biện chứng duy vật đầu thế kỷ XIX là các phát minh nào?

a)

Quy luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng; học thuyết tế bào; thuyết tiến hoá của Đácuyn

b)

Thuyết mặt trời làm trung tâm; định luật bảo toàn khối lượng; học thuyết điện từ

c)

Phát hiện ra nguyên tử; phát hiện ra điện từ; định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng

d)

Phát hiện ra điện tử; định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng; học thuyết tiến hoá

57.

Về mặt triết học, định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng chứng minh quan điểm nào?

a)

Biện chứng duy vật thừa nhận vật và mối liên hệ không tách rời nhau, sự chuyển hoá lẫn nhau và được bảo toàn các hình thức vận động của vật chất

b)

Duy tâm phủ nhận sự vận động là khách quan

c)

Siêu hình phủ nhận sự vận động

d)

Siêu hình thừa nhận sự vận động là di chuyển vị trí của các vật

58.

C.Mác đến nước Anh để thu thập tư liệu cho Bộ Tư bản nổi tiếng vì lý do nào?

a)

Anh là nơi C.Mác có thể đạt được trạng thái chiêm niệm triết học

b)

Các học thuyết kinh tế lớn mà C.Mác phê phán đều bắt nguồn từ Anh Quốc

c)

Chỉ đến nước Anh, C.Mác mới nhận được sự giúp đỡ tài chính của Ph.Ăngghen

d)

Nước Anh có nền kinh tế phát triển nhất châu Âu thời đó

59.

Trong tác phẩm "Các nhà triết học đã chỉ giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau, song vấn đề là cải tạo thế giới", C.Mác viết như thế nào ở dạng nào dưới đây?

a)

"Luận cương về Phơi-ơ-bắc"

b)

"Biện chứng của tự nhiên"

c)

"Bút ký triết học"

d)

"Hệ tư tưởng Đức"

60.

Chọn mệnh đề đúng về mức độ hoàn chỉnh của triết học Mác-xít. A. Triết học Mác-xít chưa hoàn chỉnh, xong xuôi và cần phải bổ sung để phát triển. B. Triết học Mác-xít là một học thuyết đã hoàn chỉnh, xong xuôi. C. Triết học Mác-xít là “khoa học của mọi khoa học”. D. Triết học Mác-xít là khoa học về thế giới quan.

a)

Triết học Mác-xít chưa hoàn chỉnh, xong xuôi và cần phải bổ sung để phát triển

b)

Triết học Mác-xít là một học thuyết đã hoàn chỉnh, xong xuôi

c)

Triết học Mác-xít là “khoa học của mọi khoa học”

d)

Triết học Mác-xít là khoa học về thế giới quan

61.

Theo C.Mác, câu nói: “Phương pháp biện chứng của tôi không những khác phương pháp của Hêghen về căn bản, mà còn đối lập hẳn với phương pháp ấy nữa” được viết trong tác phẩm nào?

a)

Phê phán triết học pháp quyền của Hêghen

b)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản

c)

Tư bản

d)

Biện chứng của tự nhiên

62.

Phát minh trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đã vạch ra nguồn gốc tự nhiên của con người, chống lại quan điểm tôn giáo là:

a)

Học thuyết tiến hoá

b)

Học thuyết tế bào

c)

Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng

d)

Phát minh ra tia phóng xạ

63.

Về mặt triết học, học thuyết tiến hoá của Darwin chứng minh cho quan điểm nào?

a)

Biện chứng duy vật thừa nhận sự phát triển tự nhiên của thế giới

b)

Siêu hình phủ nhận sự vận động

c)

Duy tâm phủ nhận sự vận động là khách quan

d)

Phủ định rằng sự chuyển hoá năng lượng là do thượng đế

64.

Theo các phát minh khoa học tự nhiên: định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, học thuyết tế bào, học thuyết tiến hoá chứng minh thế giới vật chất có tính chất nào?

a)

Tính thống nhất của thế giới vật chất

b)

Tính chất siêu hình của sự vận động và phát triển của thế giới vật chất

c)

Tính chất không tồn tại thực của thế giới vật chất

d)

Tính chất tồn tại độc lập của thế giới vật chất

65.

