Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Để phân cấp đất thi công bằng thủ công người ta dựa trên các dụng cụ:
. Xẻng; Cuốc; Mai; Cuốc chim mỏ nhỏ; Cuốc chim mỏ to; Xà beng;
. Xẻng; Cuốc; Mai; Cuốc chim mỏ nhỏ; Cuốc chim mỏ to; Xà beng; Thanh thép;
. Xẻng; Cuốc; Mai; Cuốc chim mỏ nhỏ; Cuốc chim mỏ to; Xà beng; Thanh thép;
. Xẻng; Cuốc; Mai; Cuốc chim mỏ nhỏ; Cuốc chim mỏ to; Thanh thép;;
#Khi Phân cấp đất dùng cho công tác đào, vận chuyển và đắp đất người ta phân đất ra thành mấy cấp?
4.
5.
6.
7.
#Khi Phân cấp đất dùng cho công tác đóng cọc người ta phân đất ra thành mấy cấp?
2
3
4
5
#Độ dốc tự nhiên của đất phụ thuộc vào những yếu tố nào dưới đây:
. Loại đất; Độ ẩm; Độ sâu của hố đào; Tải trọng tác dụng lên mặt đất;
. Loại đất; Độ ẩm; Độ sâu của hố đào; Tải trọng tác dụng lên mặt đất; Mùa
. Loại đất; Độ ẩm; Độ sâu của hố đào; Tải trọng tác dụng lên mặt đất; Thiết bị thi côn
. Loại đất; Độ ẩm; Độ sâu của hố đào
#Độ dốc tự nhiên giúp ta:
. Lựa chọn độ dốc của hố đào cho phù hợp
. Lựa chọn biện pháp thi công hố đào
. Lựa chọn thiết bị đào
. Tính khối lượng hố đào
Độ tơi xốp giúp ta:
Tính được lượng xe cần để vận chuyển đất
Lựa chọn thiết bị đào phù hợp
Lựa chọn phương tiện vận chuyển đất phù hợp
Tất cả các ý đều đúng
Thể tích hố đào là 10 m3, đất có độ tơi xốp ban đầu là 20% hỏi cần bao nhiêu xe có dung tích 4m3 để chuyển hết đất đi?
3 xe
4 xe
5 xe
6 xe
Khối lượng đất cần đắp là 120m³ độ tơi xốp cuối cùng là 10% hỏi cần phải đào bao nhiêu khối đất nguyên thô?
132 m³
142 m³
152 m³
162 m³
Lưu tốc cho phép của đắt là căn cứ:
Lựa chọn loại đất đắp
Lựa chọn tốc độ dòng chảy phù hợp
Lựa chọn độ dốc của bờ đê
Tất cả các ý đều đúng
Khi lập biện pháp thi công hố đào người ta:
Lập biện pháp tiêu nước mặt; Lập biện pháp chống sụt lở hố đào; Lập biện pháp hạ mực nước ngầm; Xác định kích thước hố đào và tính khối lượng đất đào, đắp; Lựa chọn thiết bị đào, sơ đồ đào; Biện pháp an toàn (chú ý các công trình ngầm hiện hữu)…
Lập biện pháp tiêu nước mặt; Lập biện pháp chống sụt lở hố đào; Lập biện pháp hạ mực nước ngầm; Xác định kích thước hố đào và tính khối lượng đất đào, đắp; Lựa chọn thiết bị đào, sơ đồ đào; Biện pháp an toàn (chú ý các công trình ngầm hiện hữu)…
Lập biện pháp tiêu nước mặt; Lựa chọn công suất bơm kèm để hạ mực nước ngầm; Xác định kích thước hố đào và tính khối lượng đất đào, đắp; Lựa chọn thiết bị đào, sơ đồ đào; Biện pháp an toàn (chú ý các công trình ngầm hiện hữu)…
Lập biện pháp chống sụt lở hố đào; Lập biện pháp tiêu nước mặt; Xác định kích thước hố đào phù hợp với các biện pháp đã lập và tuân thủ các quy định trong “yêu cầu kỹ thuật của dự án”. Xác định kích thước hố đào và tính khối lượng đất đào, đắp; Lựa chọn thiết bị đào, sơ đồ đào; Biện pháp an toàn (chú ý các công trình ngầm hiện hữu)…
Các quá trình thi công công tác đào gồm những nội dung nào dưới đây?
