NEW
Font size
WorksheetsCâu Hỏi Trắc Nghiệm Nền Đường Ô Tô
Total questions: 53
Worksheet time: 27mins
Nền đường là bộ phận chủ yếu của công trình đường có nhiệm vụ chính là:
Trang trí cảnh quan
Chịu tải trọng của xe cộ
Đảm bảo cường độ và độ ổn định của kết cấu mặt đường
Tạo hệ thống thoát nước
Yếu tố nào ảnh hưởng lớn nhất đến cường độ và độ ổn định của nền đường?
Hình dạng tuyến
Tính chất đất nền
Chiều dài tuyến
Tốc độ thiết kế
Trình tự thi công nền đường gồm mấy giai đoạn?
2
3
4
5
Công tác chuẩn bị thi công gồm những nội dung nào?
Nghiên cứu hồ sơ thiết kế
Khôi phục tuyến, cọc dấu
Giải tỏa, đền bù
Tất cả các ý trên
Công tác hoàn thiện trong thi công nền đường gồm:
Đào, đắp, vận chuyển đất
San phẳng bề mặt, tu sửa mái dốc taluy
Đào hào dọc
Làm đường tạm
Phương án đào toàn bộ theo chiều ngang phù hợp nhất khi:
Nền đào sâu và ngắn
Nền đào dài và thoải
Nền đất yếu
Địa hình đồng bằng rộng
Chiều cao bậc đào khi thi công bằng máy xúc thường là:
1 - 1,5 m
3 - 4 m
5 - 6 m
> 6 m
Khi địa chất có nhiều lớp vật liệu, phương án đào phù hợp là:
Đào toàn bộ ngang
Đào từng lớp theo chiều dọc
Đào hào dọc
Đào hỗn hợp
Phương án đào hào dọc có ưu điểm:
Thi công nhanh chóng
Mở rộng diện thi công
Ít tốn kém nhân lực
Không cần thoát nước
Khi đổ đất đào ven sông suối, cần lưu ý:
Chắn ngang suối
Đổ liên tục không ngắt
Không làm hẹp dòng chảy
Đắp thẳng vào bờ
Trước khi đắp trên nền dốc i < 1/5 cần:
Đánh cấp nền
Rẫy cỏ và xới đất
Làm tường chắn
Thay đất yếu
Trên nền dốc 1/5 < i < 1/2, khi đắp đất phải:
Rẫy cỏ
Đánh cấp
Làm bệ phản áp
Đào hà
đắp trên nền dốc i < 1/5 cần:
Đánh cấp nền
Rẫy cỏ và xới đất
Làm tường chắn
Thay đất yếu
Trên nền dốc 1/5 < i < 1/2, khi đắp đất phải:
Rẫy cỏ
Đánh cấp
Làm bệ phản áp
Đào hào dọc
Khi i > 1/2, biện pháp cần thiết là:
Đánh cấp
Rẫy cỏ
Làm công trình chống đỡ
Đắp xiên
Phương án đắp tốt nhất, đảm bảo độ chặt:
Đắp từng lớp nằm ngang
Đắp xiên
Đắp hỗn hợp
Đắp theo đê bao
Khi đắp ở vị trí cống, lớp đất hai bên cống cần đầm dày:
10 cm
15 - 20 cm
30 cm
> 50 cm
Lý do cần khôi phục cọc tuyến?
Cọc bị mất sau khảo sát
Để dễ thi công
Để xác định cao độ cầu
Để tránh lãng phí
Cọc H được bố trí cách nhau bao nhiêu?
50 m
100 m
500 m
1000 m
Cọc Km được bố trí cách nhau:
100 m
1000 m
200 m
500 m
Mốc cao độ ở miền núi thường đặt cách nhau:
1 km
2 km
3 km
5 km
Khi dọn mặt bằng, đất hữu cơ cần được xử lý như thế nào?