Phát minh trong khoa học tự nhiên: định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, học thuyết tế bào, học thuyết tiến hoá chứng minh thế giới vật chất có tính chất nào?

a)

Tính chất biện chứng của sự vận động và phát triển của thế giới vật chất

b)

Tính chất tách rời tinh tại của thế giới vật chất

c)

Tính chất không tồn tại thực của thế giới vật chất

d)

Tính chất liên hệ bên ngoài của thế giới vật chất

66.

Phát minh trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX vạch ra nguồn gốc của sự sống, chống lại quan điểm tôn giáo là:

a)

Học thuyết tế bào

b)

Học thuyết tiến hoá

c)

Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng

d)

Phát hiện ra hiện tượng phóng xạ

67.

Tác phẩm được coi là đánh dấu sự chín muồi của thế giới quan mới (chủ nghĩa duy vật về lịch sử) là:

a)

Hệ tư tưởng Đức

b)

Bản thảo kinh tế triết học 1844

c)

Sự khốn cùng của triết học

d)

Tư bản

68.

Khái niệm nào phản ánh phương pháp chung của triết học Mác-xít trong nhận thức và cải tạo hiện thực?

a)

Phương pháp biện chứng duy vật

b)

Phương pháp thực nghiệm thuần tuý

c)

Phương pháp siêu hình

d)

Phương pháp trực giác thần bí

69.

Ph.Ăngghen đã khái quát vấn đề cơ bản của triết học là mối quan hệ giữa tư duy với gì?

a)

Tồn tại

b)

Tinh thần

c)

Tự nhiên

d)

Thế giới vật chất

70.

Vấn đề cơ bản của triết học bao gồm nội dung nào?

a)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

b)

Thế giới quan và nhân sinh quan

c)

Thế giới quan và phương pháp luận

d)

Quan niệm về tự nhiên, xã hội và tư duy

71.

Vấn đề cơ bản của triết học hướng tới mối quan hệ nào?

a)

Giữa tinh thần và tự nhiên

b)

Quan niệm về tự nhiên, xã hội và tư duy

c)

Mối quan hệ giữa con người với con người

d)

Thế giới quan và nhân sinh quan

72.

Theo quan điểm duy tâm chủ quan, bản chất của thế giới là gì?

a)

Cảm giác

b)

Đất, nước, lửa, không khí

c)

Vật chất

d)

Lý tính thế giới

73.

Lập trường của chủ nghĩa duy vật khi giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức

b)

Ý thức là tính thứ nhất, vật chất là tính thứ hai

c)

Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất

d)

Vật chất và ý thức cùng tồn tại đồng thời, cùng quyết định lẫn nhau

74.

Theo quan điểm duy tâm khách quan, bản chất của thế giới là gì?

a)

Ý niệm tuyệt đối

b)

Cảm giác

c)

Ý thức

d)

Đất, nước, lửa, không khí

75.

Theo Hêghen, khởi nguyên của thế giới là gì?

a)

Ý niệm tuyệt đối

b)

Nguyên tử

c)

Không khí

d)

Vật chất không xác định

76.

Quan điểm triết học nào cho rằng “ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất”?

a)

Duy tâm

b)

Duy vật

c)

Duy nhất phát

d)

Duy vật biện chứng

77.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật, bản chất thế giới là gì?

a)

Vật chất

b)

Cảm giác

c)

Ý niệm tuyệt đối

d)

Tinh thần

78.

Một trong các hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật là gì?

a)

Chủ nghĩa duy vật ngày thơ chất phác

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa thực chứng

79.

Một trong các hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy tâm là gì?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa thực chứng

80.

Một trong các hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật là gì?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa thực chứng

81.

Ý thức có trước, vật chất có sau; ý thức quyết định vật chất thể hiện quan điểm nào?

a)

Duy tâm

b)

Duy vật

c)

Nhị nguyên

d)

Duy vật siêu hình

82.

Vật chất và ý thức tồn tại độc lập; ý thức không quyết định vật chất và vật chất không quyết định ý thức là quan điểm nào?

a)

Nhị nguyên

b)

Duy tâm

c)

Duy vật

d)

Duy vật tầm thường

83.

Quan điểm nhị nguyên về bản chất thế giới khẳng định điều nào?

a)

Vật chất và ý thức cùng song song tồn tại

b)

Vật chất có trước ý thức, quyết định ý thức

c)

Vật chất

d)

Ý thức có trước vật chất, quyết định vật chất

84.