Lập biện pháp thi công; Công tác chuẩn bị; Thi công công tác đào theo biện pháp được duyệt; Kiểm tra và nghiệm thu hố đào;
Lập biện pháp thi công; Công tác chuẩn bị; Thi công công tác đào theo biện pháp được duyệt; Kiểm tra và nghiệm thu hố đào; Thanh toán cho nhà thầu.
Giải phóng mặt bằng; Lập biện pháp thi công; Công tác chuẩn bị; Thi công công tác đào theo biện pháp được duyệt; Kiểm tra và nghiệm thu hố đào;
Giải phóng mặt bằng; Thoát nước mặt bằng; Lập biện pháp thi công; Thi công công tác đào theo biện pháp được duyệt; Kiểm tra và nghiệm thu hố đào;
Các quá trình thi công công tác đắp gồm những nội dung nào dưới đây?
Đệ trình vật liệu; Lập biện pháp thi công; Tổ chức đầm thí nghiệm; Rải đất và đầm chặt đất thành từng lớp theo kết quả đầm thí nghiệm; Kiểm tra nghiệm thu công tác đầm.
Đệ trình vật liệu; Lựa chọn máy đầm; Tổ chức đầm thí nghiệm; Rải đất và đầm chặt đất thành từng lớp theo kinh nghiệm; Kiểm tra nghiệm thu công tác đầm.
Đệ trình vật liệu; Lựa chọn thiết bị thi công gồm máy đầm, máy ủi; Rải đất và đầm chặt đất thành từng lớp theo kinh nghiệm; Kiểm tra nghiệm thu công tác đầm.
Đệ trình vật liệu; Lập biện pháp thi công; Rải đất và đầm chặt đất thành từng lớp theo tiêu chuẩn; Kiểm tra nghiệm thu công tác đầm.
Mục đích của việc tính khối lượng công tác đất là:
Xác định được khối lượng công việc; Xác định phương pháp thi công phù hợp; Tính số công hoặc số ca máy cần thiết; Tính giá thành thi công.
Xác định được khối lượng công việc; Xác định phương pháp thi công phù hợp; Tính số công hoặc số ca máy cần thiết; Làm căn cứ thanh toán cho nhà thầu.
Xác định được khối lượng công việc; Xác định phương pháp thi công phù hợp; Tính số công hoặc số ca máy cần thiết; Tính giá thành thi công; Làm căn cứ thanh toán cho nhà thầu.
Xác định được khối lượng công việc; Tính số công hoặc số ca máy cần thiết; Tính giá thành thi công.
Công tác chuẩn bị thi công công tác đào gồm:
Giải phóng mặt bằng; Phá dỡ công trình cũ; Đánh các bụi rậm, cây cối; Di dời mồ mả; Tiêu nước bề mặt.
Giải phóng mặt bằng; Đền bù cho dân, xây khu tái định cư; Phá dỡ công trình cũ; Đánh các bụi rậm, cây cối; Di dời mồ mả; Tiêu nước bề mặt.
Giải phóng mặt bằng; Xây các công trình tạm phục vụ thi công; Phá dỡ công trình cũ; Đánh các bụi rậm, cây cối; Di dời mồ mả; Tiêu nước bề mặt.
Giải phóng mặt bằng; Phá dỡ công trình cũ; Đánh các bụi rậm, cây cối; Tiêu nước bề mặt.
Phạm vi áp dụng của phương pháp chống sụt lở hố đào bằng ván gỗ ngang là:
Khi đào hố ở những loại đất có độ kết dính nhỏ, không có nước ngầm hoặc có nước ngầm rất ít. Chiều sâu hố đào từ 2 - 4m.
Khi đào hố ở những loại đất có độ kết dính lớn, không có nước ngầm hoặc có nước ngầm rất ít. Chiều sâu hố đào từ 2 - 4m.
Khi đào hố ở những loại đất có độ kết dính nhỏ, không có nước ngầm hoặc có nước ngầm rất ít. Chiều sâu hố đào từ 3 - 5m.
