NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm hệ thống phanh ô tô
Total questions: 51
Worksheet time: 26mins
Trong xy lanh chính của hệ thống phanh, piston sơ cấp là piston:
Có đường kính nhỏ hơn.
Được vận hành bằng thủy lực do piston thứ cấp.
Được điều khiển trực tiếp do cây đẩy bàn đạp phanh.
Khi đạp phanh thật mạnh mới di chuyển.
Phanh đĩa tự điều chỉnh khi bố phanh đã mòn đến khoảng hở cho phép, lúc này piston trong hàm kẹp sẽ:
Tiếp xúc với đĩa phanh.
Làm cho vòng làm kín bị biến dạng.
Trượt ra khỏi vị trí ban đầu của vòng làm kín.
Trở về vị trí ban đầu.
Khi xả gió trong hệ thống phanh dầu, thứ tự xả đúng là:
Từ gần xi lanh chính đến xa xi lanh chính.
Bánh nào khó thì xả trước.
Từ xa xi lanh chính đến gần xi lanh chính.
Bánh nào dễ thì xả trước.
Yêu cầu mức độ hãm của phanh thủy lực so với phanh thủy lực có trợ lực là:
Có mức độ như nhau.
Phanh thủy lực có mức độ yêu cầu cao hơn.
Phanh thủy lực có yêu cầu thấp hơn.
Có mức độ khác nhau.
Trên xe có phanh đĩa phía trước và phanh guốc phía sau, khi đạp phanh đột ngột xe bị chui đầu về phía trước thì nguyên nhân hư hỏng là do:
Van phân lượng.
Van cân bằng.
Van kiểm soát áp suất trong đường ống.
Van áp lực sai biệt.
Khi đạp thắng một bên thắng bị kẹt do:
Xi lanh chính bị hỏng.
Xi lanh làm việc bị hỏng.
Có gió trong hệ thống.
Bể ống dẫn dầu.
Cả 4 bánh xe đều bị kẹt cứng sau khi buông bàn đạp thắng là do các nguyên nhân sau, ngoại trừ:
Bàn đạp thắng không có hành trình tự do.
Lỗ thông hơi nơi nắp bình chứa dầu phanh bị bịt kín.
Có gió trong hệ thống phanh.
Lò xo hồi vị của xi lanh chính bị yếu hoặc gãy.
Phanh tay có thể được đặt ở các vị trí, ngoại trừ:
Sau hộp số.
Trước bộ vi sai.
Ở bánh xe sau.
Trước hộp số.
Phân loại hệ thống phanh theo cách bố trí cơ cấu phanh ta có:
Phanh ở trục hệ thống truyền lực.
Phanh guốc.
Phanh thủy lực.
Phanh trợ lực bằng áp thấp.
Khuyết điểm của phanh khí là, ngoại trừ:
Kích thước lớn.
Giá thành cao.
Lực tác dụng lên pedal nhỏ.
Độ nhạy ít.
Bầu trợ lực áp thấp sử dụng trợ lực bằng:
Chân không.
Thủy lực.
Cơ khí.
Điện.
Van cân bằng hoạt động khi:
Thắng bình thường.
Thắng đột ngột.
Đạp pedal dùng một lực nhỏ.
Chỉ dùng cho thắng ABS.
Trong xy lanh làm việc của hệ thống phanh thủy lực bao gồm:
Piston, xy lanh, cuppen, lò xo, vít xả gió, cao su che bụi.
Piston, xy lanh chính, cuppen, lò xo, vít xả gió, cao su che bụi.
Piston, xy lanh, cuppen, lò xo măng, vít xả gió, cao su che bụi.
Piston, xy lanh, cuppen, lò xo, vít xả gió, cao su che bụi, ống dẫn dầu.
Ưu điểm của phanh dầu là, ngoại trừ:
Kết cấu đơn giản.
Hiệu suất cao.
Lực tác dụng lên pedal lớn.
Có khả năng dùng trên nhiều loại ô tô khác nhau mà chỉ cần thay đổi cơ cấu phanh.
Đặc điểm của phanh thủy lực là:
Các bánh xe được phanh cùng một lúc.
Các bánh xe không bó cứng khi phanh.
Hai bánh xe trước bị bó cứng khi phanh.