Phương pháp tư duy chi phối những hiểu biết triết học duy vật về vật chất ở thế kỷ XVII–XVIII là gì?

a)

Phương pháp siêu hình máy móc

b)

Phương pháp biện chứng duy tâm chủ quan

c)

Phương pháp biện chứng duy vật chất phác

d)

Phương pháp biện chứng duy vật

85.

Theo Đêmôcrít, bản nguyên của mọi vật trong thế giới là gì?

a)

Nguyên tử

b)

Nước

c)

Khổng khí

d)

Ête

86.

Theo Anaximen, bản nguyên của mọi vật trong thế giới là gì?

a)

Không khí

b)

Nước

c)

Lửa

d)

Đất

87.

Theo Talét (≈ 624–547 TCN), bản nguyên của mọi vật trong thế giới là chất nào?

a)

Không khí

b)

Nước

c)

Nguyên tử

d)

Ete

88.

Nhà triết học cho rằng vũ trụ "mãi mãi đã, đang và sẽ là ngọn lửa vĩnh viễn đang không ngừng bùng cháy và tồn tại" là ai?

a)

Hê-ra-clít (Heraclitus)

b)

Đê-mô-crít (Democritus)

c)

Talét (Thales)

d)

Anaximenes

89.

Nhà triết học cho nước là thực thể đầu tiên của thế giới và quan điểm đó thuộc lập trường triết học nào?

a)

Talét – chủ nghĩa duy vật tự phát

b)

Điđrô – chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Béc-cơ-li – chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Platon – chủ nghĩa duy tâm khách quan

90.

Nhà triết học coi lửa là thực thể đầu tiên của thế giới và thuộc lập trường triết học nào?

a)

Hê-ra-clít – chủ nghĩa duy vật tự phát

b)

Đê-mô-crít – chủ nghĩa duy vật tự phát

c)

Hê-ra-clít – chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Anaximenes – chủ nghĩa duy vật tự phát

91.

Nhà triết học cho nguyên tử và khoảng không là thực thể đầu tiên của thế giới và thuộc lập trường triết học nào?

a)

Đê-mô-crít – chủ nghĩa duy vật tự phát

b)

Hê-ra-clít – chủ nghĩa duy vật tự phát

c)

Đê-mô-crít – chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

A-ri-xtốt – chủ nghĩa duy vật tự phát

92.

Theo triết học Lênin, định nghĩa về vật chất được nêu trong tác phẩm nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

b)

Biện chứng của tự nhiên

c)

Bút ký triết học

d)

Nhà nước và cách mạng

93.

Phát biểu: "Bản chất thế giới là ý niệm tuyệt đối; từ ý niệm tuyệt đối này mà sinh ra các sự vật, hiện tượng cụ thể" phản ánh quan điểm nào?

a)

Duy tâm khách quan

b)

Duy tâm chủ quan

c)

Duy vật siêu hình

d)

Duy vật biện chứng

94.

Theo một quan niệm của chủ nghĩa duy tâm, mệnh đề nào đúng nhất?

a)

Ý thức có trước, vật chất có sau; ý thức quyết định vật chất.

b)

Vật chất quyết định ý thức.

c)

Vật chất và ý thức song song tồn tại, không cái nào phụ thuộc cái nào.

d)

Vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai.

95.

Một học thuyết triết học chỉ mang tính nhất nguyên khi nào?

a)

Thừa nhận tính thống nhất của thế giới.

b)

Không thừa nhận sự thống nhất của thế giới.

c)

Thừa nhận ý thức và vật chất độc lập với nhau.

d)

Thừa nhận tính thống nhất của thế giới ở ý thức.

96.

Trong định nghĩa vật chất của V.I. Lênin, thuộc tính chung nhất dùng để phân biệt giữa vật chất và cái không phải là vật chất là gì?

a)

Thuộc tính tồn tại khách quan.

b)

Thuộc tính có thể nhận thức được.

c)

Thuộc tính tồn tại vô hạn.

d)

Thuộc tính vận động.

97.

Theo V.I. Lênin, vật chất là một phạm trù thuộc lĩnh vực nào?

a)

Triết học.

b)

Xã hội.

c)

Lịch sử.

d)

Tự nhiên.

98.

Chủ nghĩa duy vật chất phác thừa nhận tính thứ nhất của vật chất như thế nào?

a)

Đồng nhất vật chất với vật thể.

b)

Đồng nhất vật chất với một hoặc một số vật thể cụ thể của vật chất.

c)

Đồng nhất vật chất với nguyên tử và khối lượng.

d)

Đồng nhất vật chất với nguyên tử.