Khi đào hố ở những loại đất có độ kết dính nhỏ, có mực nước ngầm không sâu lắm. Chiều sâu hố đào từ 2 - 4m.
Phạm vi áp dụng của phương pháp chống sụt lở hố đào bằng ván gỗ ngang là:
Khi đào hố ở những loại đất có độ kết dính nhỏ, rời rạc, đất ẩm ướt hoặc đất chảy, chiều sâu hố đào từ 2 - 4m.
Khi đào hố ở những loại đất có độ kết dính lớn, đất ẩm ướt hoặc đất chảy, chiều sâu hố đào từ 2 - 4m
Khi đào hố ở những loại đất có độ kết dính lớn, không có nước ngầm hoặc có nước ngầm rất ít. Chiều sâu hố đào từ 2 - 4m.
Khi đào hố ở những loại đất có độ kết dính nhỏ, có mực nước ngầm không sâu lắm. Chiều sâu hố đào từ 2 - 4m.
Phải nhanh chóng thi công móng và lấp đất chèn móng (đặc biệt là vào mùa mưa) để:
Tránh hiện tượng nước đọng làm nhão nền đất.
Công nhân khỏi ngã xuống hố đào.
Thuận tiện cho thi công.
Tất cả các ý đều đúng
Để không phá vỡ độ kết dính của đất nguyên thổ ở dưới đáy móng người ta thường đào bằng máy nông hơn độ sâu thiết kế một khoảng nhất định phụ thuộc vào:
Dung tích gầu đào
Loại đất; Kích thước hố đào; Công suất máy đào
Loại đất; Kích thước hố đào; Dung tích gầu đào
Loại đất; Kích thước hố đào; Dung tích gầu đào
Trong trường hợp đào xong mà chưa thi công móng ngay thì chỉ nên đào móng nông hơn độ sâu thiết kế từ 20 đến 25cm, khi nào thi công móng sẽ đào tiếp đến độ sâu thiết kế. Việc làm này nhằm:
Tránh nước mưa đọng làm nhão đất
Tránh phá vỡ độ kết của đất ; Tránh nước mưa đọng làm nhão đất
Tránh nước mưa đọng làm nhão đất ; Tránh không cho người ngã xuống hố đào
Giữ ổn định hố đào; Tránh phá vỡ độ kết của đất;
Khi đào móng sâu hơn độ sâu thiết kế nhà thầu phải :
Đắp bù bằng vật liệu theo quy định tại hồ sơ kỹ thuật của dự án
Đắp bù bằng bê tông
Đắp bù bằng đá dăm, hoặc cát
Hỏi ý kiến giám sát
Người ta lựa chọn dung tích gầu đào theo:
Loại đất, chiều sâu nhỏ nhất của khoang đào, chiều rộng nhỏ nhất của khoang đào
Loại đất, loại máy đào, chiều sâu nhỏ nhất của khoang đào, chiều rộng nhỏ nhất của khoang đào
Loại máy đào, chiều sâu nhỏ nhất của khoang đào, chiều rộng nhỏ nhất của khoang đào
Đường vào công trường, loại đất, chiều sâu nhỏ nhất của khoang đào, chiều rộng nhỏ nhất của khoang đào
Với mặt bằng hẹp chỉ có chỗ cho một máy đào và một ô tô đi thẳng hàng thì ta chọn sơ đồ:
Đào dọc đổ sau
Đào dọc đổ bên
Đào ngang
Sơ đồ nào cũng được
#Trong các kiểu đào dưới đây kiểu nào cho năng suất cao hơn
Đào dọc đổ bên
Đào dọc đổ sau
Đào ngang
Sơ đồ nào cũng cho năng suất giống nhau
Để mang lại hiệu quả kinh tế người ta lựa chọn ô tổ vận chuyển theo:
Dung tích gầu và cự ly vận chuyển
Dung tích gầu và loại đường vận chuyển
Dung tích gầu và tuyến đường vận chuyển
Loại đường vận chuyển và tuyến đường vận chuyển
#Để kiểm soát độ sâu hố đào người ta thường dùng biện pháp nào dưới đây:
Tùy theo thời điểm kiểm tra người ta sẽ chọn một trong ba cách trên
Người thợ lái máy đào sẽ ước lượng chiều sâu hố đào theo kinh nghiệm của mình;
Dùng thước để kiểm tra;
Sau khi đào cách đáy hố đào 20-30cm người thường đào một vài hố nhỏ bằng thủ công, số lượng hố tùy thuộc kích thước hố đào. Trong hố này người ta sẽ đóng cọc và dùng các thiết bị trắc đạc đo cao độ đáy hố đào và vạch cao độ này lên cọc này. Căn cứ vào cao độ đáy móng được vạch trên các cọc này ta sẽ kiểm soát được độ sâu đáy hố đào một cách chính xác.