Giữ lại làm nền đắp
Phải bóc bỏ
San phẳng rồi đầm
Dùng để lấp rãnh
Trường hợp nền đắp cao > 2m, gốc cây có thể xử lý:
Đánh bật hoàn toàn
Chặt cách mặt đất 10 cm
Giữ nguyên
Đào bỏ ngay
Đá mồ côi trong phạm vi nền đắp cao ≤ 1,5 m cần:
Để nguyên
Đẩy ra ngoài
San bằng
Đập nhỏ rồi lấp
Công tác bóc đất hữu cơ có thể thực hiện bằng:
Máy ủi, máy san, máy xúc
Xe lu
Máy trộn bê tông
Máy khoan
Để đảm bảo ổn định nền đường trên sườn dốc, trước khi đắp cần:
Đầm chặt trước
Rẫy cỏ
Bố trí mương
Làm bệ phản áp
Mục đích của công tác lên ga là:
Đảm bảo hình dáng và kích thước nền đường đúng thiết kế
Tăng năng suất máy móc
Giảm chi phí thi công
Định vị cầu cống
Mục đích của công tác lên ga là:
Đảm bảo hình dáng và kích thước nền đường đúng thiết kế
Tăng năng suất máy móc
Giảm chi phí thi công
Định vị cầu cống
Dụng cụ dùng để lên ga gồm:
Máy kinh vĩ, mia, thước taluy
Xe lu
Máy đào
Máy trộn bê tông
Với nền đường đào, công tác lên ga phải xác định:
Tim đường, mép nền, mép taluy đào
Chỉ tim đường
Chỉ vai đường
Chỉ chân taluy
Khi thi công bằng máy, công tác lên ga cần cộng thêm:
0,2 m
0,5 m
1 m
2 m
Trong công tác lên ga nền đắp, cần xác định:
Tim đường, mép nền, chân taluy
Chỉ tim đường
Đỉnh taluy
Rãnh biên
Mục đích của rời cọc là:
Giữ hệ thống cọc khỏi mất mát trong thi công
Định vị cầu
Đo khối lượng đào đắp
Kiểm tra địa chất
Hệ thống cọc dấu phải đặt ở đâu?
Trong phạm vi thi công
Ngoài phạm vi thi công
Gần mương thoát nước
Trên vai đường
Phương pháp rời cọc đỉnh có mấy cách cơ bản?
2
3
4
5
Rời cọc chi tiết thường thực hiện theo hướng nào?
Song song tuyến
Vuông góc tim đường
Chéo 45°
Theo địa hình
Công tác kiểm tra, nghiệm thu gồm:
Độ chặt nền đường
Độ dốc mái taluy
Kích thước hình học
Tất cả các ý trên
Đất hữu cơ sau khi bóc cần xử lý thế nào?
Đắp lại nền
Đưa ra ngoài phạm vi thi công
Phơi khô rồi dùng tiếp
Trộn với cát để đắp
Khi đắp đất ở đầu cầu, chiều dày mỗi lớp đắp là:
10 cm
15 - 20 cm
30 cm
40 cm
Khi đắp ở đầu cầu cần dùng loại đất:
Đất hữu cơ
Đất thoát nước tốt
Đất sét
Đất á sét
Công tác đắp ở tứ nón mố cầu phải tiến hành:
Riêng biệt
Đồng thời với đắp sau mố
Sau khi hoàn
đắp ở đầu cầu cần dùng loại đất:
Đất hữu cơ
Đất thoát nước tốt ✅
Đất sét
Đất á sét
Công tác đắp ở tứ nón mố cầu phải tiến hành:
Riêng biệt
Đồng thời với đắp sau mố ✅
Sau khi hoàn thiện cầu
Khi hoàn tất cống
Phương án đào từng lớp theo chiều dọc thích hợp khi:
Địa hình bằng phẳng, đất đồng chất
Địa chất nhiều tầng lớp khác nhau ✅
Nền đào ngắn
Không cần thoát nước
Đắp xiên thường áp dụng khi:
Nền đắp cao
Địa hình bằng phẳng
Qua khu vực lầy lội, địa hình dốc ✅
Địa chất ổn định
Khi đắp hỗn hợp, phần dưới thường đắp:
Xiên ✅
Nằm ngang
Cả hai
Không đắp
Khi bóc đất hữu cơ bằng thủ công thường dùng:
Dao phát, cuốc ✅
Máy khoan
Xe lu
Máy trộn
Trong công tác chặt cây, cần lưu ý:
Chọn hướng cây đổ để an toàn ✅
Cắt sát gốc
Cưa từ giữa thân
Chặt ngược chiều gió
Công tác dân vận trong chuẩn bị thi công nhằm:
Giảm chi phí
Hiểu phong tục, tập quán địa phương ✅
Nhanh tiến độ
Hạn chế thoát nước
Khi nền đào sâu, để thoát nước cần:
Đắp bờ bao
Mỗi bậc phải có hệ thống thoát nước riêng ✅
Đào hố ga
Đổ đá dăm
Đất đắp ở cống tốt nhất là:
Đất hữu cơ
Đất cát có hàm lượng sét ~10% ✅
Đất á sét
Đất thịt
Khi đầm đất ở trên đỉnh cống, chỉ được dùng máy đầm khi lớp đất phủ trên cống dày hơn:
0,3 m
0,5 m ✅
1,0 m
1,5 m
Yêu cầu chung khi thi công nền đường là:
Đủ cường độ, ổn định ✅
Đẹp mắt, xanh hóa
Tốn ít chi phí
Rộng gấp đôi thiết kế