99.

Đồng nhất vật chất nói chung với một vật thể hữu hình cảm tính đang tồn tại trong thế giới bên ngoài là quan điểm của trường phái nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác.

b)

Chủ nghĩa duy tâm.

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII–XVIII.

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

100.

Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử – một phần tử vật chất nhỏ nhất – là quan điểm của trường phái nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII–XVIII.

b)

Chủ nghĩa duy vật phát triển muộn.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

Chủ nghĩa duy tâm.

101.

Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại là gì?

a)

Đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể hữu hình, cảm tính của vật chất.

b)

Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử.

c)

Đồng nhất vật chất với khối lượng.

d)

Đồng nhất vật chất với ý thức.

102.

Theo triết học Mác – Lênin, "đồng nhất vật chất với khối lượng" phản ánh quan niệm của ai và ở thời kỳ nào?

a)

Các nhà khoa học tự nhiên thế kỷ XVII–XVIII

b)

Các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại

c)

Các nhà triết học thời kỳ Phục hưng

d)

Các nhà triết học duy vật biện chứng thời kỳ cận đại

103.

Theo Lênin, vật chất phải được hiểu là tất cả những gì "tồn tại" theo cách nào?

a)

Tồn tại khách quan bên ngoài ý thức

b)

Tồn tại song song với ý thức

c)

Tồn tại khách quan bên trong ý thức

d)

Tồn tại chủ quan

104.

Đâu là quan niệm về vật chất của triết học Mác – Lênin?

a)

Tồn tại khách quan không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người

b)

Đồng nhất vật chất với một dạng cụ thể của vật chất

c)

Không đồng nhất vật chất với dạng cụ thể của vật chất

d)

Coi có vật chất chung tồn tại tách rời các dạng cụ thể

105.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, vận động của các phân tử, của các hạt cơ bản, của nhiệt điện là hình thức vận động nào?

a)

Vận động vật lý

b)

Vận động sinh học

c)

Vận động hoá học

d)

Vận động xã hội

106.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, sự biến đổi các chất vô cơ, hữu cơ trong những quá trình hoá hợp và phân giải các chất là hình thức vận động nào?

a)

Vận động hoá học

b)

Vận động xã hội

c)

Vận động cơ học

d)

Vận động vật lý

107.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, vận động của sự trao đổi chất, đồng hoá, dị hoá, sự tăng trưởng, tiến hoá thuộc hình thức vận động nào?

a)

Vận động sinh học

b)

Vận động hoá học

c)

Vận động xã hội

d)

Vận động cơ học

108.

Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, trong các hình thức vận động của vật chất, hình thức vận động cao nhất là gì?

a)

Vận động xã hội

b)

Vận động cơ học

c)

Vận động vật lý

d)

Vận động sinh học

109.

Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, thế giới vật chất có các hình thức vận động nào sau đây, ngoại trừ:

a)

Vận động ý thức

b)

Vận động cơ học

c)

Vận động xã hội

d)

Vận động vật lý

110.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, thế giới vật chất có những hình thức vận động nào sau đây?

a)

Vận động xã hội

b)

Vận động tự nhiên

c)

Vận động toán học

d)

Vận động ý thức

111.

Trong các hình thức vận động sau của vật chất, hình thức nào được xem là thấp nhất?

a)

Vận động cơ học

b)

Vận động sinh học

c)

Vận động vật lý

d)

Vận động hoá học

112.

Theo nhận thức C. Mác, khuyết điểm chủ yếu của các chủ nghĩa duy vật trước đây là không thấy được vai trò của yếu tố nào?

a)

Vận động

b)

Thực tiễn

c)

Lịch sử

d)

Xã hội

113.

Theo Ăngghen, “vận động” là gì?

a)

Phương thức tồn tại của vật chất

b)

Công thức tồn tại của vật chất

c)

Hình thức tồn tại của vật chất

d)

Cách thức tồn tại của vật chất

114.

Theo Ăngghen, phương thức tồn tại của vật chất là gì?

a)

Vận động

b)

Tồn tại khách quan

c)

Tồn tại chủ quan

d)

Đứng im

115.

Theo Ăngghen, hình thức tồn tại của vật chất là gì?

a)

Không gian thời gian

b)

Vận động

c)

Tồn tại khách quan

d)

Tồn tại chủ quan

116.