#Để tăng năng suất máy ủi người ta thường:
Chọn sơ đồ di chuyển hợp lí; Giảm cản lực; Hạn chế sự rơi vãi của đất ra ngoài ben ủi; Lắp thêm hai cánh vào hai bên ben ủi để tăng lượng chứa trước ben ủi.
Lợi dụng địa hình cho máy đi xuống dốc khi ủi; Giảm cản lực; Hạn chế sự rơi vãi của đất ra ngoài ben ủi; Lắp thêm hai cánh vào hai bên ben ủi để tăng lượng chứa trước ben ủi
Làm tơi, làm ẩm đất; Chọn sơ đồ di chuyển hợp lí; Hạn chế sự rơi vãi của đất ra ngoài ben ủi; Lắp thêm hai cánh vào hai bên ben ủi để tăng lượng chứa trước ben ủi.
Làm tơi, làm ẩm đất; Chọn sơ đồ di chuyển hợp lí; Hạn chế sự rơi vãi của đất ra ngoài ben ủi bằng cách dùng hai máy chạy song song; Lắp thêm hai cánh vào hai bên ben ủi để tăng lượng chứa trước ben ủi.
#Để hạn chế sự rơi vãi của đất ra ngoài ben ủi người ta thường dùng:
Biện pháp đào rãnh; Biện pháp ghép máy; Ủi dồn đống
Biện pháp đào rãnh; Biện pháp ghép máy;Lắp thêm hai cánh vào hai bên ben ủi
Biện pháp ghép máy; Ủi dồn đống; Làm tơi, làm ẩm đất.
Lợi dụng địa hình cho máy đi xuống dốc khi ủi; Biện pháp đào rãnh; Biện pháp ghép máy
Nên dùng những loại đất nào dưới đây để đắp?
Đất hạt to; Đất có thành phần hạt không đồng đều
Đất phù sa, cát chảy, đất bùn, đất có nhiều bụn, đất bụi, đất lẫn nhiều bụi, đất mùn.
Đất thịt, đất sét ướt vì loại này khó thoát nước; Đất cấp 4
Đất chứa hơn 5% thạch cao vì đất này dễ hút nước;
Không nên dùng những loại đất nào dưới đây để đắp?
Tất cả các loại đất trên
Đất phù sa, cát chảy, đất bùn, đất có nhiều bùn, đất bụi, đất lẫn nhiều bụi, đất mùn. Các loại đất này khi có nước không chịu được hoặc chịu được kém nền kém;
Đất thịt, đất sét ướt vì loại này khó thoát nước;
Các loại đất đã lớn hơn nhóm 4.
Sau khi được đưa vào đắp thì nhất thiết phải lấy đất đi thí nghiệm:
Khi lấy đất ở nguồn (mỏ) khác; Khi đất thay đổi tính chất; Khi khai thác trên 20.000m3 hoặc trên 06 tháng, tùy theo điều kiện nào đến trước; Khi có nghi ngờ về chất lượng đất.
Khi lấy đất ở nguồn (mỏ) khác; Khi đất thay đổi tính chất; Khi khai thác trên 03 tháng, tùy theo điều kiện nào đến trước; Khi có nghi ngờ về chất lượng đất.
Khi lấy đất ở nguồn (mỏ) khác; Khi đất đổi màu; Khi khai thác trên 20.000m3 hoặc trên 03 tháng, tùy theo điều kiện nào đến trước; Khi có nghi ngờ về chất lượng đất.
Khi lấy đất ở nguồn (mỏ) khác; Khi đất thay đổi tính chất; Khi khai thác trên 10.000m3 hoặc trên 06 tháng, tùy theo điều kiện nào đến trước; Khi có nghi ngờ về chất lượng đất.
Việc đầm đất thí nghiệm nhằm:
Tất cả các ý
Điều chỉnh bề dày lớp đất rải.
Xác định số lượt đầm theo điều kiện thực tế.
Xác định độ ẩm tốt nhất đất khi đầm.
Khi lựa chọn đầm lăn mặt nhẵn theo ứng suất lớn nhất phát sinh trong đất người ta thường thường căn cứ theo:
Trọng lượng quả đầm; Chiều dài quả đầm; Mô đun biến dạng của đất; Bán kính trống đầm; Loại đất
Trọng lượng quả đầm; Chiều dài quả đầm; Mô đun biến dạng của đất; Bán kính trống đầm
#Khi sử dụng đầm lăn, chiều dầy lớp đất rải phụ thuộc vào:
Loại đất (đất dính hay đất rời); Độ ẩm tự nhiên của đất; Độ ẩm thích hợp của đất; Áp suất tuyến tính dọc theo chiều dài quả đầm; Bán kính trống đầm.
Loại đất (đất dính hay đất rời); Độ ẩm tự nhiên của đất; Độ ẩm thích hợp của đất; trọng lượng quả đầm; Bán kính trống đầm
Loại đất (đất dính hay đất rời); Độ ẩm tự nhiên của đất; Độ ẩm thích hợp của đất; Chiều dài quả đầm; Bán kính trống đầm
Loại đất (đất dính hay đất rời); Độ ẩm tự nhiên của đất; Độ ẩm thích hợp của đất; Trọng lượng và chiều dài quả đầm; Bán kính trống đầm.
#Hiện tượng nổi sóng có thể gặp khi sử dụng:
Đầm lăn mặt nhẵn
Đầm chân cừu
Đầm bánh hơi
Đầm cóc
T#Hiện tượng lớp đất phía trên cùng tiếp xúc với đầm nhận được tải trọng đầm nén tốt nhất nhanh chóng trở nên đặc chắc trở thành một lớp vỏ cứng, chịu đựng hầu hết trọng lượng của đầm, ngăn cản tác dụng của tải trọng đầm truyền sâu xuống dưới có thể gặp khi chúng ta sử dụng:
Đầm lăn mặt nhẵn
Đầm chân cừu
Đầm bánh hơi
Đầm
Khi thi công công tác đất đầm lăn mặt nhẵn thường dùng để:
Đầm đất rời hoặc đất ít dính (cát pha sét)
Đầm cả đất dính và đầm rời.
Đất dính, sét pha cát, đất có bề mặt không bằng phẳng, đất cục và chắc
Không nên dùng vì thường gây ra hiện tượng nổi sóng
#Khi thi công công tác đất đầm chân cừu/ đầm lăn có vấu thường dùng để:
Đất dính, sét pha cát, đất có bề mặt không bằng phẳng, đất cục và chắc.
Đầm đất rời hoặc đất ít dính (cát pha sét)
Đầm cả đất dính và đầm rời.
Không nên dùng vì bề mặt lớp đất trên cùng không được đầm chắc
#Khi lựa chọn đầm chân cừu theo điều kiện ứng suất người ta căn cứ theo:
Số vấu đầm trên một hàng dọc; Áp suất đáy vấu; Diện tích bề mặt vấu đầm; Loại đất
Số vấu đầm trên một hàng dọc; Áp suất đấy vấu; Diện tích bề mặt vấu đầm
Trọng lượng quả đầm; Chiều dài quả đầm; Mô đun biến dạng của đất; Bán kính trống đầm
Loại đất; Độ ẩm tự nhiên của đất; Áp suất tuyến tính dọc theo chiều dài quả đầm; Bán kính trống đầm.
Khi sử dụng đầm chân cừu/ đầm lăn có vấu chiều sâu lớp đầm hiệu quả phụ thuộc vào:
Chiều dài vấu đầm
Diện tích bề mặt vấu đầm
Số lượng vấu đầm
Cả ba ý
Khi đầm đất loại đầm nào tạo điều kiện liên kết giữa những lớp đất với nhau tốt hơn cả:
Đầm lăn chân cừu/ Đầm lăn có vấu
Đầm lăn mặt nhẵn
Đầm bánh hơi
Đầm Coc
#Khi thi công công tác đất đầm bánh hơi thường dùng để:
Đầm cả đất dính và đầm rời.
Đầm đất rời hoặc đất ít dính (cát pha sét)
Đất dính, sét pha cát, đất có bề mặt không bằng phẳng, đất cục và chắc.
Không nên dùng vì dễ hỏng lốp
Với đầm bánh hơi áp suất cực đại phát sinh trong đất phụ thuộc vào:
Áp suất khí nén bên trong bánh hơi; Độ cứng của bánh hơi.
Áp suất khí nén bên trong bánh hơi; Độ cứng của bánh hơi; Trọng lượng xe
Áp suất khí nén bên trong bánh hơi; Trọng lượng xe
Độ cứng của bánh hơi; Trọng lượng xe
Khi đầm đất bằng đầm bánh hơi chiều dày lớp đất rải hiệu quả phụ thuộc vào:
Độ ẩm nhiên; Độ ẩm thích hợp của từng loại đất; Áp suất khí nén bên trong bánh hơi; Độ cứng của bánh hơi; Trọng lượng thiết bị đầm
Độ ẩm nhiên; Độ ẩm thích hợp của từng loại đất; Áp suất khí nén bên trong bánh hơi; Độ cứng của bánh hơi; Đường kính lốp xe
Độ ẩm nhiên; Độ ẩm thích hợp của từng loại đất; Áp suất khí nén bên trong bánh hơi; Độ cứng của bánh hơi; Trọng lượng thiết bị đầm; Tốc độ đầm
Độ ẩm nhiên; Độ ẩm thích hợp của từng loại đất; Áp suất khí nén bên trong bánh hơi; Độ cứng của bánh hơi; Trọng lượng thiết bị đầm; Số lượt đầm
Trong một sân đầm, vết đầm sau phải đè lên vết đầm trước 0,2m khi đầm bằng:
Cả ba loại đầm
Đầm lăn mặt nhẵn
Đầm lăn chân cừu/ đầm lăn có vấu
Đầm bánh hơi
Trong một sàn đầm, vết đầm sau phải đè lên 1/3 vết đầm trước (đầm theo kiểu xia tiến) nếu đầm:
Đầm thủ công
Đầm lăn mặt nhẵn
Đầm lăn chân cừu/ đầm lăn có vấu
Đầm bánh hơi
Để kiểm tra độ chặt của đất sau đầm tại hiện trường người ta cần:
Mỗi lớp đầm cần lấy mẫu tại ở những chỗ đại diện và những nơi đặc biệt quan trọng để xác định trọng lượng riêng của đất sau đầm so với thiết kế. Số lượng mẫu theo quy định của tiêu chuẩn
Lấy mẫu tại vị trí bất kỳ để xác định trọng lượng riêng của đất sau đầm so với thiết kế. Số lượng mẫu theo yêu cầu của tư vấn giám sát và phải lớn hơn số lượng theo quy định của tiêu chuẩn
Lấy mẫu tại vị trí bất kỳ để xác định trọng lượng riêng của đất sau đầm so với thiết kế. Số lượng mẫu do chủ đầu tư chỉ định
Mỗi lớp đầm cần lấy 03 mẫu tại ở những chỗ đại diện và những nơi đặc biệt quan trọng để xác định trọng lượng riêng của đất sau đầm so với thiết kế.
Thi công đóng cọc thích hợp với loại địa chất nào sau đây?
Đất sét dẻo cứng
Cát rời khô
Đá gốc
Bùn mềm
Loại cọc nào thường được sử dụng khi thi công đóng cọc?
Cọc BTCT đúc sẵn
Cọc khoan nhồi
Cọc ống thép
Cọc gỗ
Búa diesel hoạt động dựa trên nguyên lý:
Nổ nhiên liệu tạo lực rơi tự do
Thủy lực
Hơi ép
Cơ học quay
Khi đóng cọc, nếu cọc bị nghiêng quá mức cho phép, biện pháp xử lý đầu tiên là:
A. Điều chỉnh hướng dẫn cọc
B. Dừng thi công ngay
C. Đóng tiếp cho xong
D. Gõ cọc bằng tay