Hai bánh xe sau bị bó cứng khi phanh.
Có thể nhận biết tình trạng bố phanh bị mòn, ngoại trừ:
Bằng tiếng động.
Bằng cảm giác.
Bằng cách không thắng được khi đạp pedal thắng.
Bằng điện tử.
Nhược điểm của phanh đĩa loại đĩa quay rất dễ bị hư hỏng do:
Bụi bẩn rơi vào khi chạy trên đường đất.
Không thay thế được bố phanh.
Kích thước nhỏ hơn guốc phanh.
Rà phanh nhiều quá.
Khuyết điểm của phanh guốc là:
Thắng dễ bị dính hoặc trượt khi có thay đổi nhỏ trong cụm thắng.
Áp suất trên bề mặt má phanh phân bố không đều.
Dùng lực lớn khi thắng.
Ổn định khi thắng.
Ưu điểm của bố tán rivet:
Làm việc êm, giải nhiệt tốt.
Ít gây trầy xước khi bố mòn.
Sử dụng cho xe tải lớn.
Sử dụng hết chiều dài bố.
Ưu điểm của bố dán:
Làm việc êm, giải nhiệt tốt.
Ít gây trầy xước khi bố mòn.
Sử dụng cho xe tải lớn.
Dẫn nhiệt tốt.
Ưu điểm của bố bắt bu lông:
Làm việc êm, giải nhiệt tốt.
Ít gây trầy xước khi bố mòn.
Sử dụng cho xe tải lớn.
Sử dụng hết chiều dài bố.
Ưu điểm của phanh guốc:
Áp suất bề mặt ma sát của má phanh giảm.
Đơn giản, gọn nhẹ.
Dễ bố trí thắng đầu xe.
Mất ổn định khi thắng.
Trong phanh guốc, điều chỉnh khe hở giữa má phanh và trống phanh bằng:
Cam quay.
Chốt lệch tâm.
Cam quay và chốt lệch tâm.
Thay lò xo trong xy lanh làm việc.
Bầu trợ lực chân không ở hệ thống phanh thủy lực, lực hút chân không của buồng áp suất không đổi được gắn với:
Bơm hút chân không.
Cổ góp hút động cơ.
Phanh guốc loại bơi so với phanh guốc loại thường có:
Guốc phanh nhiều hơn.
Xy lanh làm việc nhiều hơn.
Guốc phanh ít hơn.
Xy lanh làm việc ít hơn.
Khi xe tắt máy, ở hệ thống phanh thủy lực, tài xế đạp phanh thấy nặng hơn lúc động cơ đang nổ là do:
Van khóa đường dầu ở xy lanh chính đóng lại.
Van khóa đường dầu ở xy lanh làm việc đóng lại.
Mất lực hút chân không bầu trợ lực.
Van một chiều trên xy lanh làm việc đóng lại.
Bố thắng được gắn vào guốc phanh bằng nhiều cách, ngoại trừ:
Dùng keo dán.
Tán rivet.
Bắt bulong.
Hàn chắc 2 đầu.
Khi nói về ưu điểm của phanh đĩa so với phanh guốc, phát biểu nào sau đây sai:
Áp suất trên bề mặt ma sát của má phanh lớn hơn.
Áp suất trên bề mặt ma sát của má phanh phân bố đều hơn.
Đơn giản, gọn nhẹ, ổn định hơn khi thắng.
Lực quay ly tâm của roto làm chất bẩn không bám được.
Trong cấu tạo xy lanh chính loại piston kép của hệ thống phanh, chi tiết nào không có:
Cuppen làm kín.
Van 1 chiều.
Vít chặn piston.
Lò xo màng.
Nguyên nhân nào có thể làm cho mức dung dịch dầu phanh quá thấp?
Phanh đột ngột.
Có lỗ thủng trong hệ thống phanh.
Dung dịch phanh quá nóng.
Phanh đỗ đã được kéo một phần.
Phanh phụ được sử dụng trong trường hợp nào?
Đậu xe trên đường dốc.
Đậu xe trên đường bằng.
Dự phòng trong trường hợp phanh chính bị hư hỏng.
A, B, C đều đúng.
Trong các phát biểu sau, phát biểu sai là?
Hệ thống phanh cần phải có hiệu quả phanh cao nhất ở tất cả các bánh xe.
Cơ cấu phanh cần phải thoát nhiệt tốt.
Cơ cấu phanh không cần có độ nhạy cao.
Cơ cấu phanh cần phải điều khiển nhẹ nhàng và thuận lợi.
Cơ cấu phanh tang trống có ưu điểm gì?
Lực phanh lớn.
Độ nhạy cao.
Thoát nhiệt tốt.
Dễ dàng bảo dưỡng, sửa chữa.
Trong các chi tiết sau đây, chi tiết nào quay cùng bánh xe?
Trống phanh.
Mâm phanh.
Guốc phanh.
Má phanh.
Má phanh được gắn lên trên guốc phanh thông qua phương pháp nào?
Dán bằng keo.
Cố định bằng đinh tán.
A, B đều đúng.
A, B đều sai.
Chi tiết nào sau đây ma sát với tang trống để thực hiện quá trình phanh?
Trống phanh.
Guốc phanh.
Má phanh.
Piston.
Khoảng cách giữa má phanh và trống phanh của cơ cấu phanh tang trống khoảng bao nhiêu?
0,4 – 0,5 (mm).
4 – 5 (mm).
3 – 6 (mm).
0,01 – 0,05 (mm).
Khi giữ phanh, vị trí của má phanh so với tang trống sẽ thay đổi như nào?
Tăng thêm.
Giảm xuống.
Không thay đổi.
A, B, C đều sai.
Đâu là ưu điểm của cơ cấu phanh đĩa?
Lực phanh lớn.
Giá thành rẻ.
Độ nhạy cao.
Chống bụi bẩn tốt.
Chi tiết nào sau đây quay cùng moay ơ của bánh xe?
Đĩa phanh.
Má phanh.
Càng phanh (giá đỡ).
A, B, C đều đúng.
Rãnh ở trên má phanh đĩa có tác dụng chính là gì?
Thoát nhiệt.
Thoát các hạt vật liệu do ma sát.
Giãn nở nhiệt.
Trang trí.
Thông thường, piston ở cơ cấu phanh đĩa sẽ?
Được làm bằng nhôm hợp kim.
Rỗng bên trong.
Có dạng hình trụ.
A, B, C đều đúng.
Khe hở giữa má phanh và đĩa phanh trong khoảng?
0,03 – 0,1 (mm).
0,3 – 1 (mm).
0,5 – 2 (mm).
0,001 – 0,002 (mm).
Tác nhân nào giúp cho giá đỡ có thể di trượt được trên chốt?
Áp suất dầu thủy lực tăng lên đẩy giá đỡ trượt lùi về.
Càng phanh kéo má phanh bên còn lại ép sát vào đĩa phanh.
Chốt phanh đẩy má phanh ép về đĩa phanh.
Đĩa phanh dịch chuyển về áp sát vào má phanh.
Cơ cấu phanh đĩa có thể tự động điều chỉnh khe hở nhờ vào?
Má phanh.
Đĩa phanh.
Phớt cao su.
Chốt trượt.
Cơ cấu phanh tay thường được đặt ở đâu?
Bánh xe phía trước.
Bánh xe phía sau.
Cả 4 bánh xe.
A, B, C đều sai.
Dẫn động phanh tay thường là loại nào?
Dẫn động cơ khí.
Dẫn động thủy lực.
Dẫn động khí nén.
Hệ thống phanh chân trên xe con thường dùng loại dẫn động nào?
Dẫn động cơ khí
Dẫn động thủy lực
Dẫn động khí nén
Dẫn động thủy khí
Bộ điều hòa lực phanh thường được lắp ở đâu?
Cơ cấu phanh cầu trước
Cơ cấu phanh cầu sau
Cả hai cầu
A, B, C đều đúng
Dẫn động phanh khí nén có đặc điểm gì?
Kết cấu cồng kềnh
Độ nhạy cao
Điều khiển rất khó
Giá thành rẻ
Trên hệ thống phanh khí nén ngày nay, khi đường ống gặp sự cố, xe sẽ có hiện tượng gì?
Bánh xe bị khóa cứng
Xe vẫn chạy bình thường
Bánh xe bị trượt
Có tiếng kêu báo hiệu