Theo triết học Mác – Lênin, ngoài lao động thì yếu tố thứ hai trong nguồn gốc xã hội của ý thức là gì?

a)

Ngôn ngữ

b)

Bộ óc con người

c)

Thế giới khách quan

d)

Hoạt động của con người

117.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, cùng với lao động thì yếu tố thứ hai trong nguồn gốc xã hội của ý thức là gì?

a)

Ngôn ngữ

b)

Bộ óc con người

c)

Thế giới khách quan

d)

Sản xuất ra của cải vật chất

118.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, cùng với ngôn ngữ thì yếu tố thứ hai trong nguồn gốc xã hội của ý thức là gì?

a)

Lao động

b)

Bộ óc người

c)

Thế giới khách quan

d)

Sản xuất ra của cải vật chất

119.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc tự nhiên của ý thức gồm những yếu tố nào?

a)

Bộ óc người và thế giới bên ngoài tác động vào bộ óc người

b)

Bộ óc con người

c)

Thế giới bên ngoài tác động vào bộ óc

d)

Thế giới bên ngoài tác động lên hệ thần kinh

120.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc xã hội của ý thức là những yếu tố nào?

a)

Lao động và ngôn ngữ

b)

Sự tác động của thế giới bên ngoài vào bộ óc con người

c)

Bộ óc con người

d)

Thế giới khách quan

121.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức có nguồn gốc tự nhiên và xã hội. Yếu tố nào thuộc nguồn gốc tự nhiên?

a)

Xã hội

b)

Lao động

c)

Thế giới khách quan

d)

Ngôn ngữ

122.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc xã hội cho sự ra đời của ý thức là gì?

a)

Lao động

b)

Bộ não người

c)

Thế giới vật chất bên ngoài tác động vào bộ não

d)

Thế giới hiện thực khách quan

123.

Trong lĩnh vực nhận thức luận, Cantơ là nhà triết học theo khuynh hướng nào?

a)

Bất khả tri luận có tính chất duy tâm chủ quan

b)

Khả tri luận có tính chất duy vật

c)

Khả tri luận có tính chất duy tâm chủ quan

d)

Khả tri luận có tính chất duy tâm chủ quan

124.

Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm chủ quan cho rằng nguồn gốc của “vận động” xuất phát từ đâu?

a)

Ý thức

b)

Ý niệm tuyệt đối

c)

Thượng đế

d)

Lực lượng siêu nhiên

125.

Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng nguồn gốc của “vận động” xuất phát từ yếu tố nào?

a)

Ý niệm tuyệt đối

b)

Cảm giác

c)

Tri giác

126.

Vận động bao gồm mọi sự biến đổi nói chung, là phương thức tồn tại của vật chất, là quan điểm của học thuyết nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

127.

Khẳng định: "Không thể có vật chất không vận động và không thể có vận động ngoài vật chất" phản ánh quan điểm của trường phái nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật tư phát thời kỳ cổ đại

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

128.

Nhận định rằng vận động và đứng im không tách rời nhau là quan điểm của học thuyết nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy vật tư phát

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII–XVIII

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

129.

Theo quan điểm biện chứng: Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối. Mệnh đề này thuộc về trường phái nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy vật tư phát

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII–XVIII

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

130.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vận động là gì?

a)

Mọi sự biến đổi nói chung trong không gian

b)

Sự chuyển dịch vị trí của sự vật, hiện tượng trong không gian

c)

Sự thay đổi về lượng của các sự vật, hiện tượng trong không gian

d)

Sự chuyển động cơ học của các sự vật, hiện tượng trong không gian

131.

Quan điểm của triết học Mác–Lênin cho rằng nguồn gốc của "vận động" xuất phát từ đâu?

a)

Tự thân

b)

Ý niệm tuyệt đối

c)

Thượng đế

d)

Lực lượng siêu nhiên

132.

Coi vận động của vật chất chỉ là biểu hiện của vận động cơ học là quan điểm của hệ tư tưởng nào?

a)

Các nhà khoa học tự nhiên và triết học thế kỷ XVII–XVIII

b)

Các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại

c)

Các nhà triết học duy vật biện chứng hiện đại

d)

Các nhà triết học duy tâm thế kỷ XVII–XVIII

133.

Thế giới thống nhất ở tính vật chất của nó là quan điểm của học thuyết nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

134.

Luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc của ý thức là gì?

a)

Ý thức là sản phẩm của vật chất có tổ chức cao (bộ não) và thực tiễn xã hội

b)

Ý thức là phản chiếu của ý niệm tuyệt đối

c)

Ý thức do Thượng đế ban phát, tồn tại độc lập với não bộ

d)

Ý thức là hiện tượng siêu nhiên không phụ thuộc vào lao động xã hội

135.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, điều kiện cần để phản ánh khái quát hiện thực khách quan và trao đổi tư tưởng của con người là gì?

a)

Ngôn ngữ

b)

Công cụ lao động

c)

Cơ quan cảm giác

d)

Cơ quan thính giác

136.

Thuộc tính nào của vật chất liên quan trực tiếp đến sự ra đời của ý thức?

a)

Phản ánh

b)

Tồn tại khách quan

c)

Tồn tại vô hạn

d)

Vận động

137.

Hình thức phản ánh đặc trưng của thế giới vô cơ là gì?

a)

Phản ánh vật lý hoá học

b)

Phản ánh sinh học

c)

Phản ánh tâm lý người

d)

Phản ánh tâm lý động vật

138.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, ở động vật bậc cao có thể đạt đến hình thức phản ánh nào?

a)

Phản ánh tâm lý

b)

Phản ánh ý thức

c)

Tính kích thích

d)

Phản ánh cảm giác

139.

Hình thức phản ánh đặc trưng của động vật có hệ thần kinh trung ương là gì?

a)

Phản ánh tâm lý

b)

Các phản xạ

c)

Tính cảm ứng

d)

Tính kích thích

140.

Hình thức phản ánh đặc trưng của thực vật và động vật bậc thấp là gì?

a)

Tính kích thích

b)

Tính cảm ứng

c)

Phản ánh vật lý, hoá học

d)

Tâm lý động vật

141.

Hình thức phản ánh đặc trưng của giới tự nhiên hữu sinh là gì?

a)

Phản ánh sinh học

b)

Tính kích thích

c)

Phản ánh vật lý, hoá học

d)

Tâm lý động vật

142.

Theo trang đã cho: "Sự khác nhau cơ bản giữa phản ánh ý thức và các hình thức phản ánh khác của thế giới vật chất là ở chỗ..." Chọn phương án đúng nhất.

a)

Tính sáng tạo năng động

b)

Tính đúng đắn trùng thực với vật phản ánh

c)

Tính bị quy định bởi vật phản ánh

d)

Tính chân thực của phản ánh

143.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức là gì?

a)

Ý thức là sự phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan vào bộ óc con người

b)

Ý thức là thực thể độc lập với bộ óc con người

c)

Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người

d)

Ý thức là năng lực của mọi dạng vật chất

144.

Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong kết cấu của ý thức yếu tố nào là cơ bản và cốt lõi nhất?

a)

Tri thức

b)

Niềm tin

c)

Ý chí

d)

Tình cảm

145.

Kết cấu theo chiều dọc (chiều sâu) của ý thức gồm những yếu tố nào? Chọn đáp án phản ánh đúng nhất.

a)

Tư ý thức; tiềm thức; vô thức

b)

Tri thức; niềm tin; ý chí

c)

Cảm giác, khái niệm, phán đoán

d)

Cảm giác, tri giác, biểu tượng

146.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất và ý thức có mối quan hệ như thế nào?

a)

Ý thức do vật chất quyết định, nhưng có tính độc lập tương đối và tác động đến vật chất thông qua hoạt động thực tiễn

b)

Ý thức do vật chất quyết định

c)

Ý thức tác động đến vật chất

d)

Ý thức sinh ra vật chất

147.

Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải lấy hiện thực khách quan làm căn cứ, không được lấy mong muốn chủ quan làm căn cứ là quan điểm của học thuyết nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

148.

Câu nói "tay mang túi bạc kè kè, nói quấy nói quá người nghe ầm ầm" phản ánh nội dung nào?

a)

Vật chất quyết định ý thức

b)

Ý thức quyết định vật chất

c)

Ý thức có trước vật chất

d)

Vật chất có sau ý thức

149.

Câu nói "phú quý sinh lễ nghĩa" phản ánh nội dung nào?

a)

Vật chất quyết định ý thức

b)

Ý thức quyết định vật chất

c)

Ý thức có trước vật chất

d)

Vật chất có sau ý thức

150.

Câu ca dao “cha mẹ sinh con trời sinh tính” phản ánh lập trường triết học nào về nguồn gốc tinh thần và tính cách con người?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan